NEW
Font size
Worksheetsy học gd
Total questions: 23
Worksheet time: 12mins
1. Tính toàn diện trong Y học gia đình thể hiện ở một số điểm sau, NGOẠI TRỪ:
A. Chăm sóc bệnh nhân cả về mặt sinh học lẫn tâm lý và xã hội
B. Tiếp cận hướng bệnh nhân trong gia đình và môi trường của họ
C. Bác sĩ gia đình là bác sĩ chuyên khoa sâu của các chuyên khoa khác
D. Xử lý đồng thời tất cả các vấn đề sức khỏe đa chuyên khoa trên một bệnh nhân
2. Theo nghiên cứu của tác giả Shi và cộng sự năm 1999, phát biểu nào sau đây đúng nhất:
A. Không có ý kiến đúng
B. Khi có sự bất bình đẳng trong thu nhập cao + nguồn lực chăm sóc ban đầu đầy đủ thì tỉ lệ tử vong sau sinh giảm.
C. Khi có sự bất bình đẳng trong thu nhập cao + nguồn lực chăm sóc ban đầu đầy đủ thì tỉ lệ tử vong sau sinh tăng.
D. Khi có sự bất bình đẳng trong thu nhập cao + nguồn lực chăm sóc ban đầu thiếu thì tỉ lệ tử vong sau sinh giảm.
3. Đối với bệnh thông thường, phổ biến như viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng, khi so sánh về chi phí điều trị và kết cục sức khỏe giữa bác sĩ gia đình và bác sĩ chuyên khoa, nghiên cứu của tác giả Whittle và cộng sự năm 1998 cho thấy:
A. Chi phí mắc hơn và kết cục sức khỏe không tốt hơn nếu được điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa.
B. Chi phí mắc hơn và kết cục sức khỏe tốt hơn nếu được điều trị bởi bác sĩ gia đình.
C. Chi phí mắc hơn và kết cục sức khỏe tốt hơn nếu được điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa.
D. Chi phí mắc hơn và kết cục sức khỏe không tốt hơn nếu được điều trị bởi bác sĩ gia đình.
4. Bệnh nhân nam, 45 tuổi, đến khám vì sốt, ho, đau họng 2 ngày nay, tự mua thuốc uống không đỡ. Tình trạng bệnh nhân lúc khám Mạch 110 lần/ phút; huyết áp = 130/70 mmHg; nhiệt độ = 38,5 0C; khám họng đỏ, hai Amydales sưng to, có ít mủ; khám các cơ quan khác chưa ghi nhận bất thường. Tiền sử nội ngoại khoa -. Bệnh nhân được bác sĩ cho thuốc điều trị Viêm Amydales cấp và dặn dò bệnh nhân + người nhà cách theo dõi, chăm sóc bệnh. Theo bạn, bác sĩ đang thực hiện dự phòng cấp mấy, chọn câu đúng
A. Dự phòng cấp II
B. Dự phòng cấp III
C. Dự phòng cấp IV
D. Dự phòng cấp I
5. Khó khăn của công tác tầm soát- dự phòng, NGOẠI TRỪ:
a. áp lực về lợi nhuận
b. nv y tế ko có thời gian
c. nhân viên y tế coi phòng bệnh quan trọng hơn điều trị
d. người bệnh sợ các biến chứng của các công cụ tầm soát
6. Y học gia đình là một môn tập trung chủ yếu về: (câu này sửa chút nhưng đáp án vẫn vậy)
a. Khám chữa bệnh ngoại trú đa khoa tổng quát
b. Khám bệnh tại nhà theo yêu cầu
c. Khám sàng lọc tại bệnh viện
d. Khám kế hoạch hóa gia đình
7. Bs yhgđ tham gia mấy cấp độ dự phòng
A. 0,1
B. 0,1,2,3,4
C. 0,1,2,3,4,5
D. 2,3
9. Các nội dung phối hợp giữa bác sĩ gia đình và các chuyên khoa KHÔNG bao gồm:
A. Hỗ trợ xác định chNn đoán chuyên sâu hiếm gặp
B. Hỗ trợ giải quyết vấn đề sức khỏe phức tạp
C. Hỗ trợ xác định chNn đoán với phương tiện thông thường
D. Cập nhật biến cố và quá trình xử trí nội viện
10. Ý nào sau đây KHÔNG nằm trong 4 khía cạnh đặc thù của mô hình khám bệnh do Stott và Davis đề xuất (1979)?
1. Quản lý vấn đề sức khỏe hiện tại.
2. Thay đổi hành vi sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
3. Sử dụng hợp lý các nguồn lực.
4. Giáo dục nâng cao sức khỏe
11. Ý nào sau đây CHƯA chính xác khi đề cập đến mô hình khám bệnh “Thể chất – Tinh Thần – Xã hội” (1972)?
1. Khía cạnh thể chất thể hiện khía cạnh sinh học, sinh lý, bệnh lý của người bệnh.
2. Khía cạnh tinh thần cần được quan tâm trong quá trình chăm sóc người bệnh.
3. Khía cạnh tinh thần thể hiện các vấn đề về tâm thần của người bệnh.
4. Khía cạnh xã hội thể hiện các vấn đề về môi trường sống xung quanh người bệnh.
12. Ý nào sau đây CHƯA chính xác khi phân loại buổi khám bệnh theo Byrne và Long (1976)?
1. Các tác giả phân loại buổi khám bệnh dựa trên các mức độ của sự tham gia giữa các bên trong buổi khám.
2. Theo các tác giả, chỉ có 2 thang độ đánh giá là bác sĩ chủ động hay là bệnh nhân chủ động.
3. Thái cực mà bác sĩ là người chiếm thế chủ động trong đàm thoại, sự tham gia của người bệnh vào nội dung đàm thoại hầu như bị lãng quên.
4. Thái cực mà người bệnh nắm giữ thế chủ động của buổi đàm thoại, không một thông tin từ phía bác sĩ được quan tâm thảo luận.
13. Ý nào sau đây CHƯA chính xác khi đề cập mô hình khám bệnh 6 bước theo Byrne và Long (1976)?
1. Bước 1: Bác sĩ thiết lập mối quan hệ với người bệnh.
2. Bước 2: Bác sĩ bắt đầu tìm hiểu vấn đề bận tâm của người bệnh.
3. Bước 3: Bác sĩ tiến hành hỏi bệnh và thăm khám.
4. Bước 4: Ra chỉ định điều trị.
14. Nếu phân loại buổi khám theo hình thức can thiệp, tình huống nào CHƯA phân nhóm chính xác (1975)? (Câu này có đổi chút nhưng đáp án vẫn vậy)
1. Bác sĩ yêu cầu bệnh nhân ngưng thuốc lá: nhóm “chỉ thị”.
2. Bác sĩ giải thích cho bệnh nhân về tác dụng có hại của thuốc lá: nhóm “thông tin”.
3. Bệnh nhân được hỏi ý kiến về tác hại của thuốc lá: nhóm “thương thảo”.
4. Bệnh nhân được giúp hiểu rằng sự nổ lực của bản thân là yếu tố quyết định cho sự thành công ngưng thuốc lá: nhóm “thông tin”.
15. Đối với các mô hình khám bệnh, ý nào sau đây là CHƯA chính xác?
1. Mỗi mô hình khám bệnh phục vụ một mục đích cụ thể.
2. Mỗi mô hình đều có ưu và khuyết điểm.
3. Chúng ta phải vận dụng tất cả các mô hình cùng lúc.
4. Việc lựa chọn mô hình là linh hoạt.
16. Mục tiêu 5 nhóm yêu cầu sức khoẻ, TRỪ:
A. Khám kiểm tra sức khỏe tổng quát – tầm soát chNn đoán sớm bệnh – nguy cơ
B. Khám tư vấn thay đổi hành vi nguy cơ – yếu tố nguy cơ
C. Khám vì lý do hành chính
D. Nhằm đáp ứng nhu cầu người bệnh
17. Dự phòng cấp I, TRỪ:
a. tiêm vaccine
b. loại trừ thịt nhiễm giun sán
c. hạn chế tiếp xúc người bệnh nhiễm trùng hô hấp
d. kê toa điều trị
18. Tính toàn diện trong Y học gia đình thể hiện ở một số điểm sau NGOẠI TRỪ :
a. Chăm sóc bệnh nhân cả về mặt sinh học lẫn tâm lý và xã hội
b. Xử lý đồng thời tất cả các vấn đề sức khỏe đa chuyên khoa trên một bệnh nhân
c. Bác sĩ gia đình là bác sĩ chuyên khoa sâu của các chuyên khoa khác
d. Tiếp cận hướng bệnh nhân trong gia đình và môi trường của họ
19. Mối quan hệ giữa BSGĐ và các chuyên khoa khác, TRỪ:
a. BS chuyên khoa
b. chuyên gia dinh dưỡng
c. chuyên gia VLTL
d. nhân viên hành chính
20. Vai trò của mạng lưới BSGĐ, TRỪ:
a. hỗ trợ đưa ra chNn đoán
b. giáo dục sức khoẻ trong từng lĩnh vực chuyên môn
c. thay đổi điều trị dựa vào diễn tiến lâm sàng
21. Vai trò và lợi ích của YHGĐ, TRỪ:
a. kết cục sức khoẻ tốt hơn
b. chi phí thấp hơn
c. công bằng hơn trong chăm sóc sức khoẻ
d. tăng chi phí điều trị
23. Phản ứng của BN, TRỪ:
a. hợp tác
b. tiêu cực
c. nghi ngờ
d. chủ động
25. Nhóm bệnh gây tử vong cao trong NCDs, TRỪ:
a. THA, ĐTĐ, K
b. tâm thần
c. bệnh đường hô hấp mạn tính
d. bệnh thận
Vai trò nền tảng của bác sĩ gia đình khi thiết lập hồ sơ theo dõi sức khỏe là: (1 Point)
Đánh giá các yếu tố nguy cơ của bản thân và gia đình
Thu thập thông tin bệnh lý nền
Liên hệ với các thành viên trong mạng lưới
Đánh giá nhu cầu sức khỏe toàn diện
