Font size
WorksheetsNgân Hàng Câu Hỏi Thi Vi Sinh
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 6mins
Đặc điểm nào dưới đây là của cầu khuẩn ?
Là những vi khuẩn hình cầu
Là những vi khuẩn hình cầu hoặc tương đối giống hình cầu
Có đường kính trung bình khoảng 1nm
Có khả năng sinh nha bào
Trong phân loại sinh giới, các nhà khoa học đã xếp vi khuẩn và virus vào giới nào dưới đây ?
Giới Động vật.
Giới Thực vật.
Giới phụ Đơn bào thượng đẳng.
Giới phụ Đơn bào hạ đẳng.
Nhân tế bào vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
Chứa ribosome.
Chứa ty thể.
Không có màng nhân.
Có màng nhân .
Thành phần nào của tế bào vi khuẩn quyết định hình thể, kích thước của vi khuẩn ?
Vỏ.
Vách.
Nhân.
Nha bào.
Trực khuẩn hiếu khí kỵ khí tùy ngộ thuộc nhóm nào dưới đây ?
Bacteria.
Spirochaetales.
Clostridia.
Bacilli.
Khái niệm nào dưới đây là đúng khi phân loại trực khuẩn ?
Bacteria: Là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào.
Clostridia: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào.
Bacilli: là những trực khuẩn hiếu khí sinh nha bào.
Bacilli: là những trực khuẩn kỵ khí sinh nha bào.
Đặc điểm cấu tạo tế bào nào sau đây là của vi khuẩn ?
Có nhân điển hình.
Không có nhân, chỉ có yếu tố di truyền plasmid.
Nhân không có màng nhân.
Nhân là đại phân tử AND không khép kín.
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây ?
Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép.
Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn.
Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép.
Là hai đại phân tử AND
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây ?
Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép.
Là một đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn.
Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch kép.
Là hai đại phân tử AND dạng vòng, mạch đơn.
Chất nguyên sinh của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây ?
Có ARN.
Có ty thể, lạp thể.
Chứa nội độc tố.
Có lưới nội bào, cơ quan phân bào.
Chất nguyên sinh của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây ?
Là lớp màng mỏng bao bên ngoài nhân.
Có chứa các enzym nội bào, enzym ngoại bào.
Nước chiếm 50%, dưới dạng gel.
Chứa số lượng Ribosome lớn, có thể từ 15000 đến 20000.
Thành phần nào bao quanh nguyên sinh chất của một tế bào vi khuẩn ?
Lớp vách tế bào.
Lớp màng tế bào.
Lớp áo nha bào.
Lớp vỏ tế bào.
Thành phần nào dưới đây liên quan đến kháng nguyên H của vi khuẩn ?
Vách tế bào.
Vỏ tế bào.
Pili chung.
Lông.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn ?
Bao quanh vách tế bào.
Bao quanh nhân tế bào.
Là một lớp dày, không có tính đàn hồi.
Cấu tạo hóa học chủ yếu là phospholipid.
Vách tế bào vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
Quyết định nên hình thể của vi khuẩn.
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn.
Được cấu tạo bởi phức hợp glycolipid.
Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về vách của vi khuẩn Gram âm ?
Gồm nhiều lớp petidoglycan nên có tính vững chắc.
Bên ngoài lớp petidoglycan còn có lớp lipopolysaccharide.
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp.
Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharid .
Thành phần cấu tạo nào của tế bào vi khuẩn hầu như không có tính kháng nguyên ?
Vỏ.
Lông.
Vách.
Ribosome.
Cơ quan di động của vi khuẩn là bào quan nào ?
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đơn nào vị dùng để đo kích thước vi khuẩn?
Hư không có tính kháng nguyên ?
Vỏ.
Lông.
Vách.
Ribosome.
Cơ quan di động của vi khuẩn là bào quan nào ?
Pili
Lông
Vách
Vỏ
Đơn nào vị dùng để đo kích thước vi khuẩn ?
Milimet (mm).
Nanomet (nm).
Micromet (µm).
Centimet (cm).
Chất nguyên sinh của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây ?
Có không bào chứa các nội độc tố.
Có không bào chứa các ngoại độc tố.
Có các thành phần acid amin.
Có các lạp thể.
Những sợi protein mảnh, ngắn, có gốc từ nguyên sinh chất và nhô ra phủ bề mặt tế bào của nhiều vi khuẩn Gram âm giúp chúng bám dính được gọi là gì ?
Pili giới tính.
Pili chung.
Lông.
Chân đuôi.
Vi khuẩn nhân đôi theo cơ chế nào sau đây ?
Gián phân đẳng nhiễm.
Gián phân giảm nhiễm.
Trực phân.
Trực gián phân.
Hoạt động giao phối của vi khuẩn Gram dương có đặc điểm nào dưới đây ?
Phải phụ thuộc vào pili giới tính
Phụ thuộc vào vi khuẩn có vỏ hay không vỏ
Không nhất thiết phải phụ thuộc vào pili giới tính
Chỉ những vi khuẩn có acid techoic trên vách mới có khả năng giao phối
Cấu tạo và chức năng nào dưới đây là đặc điểm của nha bào vi khuẩn ?
Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào.
Áo nha bào bao bên ngoài thể nguyên sinh.
Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND.
Nha bào có hai lớp vách.
Quá trình tạo nha bào có ý nghĩa gì với vi khuẩn ?
Đó là phương thức sinh sản.
Đó là sự thoái hóa của các tiểu cơ quan.
Đó là phương thức sinh tồn.
Đó là sự phát triển của vách tế bào.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nha bào ?
Nha bào hoạt động biến dưỡng rất mạnh.
Nha bào chứa rất ít nước.
Nha bào đề kháng cao hơn dạng sinh dưỡng rất nhiều.
Một số trực khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào.
Tính chất nào sau đây không đúng với đặc điểm và cấu trúc nha bào của vi khuẩn ?
Một số vi khuẩn Gram dương có khả năng tạo nha bào.
Màng nha bào bao bên ngoài hai lớp vách của nha bào.
Ở trạng thái nha bào, vi khuẩn không chuyển hóa do liên quan đến sự mất nước.
Nha bào là phương thức tồn tại.
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm nhân của vi khuẩn ?
Có chức năng di truyền.
Không chứa ribosom.
Là một sợi DNA dạng vòng kép, khép kín.
Là một sợi ARN dạng vòng, kép, khép kín.
Lông của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
Không cần cho sự di chuyển của vi khuẩn.
Là yếu tố độc lực giúp vi khuẩn chống lại các vi khuẩn khác loài.
Giúp vi khuẩn bám lên bề mặt tế bào cảm thụ.
Cấu tạo bởi những sợi protein xoắn.
Đặc tính nào dưới đây là đặc điểm chung của trực khuẩn họ đường ruột ?
Là những vi khuẩn dài, mảnh.
Là những vi khuẩn hình que, to nhỏ tùy loại.
Các trực khuẩn gây bệnh có kích thước nhỏ hơn 1µm × 2-5µm.
Các trực khuẩn gây bệnh thường có kích thước lớn hơn 1µm × 2-5µm.
Khái niệm nào sau đây thuộc về xoắn khuẩn ?
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông.
Là những vi khuẩn lượn xoắn, không có lông, không di động.
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân.
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động.
Trong phương pháp nhuộm Gram, nhờ có sự bắt màu phẩm nhuộm khác nhau, vi khuẩn có thể được xếp vào mấy nhóm ?
Một nhóm.
Hai nhóm.
Ba nhóm.
Không xác định được.
Vỏ vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
Là một phức hợp petidoglycan.
Là một phức hợp lipopolysaccharid.
Chủ yếu giúp vi khuan bám dính
bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào
ấy nhóm ?
Một nhóm.
Hai nhóm.
Ba nhóm.
Không xác định được.
Vỏ vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
Là một phức hợp petidoglycan.
Là một phức hợp lipopolysaccharid.
Chủ yếu giúp vi khuẩn bám dính.
Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào.
Góp phần làm tăng độc lực hay khả năng xâm lấn của vi khuẩn, ngoài một số enzym như hyaluronidase, collagenase, coagulase...còn có thành phần nào sau đây ?
Nha bào.
Lông.
Polysaccharid bề mặt.
Pili giới tính.
Một trong những tính chất nào sau đây không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn ?
Quyết định tính kháng nguyên thân.
Có tính thẩm thấu chọn lọc.
Là nơi tác động của một số kháng sinh.
Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho bacteriophage.
Một trong những tính chất nào dưới đây không phải là đặc điểm của màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn ?
Màng nguyên sinh chất bao quanh chất nguyên sinh.
Chứa các enzym hô hấp.
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
Cho mọi phức chất dinh dưỡng thẩm thấu qua tự do.
Đặc điểm nào sau đây thuộc về vỏ của vi khuẩn ?
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn.
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn.
Đa số vi khuẩn đều có khả năng sinh vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi.
Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có khả năng sinh vỏ.
Ribosome của vi khuẩn có tính chất nào sau đây ?
Số lượng ribosome phụ thuộc vào mức độ tổng hợp protein của vi khuẩn.
Có nhiều trong nhân.
Chức năng của ribosome là tổng hợp acid nucleic cho tế bào.
Mỗi ribosome của vi khuẩn bao gồm hai tiểu phần: 30S và 40S.
Nội dung nào dưới đây thể hiện đặc tính vách của vi khuẩn Gram dương ?
Gồm nhiều lớp petidoglycan, có tính vững chắc.
Gồm một lớp petidoglycan, dễ bị ly giải.
Peptidoglycan bản chất h
Nội dung nào dưới đây thể hiện đặc tính vách của vi khuẩn Gram dương ?
Gồm nhiều lớp petidoglycan, có tính vững chắc.
Gồm một lớp petidoglycan, dễ bị ly giải.
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin.
Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này.
Lông (flagella) của vi khuẩn có đặc điểm gì ?
Tất cả các vi khuẩn đều có lông.
Lông giúp cho vi khuẩn bám được lên bề mặt tế bào.
Lông được tạo thành bởi các sợi protein dài và xoắn.
Là một bán kháng nguyên do bản chất là các sợi polysaccharid trùng hợp.
Lông của vi khuẩn có tính chất nào sau đây ?
Là một kháng nguyên hoàn toàn.
Là một bán kháng nguyên.
Giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào mô, tế bào cảm thụ.
Giúp cho vi khuẩn bám lên bề mặt mô, tế bào cảm thụ.
Trong cấu trúc tế bào vi khuẩn, một trong các tính chất nào dưới đây không phải là đặc điểm của thành phần lipopolysaccharid ?
Hiện diện ở tất cả các vi khuẩn Gram âm.
Có thể gây sốt.
Được vi khuẩn phóng thích ra khi đang phát triển.
Là kháng nguyên O.
Đặc điểm nào sau đây phản ánh cấu tạo và chức năng của lông vi khuẩn ?
Là những sợi protein dài và xoắn.
Xuất phát từ màng nguyên sinh chất xuyên qua vách tế bào.
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi.
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác.
Màng nguyên sinh chất của vi khuẩn có đặc tính nào sau đây ?
Là hàng rào thực sự giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
Chứa hệ thống lưới nội bào, enzym hô hấp.
Cho các chất dinh dưỡng vào trong tế bào tự do nhưng ra ngoài tế bào có kiểm soát.
Cho các chất dinh dưỡng vào tế bào có kiểm soát nhưng ra ngoài tế bào tự do.
Mô tả nào sau đây thuộc về màng nguyên sinh chất ?
Chứa nhiều enzym và nội độc tố.
Điều tiết các chất vào trong và ra ngoài tế bào.
có tinh co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được
Mô tả nào sau đây thuộc về màng nguyên sinh chất ?
Chứa nhiều enzym và nội độc tố.
Điều tiết các chất vào trong và ra ngoài tế bào.
Có tính co dãn, đàn hồi để biến đổi hình thể được.
Là nơi tổng hợp lông của vi khuẩn.
Đặc điểm phân loại nào dưới đây của vi khuẩn thuộc nhóm Bacteria ?
Là những trực khuẩn, hiếu kị khí tùy ngộ, không sinh nha bào.
Là những trực khuẩn, hiếu kị khí tùy ngộ, có khả năng sinh nha bào.
Là những trực khuẩn, hiếu khí tuyệt đối, không sinh nha bào.
Là những trực khuẩn, kị khí tuyệt đối, có khả năng sinh nha bào.
Chức năng nào dưới đây là của vách vi khuẩn ?
Thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển các chất hòa tan.
Là nơi tập trung của các enzym chuyển hóa và hô hấp.
Tham gia vào quá trình phân bào.
Có tính co dãn, đàn hồi để thay đổi hình thể được.
Đặc điểm nào thuộc về vỏ của vi khuẩn ?
Tất cả mọi vi khuẩn đều có vỏ.
Chỉ trực khuẩn Gram âm mới có vỏ.
Tất cả vi khuẩn có vỏ đều là vi khuẩn gây bệnh.
Một số vi khuẩn có thể có vỏ hoặc mất vỏ trong quá trình phát triển.
Trong cấu trúc tế bào vi khuẩn, lipopolysaccharid là một phức hợp giữa lipid và polysaccharid với đặc điểm nào dưới đây ?
Hiện diện ở vách tế bào vi khuẩn Gram âm.
Khi kết hợp với ngoại độc tố có khả năng gây sốt.
Liên quan đến ngoại độc tố của vi khuẩn.
Dễ dàng được xử lý để chế tạo vaccine.
Kháng sinh không diệt được nha bào vi khuẩn vì lý do nào sau đây ?
Vi khuẩn đang trong tình trạng không trao đổi chất.
Nhân của nha bào được bảo vệ bởi lớp màng rất dày.
Nha bào không có enzym chuyển hóa và enzym hô hấp nên là yếu tố "trơ" với kháng sinh.
Nha bào không có màng nguyên sinh chất nên thuốc kháng sinh không thể thẩm thấu vào bên trong nha bào .
Protein bề mặt của một số vi khuẩn cũng góp phần vào khả năng gây bệnh của vi khuẩn bằng khả năng nào dưới đây ?
Hình thành nội độc tố vi khuẩn.
Vi khuẩn bám dính bề mặt tế bào cảm thụ.
Tình trạng miễn nhiễm với virus của vi khuẩn.
Vi khuẩn xâm nhập tế bào chất của tế bào cảm thụ.
Bản chất hóa học của vỏ vi khuẩn tùy theo loại vi khuẩn, có thể là thành phần nào dưới đây ?
Polypeptid hoặc lipoprotein.
Polysaccharid hoặc protein.
Polypeptid hoặc polysaccharid.
Protein hoặc lipoprotein.
Chuyển vi khuẩn lậu cầu (N. gonorrhoeae) từ trạng thái có pili chung trở thành không có pili sẽ dẫn tới hiện tượng gì ?
Vi khuẩn sẽ chết.
Vi khuẩn sẽ không thể bám vào tế bào cảm thụ.
Vi khuẩn sẽ mất tính đặc hiệu kháng nguyên.
Vi khuẩn sẽ trở thành dòng vi khuẩn có độc lực cao.
Hiện tượng opsonin hóa là gì ?
Phản ứng viêm mạch máu cấp do phức hợp miễn dịch.
Sự kết hợp đại thực bào-kháng thể-bổ thể để thu hút và tiêu diệt kháng nguyên.
Sự kết hợp kháng nguyên-kháng thể-bổ thể để thu hút đại thực bào tiêu diệt kháng nguyên.
Hiện tượng chống lại sự thực bào của một số vi khuẩn có vỏ.
Tính chất nào sau đây không phải là đặc điểm của lông vi khuẩn ?
Lông mọc từ nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn.
Lông được tổng hợp từ các acid amin dạng D.
Lông chỉ có ở một số loài vi khuẩn, xuất hiện khi vi khuẩn gặp điều kiện thuận lợi.
Kháng nguyên lông được dùng để phân loại một số vi khuẩn.
Đặc tính nào dưới đây nói về đặc điểm cấu tạo và chức năng pili chung của vi khuẩn ?
Bản chất hóa học là glycoprotein.
Nếu mất pili vi khuẩn vẫn tồn tại được.
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được.
ưới đây nói về đặc điểm cấu tạo và chức năng pili chung của vi khuẩn ?
Bản chất hóa học là glycoprotein.
Nếu mất pili vi khuẩn vẫn tồn tại được.
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được.
Pili có nhiều ở vi khuẩn Gram (+).
Vỏ của vi khuẩn có đặc điểm nào dưới đây ?
Quan sát được vỏ khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram.
Phản ứng phình vỏ xảy ra khi vỏ bị kết hợp bởi kháng thể đặc hiệu.
Phản ứng phình vỏ xảy ra khi vỏ bị kết hợp bởi kháng nguyên đặc hiệu.
Một số vi khuẩn có kháng nguyên bề mặt nằm ngoài vỏ.
Vì sao vỏ của một số vi khuẩn có tác dụng chống lại sự thực bào ?
Có lớp vỏ dày nên đại thực bào không tiêu diệt được vi khuẩn.
Có khả năng tiết ra độc tố tiêu diệt đại thực bào.
Làm tăng sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại.
Có khả năng bão hòa sự opsonin hóa giúp vi khuẩn tồn tại.
Nội độc tố của vi khuẩn Gram (-) liên quan tới thành phần nào của vi khuẩn ?
Lypopolysacharid có trên vách tế bào.
Enzym nội bào có trên màng nguyên sinh chất.
Lông.
Màng nguyên sinh chất.
Màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn có đặc tính nào sau đây ?
Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử.
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn.
Là nơi tổng hợp các ribosome cho tế bào.
Là nơi tổng hợp các sợi lông của vi khuẩn.
Chuỗi phản ứng trong đó chất đường được biến dưỡng với sự tham dự của oxy để tạo năng lượng và CO2 được gọi là gì ?
Quang tổng hợp.
Sự lên men.
Ly giải glucose.
Hô hấp hiếu khí.
Vi khuẩn có đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng nào dưới đây ?
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng.
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội bào và ngoại bào.
Vi khuẩn hô hấp được nhờ có hệ thống enzym ngoại bào.
Chỉ khi vi khuẩn xâm nhập vào trong tế bào mới gây bệnh.
Vi khuẩn chỉ dùng ion O2- làm chất nhận điện tử cuối cùng được gọi là kiểu hô hấp gì ?
Hiếu khí tùy ngộ.
Hiếu khí tuyệt đối.
Kỵ khí tuyệt đối.
Hiếu-kỵ khí tùy ngộ.
Kiểu hô hấp nào của vi khuẩn tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất ?
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối.
Hô hấp hiếu khí tuyệt đối.
Hô hấp kỵ khí tuyệt đối và hiếu khí tuyệt đối.
Hô hấp hiếu khí tùy ngộ và kỵ khí tuyệt đối.
Môi trường dinh dưỡng lỏng có vai trò gì trong chẩn đoán xác định trực tiếp vi sinh ?
Quan sát sự phát triển của vi khuẩn.
Quan sát được khả năng sinh sắc tố của vi khuẩn.
Nuôi cấy, phân lập được vi khuẩn.
Phân lập được vi khuẩn.
ATP của vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
Bản chất ATP là Glucose.
Được tế bào vi khuẩn tạo ra thông qua hô hấp hiếu khí.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
Được vi khuẩn tạo ra thông qua chu trình acid citric.
Môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn có những công dụng và đặc tính nào dưới đây ?
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn.
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh.
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu.
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm.
Khuẩn lạc của vi khuẩn có những đặc điểm nào dưới đây ?
Các vi khuẩn có khuẩn lạc R thường không gây bệnh trừ vi khuẩn lao, than.
Có thể quan sát được khuẩn lạc trên môi trường đ���c và lỏng.
Khuẩn lạc chưa phải là dòng vi khuẩn thuần khiết.
Những khuẩn lạc dạng M và R có đặc điểm khuẩn lạc đục, quánh hoặc dính.
Khi vi khuẩn phát triển trong môi trường lỏng, tính chất nào có thể được thể hiện trên môi trường ?
Có thể làm đục môi trường do tăng sinh số lượng vi khuẩn.
Có thể làm đục môi trường do đào thải các chất trong quá trình chuyển hóa.
Có thể làm đục môi trường do vi khuẩn có khả năng sinh sắc tố.
Có thể làm đục môi trường do sản xuất và đưa ngoại độc tố ra môi trường.
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng nào sau đây là của vi khuẩn ?
Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin...
Một số vi khuẩn không có enzym chuyển hóa vẫn phát triển được.
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng.
Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp.
Người và một số vi khuẩn hoại sinh cũng có một đặc điểm biến dưỡng giống nhau, đó là yếu tố nào dưới đây ?
Có thể hô hấp hiếu - kỵ khí tùy ngộ.
Có thể hô hấp kỵ khí.
Thu nguyên tử cacbon từ vật chất hữu cơ.
Dùng CO2 làm nguồn cacbon cơ bản trong quá trình biến dưỡng tạo năng lượng.
Chuyển hóa năng lượng của vi khuẩn có các dạng nào sau đây ?
Hô hấp kỵ khí: gặp ở vi khuẩn có cytocrom nhưng không có cytocrom oxidase.
Hô hấp hiếu-kỵ khí tùy ngộ: chất nhận điện tử cuối cùng là ion O2- hoặc các ion khác.
Hô hấp hiếu khí: chất nhận điện tử cuối cùng là một chất hữu cơ.
Lên men: chất nhận điện tử cuối cùng là ion NO3-
Những đặc điểm gì cần lưu ý khi nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường đặc ?
Môi trường đặc chỉ có giá trị khi nuôi cấy một loại vi khuẩn.
Trong môi trường đặc, vi khuẩn phát triển làm đục môi trường.
Không thể định lượng được vi khuẩn trên môi trường đặc.
Tất cả những tế bào trong cùng khuẩn lạc đề
Số lượng khuẩn lạc trên môi trường đặc giúp xác định được điều gì ?
Số tế bào vi khuẩn hiện diện trong bệnh phẩm.
Số chủng loại vi khuẩn có trong bệnh phẩm.
Số tế bào vi khuẩn sống hiện diện trong bệnh phẩm.
Số lượng vi khuẩn có trong bệnh phẩm.
Vi khuẩn lao có tỷ lệ đột biến kháng Rifampicin là 10־4, kháng INH là 10־8, kháng PZA là 10־6 . Vậy tần suất để vi khuẩn lao kháng cả 3 loại kháng sinh trên sẽ là bao nhiêu ?
10־16
10־15
10־18
10־17
Điều kiện để chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho được truyền sang vi khuẩn nhận bằng hình thức tiếp hợp cần phải qua trung gian là gì ?
Pili chung của vi khuẩn.
Pili giới tính của vi khuẩn.
Receptor của vi khuẩn.
Phage của vi khuẩn.
Plasmid mang các gen kháng thuốc và kim loại nặng có tên gọi là gì ?
R-plasmid.
RTF.
R-determinant.
MLD
Tế bào vi khuẩn di truyền được tính trạng qua các thế hệ nhờ khả năng nào sau đây ?
Sao chép bán bảo tồn AND.
Sao chép bán bảo tồn ARNm.
Sao chép bán bảo tồn ribosome.
Sao chép bán bảo tồn enzym chuyển hóa.
Vì sao một số plasmid có tên gọi là R-plasmid ?
Đây là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng được tia phóng xạ (radiat).
Đây là plasmid giới tính của vi khuẩn.
Đây là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng lại được một số kháng sinh hoặc kim loại nặng.
Đây là plasmid giúp vi khuẩn đề kháng lại được chất phóng xạ và kim loại nặng.
Tải nạp là sự truyền chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận thông qua hình thức nào sau đây ?
Plasmid tranfer.
Bacteriophag
Tải nạp là sự truyền chất liệu di truyền từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận thông qua hình thức nào sau đây ?
Plasmid tranfer.
Bacteriophage.
Pili giới tính của vi khuẩn.
Plasmid-F của vi khuẩn.
Kháng thuốc do plasmid có liên quan đến khái niệm nào dưới đây ?
Đề kháng tự nhiên.
Đề kháng giả.
Đề kháng thu được.
Đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được.
Khi vi khuẩn F+ giao phối với vi khuẩn F־, sẽ có kết quả nào ?
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F+, còn mình mất yếu tố F để trở thành F־
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F', còn mình mất yếu tố F để trở thành F־
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F'
Truyền yếu tố F sang vi khuẩn F־, biến F־ thành F+
Trong di truyền, vi khuẩn Hfr có đặc điểm nào sau đây ?
Có yếu tố F tách rời khỏi nhiễm sắc thể.
Có yếu tố F tích hợp trên nhiễm sắc thể.
Yếu tố F tách khỏi nhiễm sắc thể nhưng mang theo một đoạn AND của nhiễm sắc thể.
Có yếu tố F nằm trên R-plasmid.
Ở vi khuẩn, plasmid là yếu tố di truyền có đặc điểm nào dưới đây ?
Không thể thiếu được của vi khuẩn.
Có thể giúp cho tế bào chủ tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc.
Là ARN dạng vòng, xoắn kép nằm ngoài nhiễm sắc thể, có khả năng tự nhân lên.
Là những đoạn gen tích hợp trên nhiễm sắc thể của vi khuẩn.
Chọn lựa nào sau đây là đúng khi đề nói về đặc điểm của plasmid: "Có những plasmid mang gen qui định những tính trạng sống còn của vi khuẩn" ?
Đúng.
Sai.
Đúng trong trường hợp vi khuẩn có plasmid tra.
Còn tùy thuộc vi khuẩn đó có ở trong trạng thái sinh plasmid hay không.
Trong di truyền vi khuẩn, hiện tượng yếu tố F truyền từ tế bào cho qua tế bào nhận bằng cơ chế giao phối xảy ra khi nào ?
Trong di truyền vi khuẩn, hiện tượng yếu tố F truyền từ tế bào cho qua tế bào nhận bằng cơ chế giao phối xảy ra khi nào ?
Tế bào cho là F+, tế bào nhận là F−
Tế bào cho là Hfr, tế bào nhận là F+
Tế bào cho là F−, tế bào nhận là F+
Tế bào cho là F+, tế bào nhận là F'
Trong phương thức truyền chất liệu di truyền qua giao phối của vi khuẩn, chất liệu di truyền được truyền từ tế bào cho sang tế bào nhận qua cơ chế:
Vừa truyền vừa nhân đôi
Truyền toàn bộ chất liệu di truyền cho vi khuẩn nhận
Hầu hết là vừa tryền vừa nhân đôi, nhưng có khi không nhân đôi
Hầu hết là truyền nhưng không nhân đôi, nhưng cũng có khi nhân đôi.
Đặc điểm của plasmid có đặc tính nào sau đây ?
Là yếu tố di truyền nằm ngoài nhiễm sắc thể.
Có cấu tạo là ARN dạng vòng, mạch kép, khép kín.
Mang những gen qui định những tính trạng liên quan đến sự sống còn của vi khuẩn.
Mọi loài vi khuẩn đều có plasmid, giúp vi khuẩn tồn tại trong điều kiện bất lợi.
Trong sự giao phối của vi khuẩn F+ với vi khuẩn F-, chất liệu di truyền được truyền từ tế bào cho sang tế bào nhận với những đặc tính nào ?
Vừa truyền vừa nhân đôi chất liệu di truyền.
Có thể vừa truyền chất liệu di truyền vừa nhân đôi, hoặc không nhân đôi tùy theo trạng thái của vi khuẩn và môi trường.
Chỉ những vi khuẩn ở trạng thái Hfr mới có khả năng vừa truyền vừa nhân đôi chất liệu di truyền.
Chỉ vi khuẩn có mang plasmid tra mới có khả năng vừa truyền vừa nhân đôi chất liệu di truyền.
Trên lâm sàng, phối hợp thuốc kháng sinh là một trong những nguyên tắc dùng thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc, dựa trên tính chất nào của đột biến ?
Đột biến có tính vững bền.
Đột biến có tính ngẫu nhiên.
Đột biến có tính chất hiếm.
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu.
a trên tính chất nào của đột biến ?
Đột biến có tính vững bền.
Đột biến có tính ngẫu nhiên.
Đột biến có tính chất hiếm.
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu.
Đặc điểm nào dưới đây là của vi khuẩn có R-plasmid ?
Các gien nằm trên plasmid được truyền sang vi khuẩn khác chỉ khi vi khuẩn bị ly giải.
Các gien nằm trên plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác nhờ phage.
Chỉ những vi khuẩn có R-plasmid mới có khả năng đề kháng với kháng sinh và kim loại nặng.
R-plasmid cũng có thể tích hợp vào nhiễm sắc thể.
Đặc điểm nào sau đây là đặc tính của plasmid ?
Plasmid có khả năng tự sao chép.
Plasmid chỉ có thể sao chép để nhân lên cùng với tế bào.
Đa số các plasmid mang gen qui định những tính trạng sống còn của vi khuẩn.
R-plasmid là những plasmid mang các gen đề kháng kháng sinh và chất phóng xạ.
Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid có tính chất nào sau đây ?
Tồn tại được trong môi trường có kháng sinh.
Không tồn tại được trong môi trường có kháng sinh.
Có ở những vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh.
Có ở mọi loại vi khuẩn gây bệnh.
Đặc điểm nào dưới đây của những vi khuẩn có yếu tố R-plasmid ?
Mỗi vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh chỉ có một R-plasmid.
R-plasmid có thể được truyền sang các vi khuẩn khác loài.
R-plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác qua hình thức tiếp hợp.
R-plasmid chỉ được truyền sang vi khuẩn khác khi vi khuẩn có pili giới tính.
Kháng thuốc do R-plasmid có đặc điểm nào dưới đây ?
Một R-plasmid chỉ mang một gien kháng thuốc kháng lại một loại kháng sinh.
Một R-plasmid có thể cùng một lúc mang nhiều gien kháng thuốc.
R-plasmid chỉ được truyền cho thế hệ con cháu.
R-plasmid chỉ được truyền cho vi khuẩn cùng loài.
Kháng thuốc ở những vi khuấn có R-plasmid có đặc điểm nào sau đây ?
Gen kháng thuốc chỉ được truyền dọc cho vi khuẩn sang các thế hệ sau qua sự phân chia của tế bào.
Chỉ truyền được tính kháng thuốc cho vi khuẩn tiếp xúc qua pili giới tính.
Những plasmid mang gen transfer sẽ có khả năng tiếp hợp được với vi khuẩn khác và tự truyền chất liệu di truyền sang vi khuẩn nhận.
Các gien nằm trên plasmid có thể sao chép và được truyền sang vi khuẩn nhận chỉ khi vi khuẩn có yếu tố pili giới tính.
Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn có yếu tố R-plasmid ?
Vi khuẩn có thể truyền yếu tố R-plasmid cho vi khuẩn khác loài.
Vi khuẩn không thể truyền yếu tố R-plasmid cho vi khuẩn khác loài.
Vi khuẩn chỉ có thể truyền yếu tố R-plasmid cho vi khuẩn cái F-
Vi khuẩn có thể truyền yếu tố R-plasmid cho vi khuẩn nhận, khi vi khuẩn ở trạng thái sinh lý đặc biệt cho phép những mảnh AND xâm nhập vào tế bào.
Vi khuẩn truyền tính kháng thuốc qua đường phân bào, nghĩa là tính kháng thuốc được truyền cho vi khuẩn con cháu qua phân chia tế bào, đặc tính này hay gặp ở nhóm vi khuẩn nào ?
Hay gặp ở vi khuẩn Gram dương.
Hay gặp ở vi khuẩn Gram âm.
Hay gặp ở nhiều loài vi khuẩn.
Đặc tính này gặp ở vi khuẩn nhưng với tần suất thấp.
Kháng thuốc có nguồn gốc không di truyền có liên quan đến yếu tố và đặc tính nào sau đây ?
Đề kháng tự nhiên.
Hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy giảm.
R-Plasmid.
Vi khuẩn ở trạng thái sinh dưỡng.
Vi khuẩn mang yếu tố F được gọi là F' trong trường hợp nào ?
Yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể.
Yếu tố F gắn vào nhiễm sắc thể nhưng ở trạng thái không sao chép bán bảo tồn với nhiễm sắc thể.
Yếu tố F chỉ nằm trong nguyên sinh chất.
Yếu tố F khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể
Yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể.
Yếu tố F tích hợp vào nhiễm sắc thể.
Yếu tố F gắn vào nhiễm sắc thể nhưng ở trạng thái không sao chép bán bảo tồn với nhiễm sắc thể.
Yếu tố F chỉ nằm trong nguyên sinh chất.
Yếu tố F khi tách rời khỏi nhiễm sắc thể và có mang một đoạn gen từ nhiễm sắc thể.
Để chuyển gen vào vi khuẩn, người ta dùng phương pháp shock nhiệt hay shock điện để vi khuẩn nhận được gen muốn chuyển vào, đây chính là hiện tượng gì ?
Biến nạp (transfomation).
Tải nạp (transduction).
Tiếp hợp (conjugation).
Hợp nhất tế bào (fusion).
Tái tổ hợp kinh điển chất liệu di truyền trên nhiễm sắc thể bằng hình thức tải nạp có đặc điểm nào dưới đây ?
Tải nạp hạn chế và đặc hiệu: đoạn gien mang sang được tích hợp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn nhận qua tái tổ hợp, do đó được nhân lên cùng nhiễm sắc thể và có mặt ở các thế hệ sau.
Tải nạp chung không hoàn chỉnh: phage có thể mang bất kỳ một đoạn gien nào của vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận.
Tải nạp chung hoàn chỉnh: một phage nhất định chỉ mang được một đoạn gien nhất định từ vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận.
Tải nạp chung: phage có thể mang bất kỳ một đoạn gien nào của vi khuẩn cho nạp vào vi khuẩn nhận.
Nuôi cấy vi khuẩn E. coli không kháng kháng sinh chung với vi khuẩn S. typhi kháng với kháng sinh ampicillin, tetracyclin và bactrim. Sau khoảng 18 giờ cấy, người ta phân lập được E. coli kháng lại các kháng sinh trên. Như vậy chứng tỏ E. coli đã nhận được gen kháng thuốc của S. typhi nhờ hiện tượng:
Biến nạp (transfomation)
Hòa hợp tế bào (syncytial)
Tiếp hợp (conjugation)
Tải nạp (transduction)
Vi khuẩn sau khi nhận được yếu tố
