NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về chính sách tài khoá và tiền tệ
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Giả sử đầu tư hoàn toàn không nhạy cảm với lãi suất khi đó:
Lãi suất không thể giảm bởi sự tác động của chính sách tài khoá và chính sách tiền tệ
Nền kinh tế không thể bị tác động bởi chính sách tài khoá hoặc chính sách tiền tệ
Chính sách tài khoá sẽ rất hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu
Chính sách tài khoá hoàn toàn không có hiệu quả trong việc kiểm soát tổng cầu
Khi mức giá giảm, đường cầu tiền sẽ chuyển dịch về
Bên phải làm cho lãi suất giảm xuống
Bên phải làm cho lãi suất tăng lên
Bên trái làm cho lãi suất tăng lên
Bên trái làm cho lãi suất giảm xuống
Chính sách tài khoá và tiền tệ mở rộng sẽ làm cho:
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Người tiêu dùng và doanh nghiệp chi tiêu ít hơn
Sản lượng được sản xuất ra có xu hướng giảm
Giả sử chính phủ muốn kích thích đầu tư nhưng hầu như không thay đổi thu nhập, theo bạn chính phủ cần sử dụng chính sách nào?
Giảm chi tiêu của chính phủ kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế đi kèm với chính sách tiền tệ thắt chặt
Trợ cấp cho đầu tư đi kèm với chính sách tiền tệ mở rộng
Giảm thuế thu nhập đi kèm với chính sách tài khoá mở rộng
Một lý do làm cho đường tổng cung có độ dốc dương là:
Nhu cầu của các tác nhân trong nền kinh tế tăng khi mặt bằng giá cả tăng
Các doanh nghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn khi giá cả tăng
Lợi nhuận của các doanh nghiệp tăng thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất nhiều hơn
Các hãng kinh doanh sẽ có xu hướng tăng sản lượng khi giá cả tăng
Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng cung tiền không thay đổi thì
Mức cầu về tiền tăng lên
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm xuống
Lãi suất cân bằng không đổi
Trong mô hình tổng cung tổng cầu, đường tổng cung dịch chuyển sang trái là do:
Chính phủ tăng thuế
Giá các yếu tố sản xuất tăng lên
Năng lực sản xuất của quốc gia tăng lên
Các câu trên đều sai
Số nhân tiền tổng hợp phản ánh:
Lượng tiền giao dịch của nền kinh tế có được từ 1 đơn vị tiền cơ sở
Lượng tiền giao dịch của nền kinh tế có được từ 1 đơn vị tiền ký gửi
Cả (a) và (b) đều đúng
Cả (a) và (b) đều sai
Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là:
Sản xuất gián tiếp
Lợi nhuận ròng
Xuất khẩu ròng
Giá trị gia tăng
Đường thể hiện sự phối hợp sản lượng thực tế và lãi suất mà tại đó tổng chi tiêu dự kiến bằng sản lượng thực tế được gọi là:
Đường LM
Đường cầu về đầu tư
Đường IS
Đường tổng cầu
Giả sử rằng GDP là 4800, tiêu dùng là 3400, xuất khẩu ròng là 120, tiết kiệm là 400 và mua hàng hoá của chính phủ là 1200, khi đó:
Đầu tư là 80
Thu nhập có thể sử dụng là 3800
Thu nhập khả dụng sẽ là 3800, đầu tư là 80, thâm hụt ngân sách là 200
Thâm hụt ngân sách là 200
Tại các điểm nằm phía trên và bên phải của đường IS, điều nào dưới đây là đúng:
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cung về hàng hoá
Sản lượng thực tế lớn hơn tổng cầu, do đó có sự dư cầu về hàng hoá
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế, do đó có sự dư cung về hàng hoá
Tổng cầu lớn hơn sản lượng thực tế, do đó có sự dư cầu về hàng hoá
Cho một nền kinh tế không có khu vực chính phủ và thương mại quốc tế với những số liệu dưới đây, GDP thực tế năm hiện hành là bao nhiêu?
93,000
95,000
189,900
192,000
Trong mô hình IS – LM, khi chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt thì:
Sản lượng chắc chắn tăng
Lãi suất chắc chắn tăng
Cả (a) và (b) đúng
Câu (a) và (b) sai
Xu hướng tiết kiệm cận biên cộng với:
Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 0
Xu hướng tiêu dùng cận biên bằng 1
Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 1
Xu hướng tiêu dùng bình quân bằng 0
Nếu đường LM nằm ngang thì:
Chính sách tài khóa không làm thay đổi lãi suất
Chính sách tài khóa tác động mạnh đến sản lượng
Chính sách tiền tệ không tác động đến sản lượng
Câu (a) và (b) đúng
Nếu GDP thực tế không ở trạng thái cân bằng:
Lạm phát sẽ quá lớn trong nền kinh tế
GDP thực tế luôn có xu hướng thay đổi cho tới khi cân bằng với tổng chi tiêu dự kiến
Thất nghiệp sẽ quá cao trong nền kinh tế
GDP thực tế sẽ thay đổi cho tới khi đạt được trạng thái cân bằng dài hạn của nền kinh tế
Đường IS dốc xuống về phía phải phản ánh quan hệ:
Sản lượng giảm dẫn đến lãi suất cân bằng tăng
Sản lượng tăng dẫn đến lãi suất cân bằng giảm
Lãi suất giảm dẫn đến sản lượng cân bằng tăng
Câu (b) và (c) đúng
Đồng nhất thức nào sau đây thể hiện sự cân bằng
S – T = I – G
S + I = G – T
S + I = G + T
S + T = I + G
Trong mô hình IS – LM, chính sách tiền tệ thắt chặt được thể hiện bằng:
Sự dịch chuyển sang trái của đường LM
Sự dịch chuyển sang phải của đường IS
Sự dịch chuyển sang phải của LM
Sự dịch chuyển sang trái của đường IS
Vì đường tổng cung trong dài hạn là thẳng đứng, do đó trong dài hạn:
Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu
Thu nhập quốc dân thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cung dài hạn
Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cung, còn mức giá được quy định bởi tổng cầu
Thu nhập quốc dân thực tế được quy định bởi tổng cầu, còn mức giá được quyết định bởi tổng cung
Tổng cầu hàng hoá và dịch vụ của một nước không phụ thuộc vào các quyết định của:
Chính phủ và các hãng sản xuất
Các nhà cung ứng hàng hoá và dịch vụ
Các hộ gia đình
Người nước ngoài
Với đường tổng cung theo quan điểm của Keynes và khi cầu tiền rất nhạy cảm với lãi suất, việc sử dụng chính sách tài khoá mở rộng sẽ:
Làm tăng thu nhập nhưng không ảnh hưởng đến giá cả và lãi suất
Không ảnh hưởng đến thu nhập, giá cả và lãi suất
Làm tăng thu nhập, giảm lãi suất nhưng không
Chính sách tài khoá mở rộng sẽ:
Làm tăng thu nhập nhưng không ảnh hưởng đến giá cả và lãi suất
Không ảnh hưởng đến thu nhập, giá cả và lãi suất
Làm tăng thu nhập, giảm lãi suất nhưng không ảnh hưởng đến giá cả
Làm tăng lãi suất và giá cả, nhưng không ảnh hưởng đến thu nhập
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập có thể sử dụng (thu nhập khả dụng) tăng khi:
Tiêu dùng giảm
Tiết kiệm tăng
Thuế thu nhập giảm
Tiêu dùng tăng
Biện pháp nào dưới đây hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
Tăng tiền lương tối thiểu
Trợ cấp cho các chương trình đào tạo lại và trợ cấp cho công nhân đến làm việc ở các vùng sâu vùng xa
Tăng trợ cấp thất nghiệp
Thực hiện chính sách tài khoá mở rộng
Khi chính phủ thay đổi một lượng thuế hoặc trợ cấp cho các hộ gia đình thì sản lượng sẽ thay đổi một lượng:
Bằng lượng thuế hoặc trợ cấp thay đổi
Nhỏ hơn lượng thuế hoặc trợ cấp thay đổi
Lớn hơn lượng thuế hoặc trợ cấp thay đổi
Có thể xảy ra cả 3 khả năng trên
Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời:
Một công nhân ngành thép bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn
Một công nhân ngành thép quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên đại học
Một công nhân ngành thép về hưu nghỉ chế độ
Một công nhân ngành thép mất việc do thay đổi về công nghệ
Yếu tố nào dưới đây được coi là nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế:
Xuất khẩu
Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp
Đầu tư
Thuế thu nhập tích luỹ
Lạm phát có thể do các nguyên nhân:
Tăng cung tiền
Tăng chi tiêu của chính phủ
Tăng lương và giá yếu tố sản xuất
Cả ba câu trên đều đúng
Trong mô hình kinh tế của Keynes, các chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ sẽ làm thay đổi:
Tổng cầu
Tổng cung
Giá cả
Các câu trên đều sai
Giả sử trong tiến trình hội nhập, xuất khẩu của Việt Nam tăng nhiều hơn nhập khẩu của Việt Nam, thì trên thị trường ngoại hối chúng ta có thể dự tính rằng:
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch chuyển sang phải, làm đồng nội tệ tăng giá
Đường cầu ngoại tệ dịch chuyển sang phải
Cả đường cung và đường cầu ngoại tệ đều dịch chuyển sang phải, làm đồng nội tệ giảm giá
Đường cung ngoại tệ dịch sang phải
Yếu tố nào dưới đây không phải là tính chất của GDP thực:
Tính theo giá hiện hành
Đo lường toàn bộ sản lượng cuối cùng
Thường tính cho một năm
Không tính giá trị sản phẩm trung gian
Quota nhập khẩu là
Thuế đánh trên hàng nhập
Thuế nhập ở mức cao để ngăn cản hàng hóa nước ngoài bán ở trong nước
Một thỏa hiệp tự nguyện của một nước khác giới hạn bớt xuất khẩu
Một hạn mức tối đa áp dụng trên lượng hàng hóa có thể nhập vào một nước
Nếu yêu cầu dự trữ là 20%, tác động tức thời trên hệ thống ngân hàng là
Có thêm 120 tỉ dự trữ
Có thêm 120 tỉ vượt mức dự trữ
Có thêm 480 tỉ tổng dự trữ
480 tỉ tăng thêm trong dự trữ bắt buộc
Biến động của yếu tố nào sau đây chỉ tác động đến tổng cung ngắn hạn và không tác động đến tổng cung dài hạn?
Lực lượng lao động
Tiền lương danh nghĩa
Công nghệ, kỹ thuật
Giá dầu nhập khẩu
Sản lượng cân bằng đạt được khi:
Sản lượng thực tế bằng với tiêu dùng dự kiến
Sản lượng thực tế bằng với sản lượng tiềm năng
Tiêu dùng bằng với tiết kiệm
Cán cân ngân sách cân bằng
Trong mô hình tổng cầu – tổng cung, trong dài hạn, việc tăng cung tiền dẫn tới:
Giá tăng, sản lượng tăng
Giá tăng, sản lượng không đổi
Giá tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm
Giá tăng, tỷ lệ thất nghiệp tăng
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là:
Giá trị hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trong lãnh thổ kinh tế của một nước trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân nước đó tạo ra trong một thời kỳ nhất định
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ tạo ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kỳ nhất định
Câu 40: Trong một nền kinh tế mở có các số liệu như sau: tiêu dùng tự định: 60, đầu tư tự định: 600, chi tiêu của chính phủ về hàng hóa và dịch vụ: 3260, xuất khẩu: 2000, tiêu dùng biên: 0,75, thuế suất biên: 0,4, nhập khẩu biên: 0,25 ở mức sản lượng (thu nhập) thực tế là 7200, các xí nghiệp nên:
Thu hẹp sản xuất
Giữ nguyên sản lượng
Mở rộng sản xuất
Các câu trên đều sai
Câu 41: Cơ sở tiền tăng khi NHTW:
Bán trái phiếu trên thị trường mở.
Giảm tỉ lệ dự trữ bắt buộc.
Bán ngoại tệ.
Cho các NHTM vay tiền.
Câu 42: Khi can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua ngoại tệ, NHTW thường bán trái phiếu trên thị trường mở. Tại sao?
Nếu không bán trái phiếu trên thị trường mở, ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ sẽ làm giảm cung tiền trong nước và do vậy có thể gây ra suy thoái.
Muốn nền kinh tế trong nước không bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ nước ngoài.
Để trung hoà ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ đến cung tiền trong nước.
Tất cả các câu trên.
Câu 43: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ thắt chặt là làm giảm sản lượng bằng cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư.
Câu 44: Ảnh hưởng của chính sách tiền tệ mở rộng là làm tăng sản lượng bằng cách:
Làm giảm lãi suất và giảm đầu tư.
Làm giảm lãi suất và tăng đầu tư.
Làm tăng lãi suất và giảm đầu tư.
Làm tăng lãi suất và tăng đầu tư.
Câu 45: Kết quả cuối cùng của sự thay đổi chính sách của chính phủ là lãi suất giảm, tiêu dùng tăng, và đầu tư tăng. Đó là do kết quả của việc áp dụng:
Chính sách tiền tệ mở rộng.
Chính sách tiền tệ thắt chặt.
Chính sách tài khoá thắt chặt.
Chính sách tài khoá mở rộng.
