NEW
Font size
WorksheetsNGUYÊN TẮC - PHÂN LOẠI BẢO HIỂM
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về nguyên tắc trung thực tuyệt đối:
A
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm
B
Chỉ áp dụng cho bên mua bảo hiểm
C
Là nghĩa vụ chung của cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, anh A mua một sản phẩm bảo hiểm nhân thọ tặng cháu B là con người bạn thân nhân dịp sinh nhật, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ:
A
Chấp thuận bảo hiểm với điều kiện tăng phí.
B
Không chấp thuận bảo hiểm vì anh A không có quyền lợi có thể được bảo hiểm với cháu B.
Theo Luật KDBH, Bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với những người nào sau đây?
A
Bản thân bên mua bảo hiểm; Vợ, chồng, cha, mẹ, con của bên mua bảo hiểm;Anh ruột, chị ruột, em ruột hoặc người khác có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm;
B
Người có quyền lợi về tài chính hoặc quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm;Người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm sức khỏe cho mình
C
A, B đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, Quyền lợi có thể được bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ?
A
Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện xảy ra.
B
Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm không tồn tại.
C
Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm
Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với người nào sau đây?
A
Người có quan hệ lao động với bên mua bảo hiểm
B
Người có quan hệ nuôi dưỡng, cấp dưỡng với bên mua bảo hiểm
C
Người có quyền lợi về tài chính với bên mua bảo hiểm
D
Người được bảo hiểm đồng ý cho bên mua bảo hiểm mua bảo hiểm nhân thọ cho mình.
Ông A mua hợp đồng bảo hiểm vật chất cho xe ô tô của mình. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A bán xe ô tô cho ông B và có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao hợp đồng bảo hiểm này cho ông B và doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm như trên thực hiện theo nguyên tắc cơ bản nào của bảo hiểm?
A
Nguyên tắc thế quyền
B
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối
C
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm
D
Nguyên tắc bồi thường
Rủi ro ngẫu nhiên là gì?
A
Bất ngờ
B
Không lường trước được về không gian, thời gian, cũng như mức độ nghiêm trọng
C
Cả A và B đều đúng
Chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp”:
A
Tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm phải phát sinh trực tiếp bởi một rủi ro được bảo hiểm.
B
Nguyên nhân trực tiếp không nhất thiết phải là nguyên nhân ban đầu hay nguyên nhân gần nhất gây ra tổn thất.
C
Nguyên nhân trực tiếp là nguyên nhân chi phối và có tác động gây ra tổn thất.
D
A, B, C đúng.
Trong khi lưu thông, xe A đâm xe B làm xe B mất kiểm soát và va chạm với người đi đường gây tai nạn. Nguyên nhân gây tai nạn cho người đi đường do xe A là nguyên nhân trực tiếp. Kết luận này là:
A
ĐÚNG
B
SAI
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về “nguyên tắc bồi thường”
A
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
B
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được có thể lớn hơn thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm
C
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được tùy thuộc vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm
D
B, C đúng
Chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc đóng góp bồi thường”:
A
Khi đối tượng bảo hiểm bị tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm, các doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ đóng góp bồi thường căn cứ theo tỷ lệ phần trách nhiệm bảo hiểm đã nhận bảo hiểm
B
Tổng số tiền bồi thường không vượt quá thiệt hại thực tế của người được bảo hiểm trong sự kiện bảo hiểm
C
Nguyên tắc này không áp dụng cho bảo hiểm nhân thọ
D
A,B,C ĐÚNG
Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:
A
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
B
Doanh nghiệp bảo hiểm đòi bồi hoàn bên thứ ba trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
C
Nguyên tắc này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe
D
A, B đúng.
E
A, B, C đúng
Trong lĩnh vực bảo hiểm, nguyên tắc nào sau đây không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe:
A
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
B
Nguyên tắc thế quyền.
C
Nguyên tắc nguyên nhân trực tiếp.
D
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Chọn phương án đúng nhất về việc xác định số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải chi trả theo “Nguyên tắc khoán” khi xảy ra sự kiện bảo hiểm:
A
Số tiền thiệt hại thực tế
B
Số tiền đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm
C
Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và thiệt hại thực tế
D
A,B,C ĐÚNG
Một người được bảo hiểm bởi nhiều hợp đồng bảo hiểm nhân thọ tại nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm sẽ:
A
Được hưởng quyền lợi bảo hiểm của một hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất tại mỗi doanh nghiệp bảo hiểm đã tham gia.
B
Được hưởng quyền lợi bảo hiểm theo tất cả các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.
C
Chỉ được hưởng quyền lợi bảo hiểm có số tiền bảo hiểm cao nhất trong số các quyền lợi bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm đã tham gia.
D
Không được nhận quyền lợi bảo hiểm nào và nhận lại phí bảo hiểm đã đóng do vi phạm quy định về bảo hiểm trùng.
Chọn phương án đúng về nguyên tắc "miễn truy xét" trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ:
A
Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không còn quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực, đầy đủ của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.
B
Sau một khoảng thời gian nhất định kể từ thời điểm hiệu lực hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn có quyền từ chối nghĩa vụ chi trả quyền lợi bảo hiểm, nếu các nội dung kê khai không trung thực của bên mua bảo hiểm không ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.
Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm:
A
Quyền lợi có thể được bảo hiểm.
B
Nguyên tắc thế quyền.
C
Nguyên tắc phân tán rủi ro.
D
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hình bảo hiểm được chia thành:
A
Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
B
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe.
C
Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn.
D
Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nhóm.
Theo quy định chung về hợp đồng bảo hiểm. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
A
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.
B
Hợp đồng bảo hiểm con người; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
C
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
D
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe, Hợp đồng bảo hiểm tài sản, Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại & Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
Chọn phương án đúng nhất về loại hợp đồng bảo hiểm quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm:
A
Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
B
Hợp đồng bảo hiểm tài sản
C
Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm
D
A, B, C đúng.
Luật kinh doanh bảo hiểm phân loại hợp đồng bảo hiểm theo:
A
Hình thức bảo hiểm.
B
Đối tượng bảo hiểm.
C
Số tiền bảo hiểm.
D
Thời hạn bảo hiểm.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm là:
A
Tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự.
B
Sức khỏe, tuổi thọ, tính mạng con người
C
Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba.
D
A,B,C ĐÚNG
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng về khái niệm bảo hiểm nhân thọ:
A
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
B
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe.
C
Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
D
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm sức khỏe là loại hình bảo hiểm cho trường hợp:
A
Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định.
B
Người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định.
C
Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
D
Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm mục đích:
A
Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm
B
Bảo vệ lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội
C
Bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm
D
A,B,C ĐÚNG
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định về:
A
Điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.
B
Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm tối thiểu.
C
Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.
D
Điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc do cơ quan nào ban hành quy định về điều kiện, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu?
A
Chính phủ
B
Bộ Công Thương
C
Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam
D
Bộ Tài Chính
