Font size
WorksheetsCâu hỏi DA
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố mêlanin. Trong tế bào càng có nhiều mêlanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd
AABbDD
AAbbdd
AaBBdd
Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Quả vàng
Hoa to
Hạt xanh
Thân thấp
Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Aa × Aa
AA × Aa
AA × AA
Aa × aa
Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cở chất 1 (sắc tố trắng) thành cở chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cở chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AABb
AaBB
aaBB
AaBb
Các bước trong phương pháp thí nghiệm và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm các bước như sau: 1. Phân tích và giải thích kết quả lai; 2. Kiểm chứng giả thuyết; 3. Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc một vài cặp tính trạng tương phản; 4. Đề xuất giả thuyết mới; 5. Đề xuất quy luật di truyền; 6. Tạo các dòng thuần chủng. Trình tự nào sau đây đúng về các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền?
(a)
Trình tự nào sau đây đúng về các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền?
A. 6→3→1→4→2→5.
B. 6→1→2→3→4→5.
C. 6→3→2→4→1→5.
D. 6→1→2→4→3→5.
Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
A. Cho F1 lai phân tích.
B. Cho F2 tự thụ phấn.
C. Cho F1 giao phấn với nhau.
D. Cho F1 tự thụ phấn.
Phát biểu nào sau đây không thuộc về bản chất của quy luật phân li của Mendel?
A. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
B. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
C. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
D. F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Trong số lúa hạt dài F2, tính theo li thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
A. 1/4.
B. 1/3.
C. 3/4.
D. 2/3.
Cho cây thân cao, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ
37,5%
25%
12,5%
50%
Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/16
1/9
1/4
9/16
Ở cà chua, gene A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Các gene nằm trên cùng một cặp NST tượng đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp quả bầu dục thu được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân tính kiểu hình là
3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
Ở gà, gene quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Z có hai allele: allele A quy định lông vằn trồi hoàn toàn so với allele a quy định lông đen. Cho gà trống lông vằn thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1 Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Khi nói về kiểu hình ở F2, phát biểu nào sau đây là đúng?
100% gà lông đen đều là gà mái.
Gà mái luôn có tỉ lệ kiểu hình gấp đôi gà mái.
Tỉ lệ phân li là 1 : 1 : 1 : 1.
Gà lông vằn và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn; Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaBBXdXd × aaBbXdY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
36 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
36 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
16 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?
Trâu.
Gà.
Bồ câu.
Vịt.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn; Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaBbDD× aaBbDd cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
27 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.
16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm ở ngoài nhân.
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Morgan.
Monod và Jacob.
Mendel.
Correns
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá trắng cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá trắng và cây cha lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?
100% lá xanh
100% lá trắng
50% lá xanh, 50% lá đốm
75% lá xanh, 25% lá trắng
Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:
Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể
Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể
Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể
Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể
Tư vấn di truyền
Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ
Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
Quá trình phát sinh đột biến.
Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.
Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.
Sự phát sinh các biến dị tổ hợp.
Thường biến là những biến đổi về
Cấu trúc di truyền.
Kiểu hình của cùng một kiểu gen.
Bộ nhiễm sắc thể.
Một số tính trạng.
Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc
Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.
Cải tạo điều kiện môi trường sống.
Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.
Tính trạng nào sau đây ít chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường?
Sản lượng sữa bò.
Tỉ lệ bơ trong sữa bò.
Năng suất lúa.
Số lượng trứng gà.
