wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 1+2 KTCT Mác Lênin

Total questions: 72

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ khoa học kinh tế chính trị được xuất hiện ở Châu Âu năm 1615 trong tác phẩm Chuyên luận về kinh tế chính trị của nhà kinh tế học nào?

a)

A Montchretien.

b)

William Petty.

c)

Adam Smith.

d)

. David Ricardo.

2.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin cung cấp hệ thống lý luận về các phạm trù kinh tế và các quy luật kinh tế, đây là chức năng nào?

a)

Nhận thức.

b)

Thực tiễn.

c)

Tư tưởng.

d)

Phương pháp luận.

3.

D Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào?

a)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh.

b)

Chủ nghĩa trọng thương.

c)

Chủ nghĩa trọng nông.

d)

Kinh tế chính trị tầm thường.

4.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin có mấy chức năng?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

5.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là phương pháp?

a)

Trừu tượng hóa khoa học.

b)

Mô hình hóa.

c)

Thống kê mô tả.

d)

Logic và lịch sử.

6.

Chính sách kinh tế là tổng thể các biện pháp của ……… nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định

a)

Nhà nước.

b)

Doanh nghiệp.

c)

Đơn vị kinh tế.

d)

Tập đoàn kinh tế.

7.

Quy luật kinh tế là những mối liên hệ ………… của các hiện tượng, các quá trình kinh tế

a)

Bản chất, tất yếu và lặp lại.

b)

Bản chất, khách quan, lịch sử.

c)

Hiện tượng, khách quan, tất yếu.

d)

Bản chất, tất yếu, lịch sử.

8.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế - chính trị Mác - Lênin là:

a)

Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng

b)

Sản xuất của cải vật chất.

c)

Quan hệ xã hội giữa người với người.

d)

Quá trình sản xuất, trao đổi, tiêu dùng.

9.

Lý luận kinh tế chính trị của C Mác và Ph Ăngghen được biểu hiện tập trung, cô đọng trong bộ sách nào?

a)

Tư bản.

b)

C Mác và Ph Ăngghen toàn tập.

c)

Bản thảo kinh tế - triết học.

d)

Góp phần phê phán môn chính trị kinh tế học.

10.

Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:

a)

Chủ nghĩa trọng nông

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa trọng thương

d)

Kinh tế- chính trị tầm thường

11.

Chức năng thực tiễn của kinh tế- chính trị Mác- Lênin đối với sinh viên là:

a)

Phát hiện bản chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế

b)

Cơ sở để nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế

c)

Cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm và sáng tạo

d)

Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung

12.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Quan hệ của sản xuất và trao đổi trong phương thức sản xuất mà các quan hệ đó hình thành và phát triển

c)

Quan hệ xã hội giữa người với người

d)

Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng

13.

Đặc điểm của phương pháp trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu kinh tế chính trị là:

a)

Tìm được được bản chất của đối tượng nghiên cứu

b)

Tìm được được nội dung của đối tượng nghiên cứu

c)

Tìm được được hình thức của đối tượng nghiên cứ

d)

Nắm được ý nghĩa của đối tượng nghiên cứu

14.

Chức năng phương pháp luận của kinh tế- chính trị Mác- Lênin:

a)

Trang bị phương pháp để xem xét thế giới nói chung

b)

Là cơ sở để nhận thức được các qui luật và tính qui luật trong kinh tế

c)

Là nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác

d)

Cả ba câu trên đều đúng

15.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là:

a)

Nghiên cứu mặt kỹ thuật sản xuất, tức nghiên cứu Lực lượng sản xuất

b)

Nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất, tức nghiên cứu Quan hệ sản xuất

c)

Nghiên cứu mặt Chính trị của sản xuất, tức nghiên cứu Chế độ xã hội

d)

Nghiên cứu mặt Văn hóa của sản xuất, tức nghiên cứu trình độ sản xuất

16.

Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là:

a)

Phân tích thống kê; Điều tra, khảo sat thực tế; Suy diễn, dự báo

b)

Tư duy lozich; Phân tích và tổng hợp; Loại trừ dần

c)

Trừu tượng hóa khoa học; Lozich kết hợp với lịch sử; Phân tích và tổng hợp

d)

Biện chứng duy vật; Mô hình hóa; Quy nạp, diễn dịch

17.

Chức năng của kinh tế chính trị là:

a)

Giáo dục; Thực tế; Lý luận; Văn hóa

b)

Lý thuyết; Thực tiễn; Văn hóa; Xã hội

c)

Nhận thức; Tư tưởng; Thực tiễn; Phương pháp luận

d)

Kiến thức; Thực tiễn; Pháp pháp luận; Tư tưởng

18.

Vì sao, môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin được xếp vào môn khoa học xã hội?

a)

Vì môn học này nghiên cứu mặt xã hội của nền sản xuất, tức quan hệ sản xuất, thể hiện quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa.

b)

Vì môn học này nghiên cứu lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển của xã hội loài người, qua các giai đoạn phát triển kinh tế

c)

Vì môn học này nghiên cứu đời sống chính trị, văn hóa, xã hội của các nền kinh tế trong các thời kỳ lịch sử

d)

Vì môn học này nghiên cứu bản chất chính trị trong các xã hội trên thế giới

19.

Quan hệ sản xuất được cấu thành bởi những mặt cơ bản nào?

a)

Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt cơ bản là: kinh tế; chính trị; văn hóa

b)

Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt cơ bản là quan hệ về: sở hữu tư liệu sản xuất; tổ chức, quản lý quá trình sản xuất; phân phối kết quả sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất bao gồm 2 mặt cơ bản là: con người với con người và con người với tự nhiên

d)

Quan hệ sản xuất bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt kỹ thuật và mặt xã hội

20.

Sản xuất hàng hoá ra đời dựa trên hai điều kiện là:

a)

Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế.

b)

Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Phân công lao động cá biệt và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX.

d)

Phân công lao động xã hội và chế độ công cộng về tư liệu sản xuất.

21.

Phân công lao động xã hội là sự phân chia ….. thành các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất khác nhau

a)

Lao động xã hội.

b)

Nguồn vốn.

c)

Nguồn lực sản xuất.

d)

Tài nguyên thiên nhiên.

22.

Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế do yếu tố nào quy định?

a)

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.

b)

Quan hệ tổ chức – quản lý.

c)

Quan hệ phân phối.

d)

Chính sách phân phối.

23.

Hàng hoá có ba đặc trưng là:

a)

Sản phẩm của lao động, khan hiếm và trao đổi mua bán.

b)

Sản phẩm của lao động, có ích và trao đổi mua bán.

c)

Có ích, khan hiếm và trao đổi mua bán.

d)

Sản phẩm của lao động, có ích và khan hiếm.

24.

Giá trị sử dụng là:

a)

Mục đích của sản xuất.

b)

Động lực của sản xuất.

c)

Phạm trù lịch sử.

d)

Công dụng của hàng hóa.

25.

Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:

a)

Hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.

b)

Sự khan hiếm của hàng hoá.

c)

Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa.

d)

Công dụng của hàng hoá.

26.

Theo C Mác, bản chất tiền tệ là:

a)

Một loại hàng hóa đặc biệt.

b)

Một loại hàng hóa công cộng.

c)

Phương tiện trao đổi.

d)

Hóa tệ

27.

Khi bạn dùng tiền để mua hàng hóa, đây là chức năng gì của tiền tệ?

a)

Phương tiện thanh toán.

b)

Phương tiện cất trữ.

c)

Phương tiện lưu thông.

d)

Tiền tệ thế giới.

28.

Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên sở:

a)

Hao phí lao động xã hội cần thiết.

b)

Hao phí lao động cá biệt.

c)

Giá trị cá biệt của hàng hóa.

d)

Hao phí lao động xã hội.

29.

Những người quyết định đến sản lượng, chất lượng hàng hóa khi cung ứng trên thị trường là:

a)

Người sản xuất.

b)

Người sản xuất và người tiêu dùng

c)

Người tiêu dùng và doanh nghiệp.

d)

Nhà nước và doanh nghiệp.

30.

Vai trò của người tiêu dùng là:

a)

Kích thích người sản xuất đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

b)

Định hướng sản xuất.

c)

Kích thích người sản xuất năng động, sáng tạo.

d)

Tạo điều kiện để phát triển bền vững xã hội.

31.

Giá trị thị trường của từng loại hàng hóa được hình thành do:

a)

Cạnh tranh giữa các ngành.

b)

ự tác động của cung cầu, cạnh tranh.

c)

Cạnh tranh trong nội bộ ngành.

d)

Sự tác động của thị trường.

32.

Ngoài giá trị, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào:

a)

Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền.

b)

Cạnh tranh, sức mua của đồng tiền.

c)

Cạnh tranh.

d)

Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền, giá trị.

33.

Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là:

a)

Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế

b)

Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất

c)

Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất

d)

Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất

34.

Phân công lao động xã hội là:

a)

Sự phân chia xã hội thành các giai cấp, ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội

b)

Sự phân chia lao động xã hội thành các vùng khác nhau của nền sản xuất xã hội

c)

Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội

d)

Sự phân chia lao động quốc tế thành các khu vực khác nhau của nền sản xuất xã hội

35.

Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa là:

a)

Tư liệu sản xuất và công cụ lao động

b)

Tư liệu sản xuất và sưc lao động

c)

Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

d)

Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động

36.

Hàng hóa là:

a)

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, thông qua nhu cầu của họ

b)

Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi, mua bán

c)

Vật phẩm của tự nhiên, được đem trao đổi, mua bán để tiêu dùng

d)

Sản phẩm của lao động, được đưa vào sản xuất hoặc tiêu dùng

37.

Hàng hóa có 2 thuộc tính là:

a)

Giá trị trao đổi và giá trị

b)

Giá trị sử dụng và giá trị

c)

Giá trị sử dụng và giá trị tiêu dùng

d)

Giá trị và giá cả

38.

Gia trị của hàng hóa là:

a)

Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

b)

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

c)

Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

d)

Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

39.

Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt là:

a)

Lao động cụ thể và lao động tư nhân

b)

Lao động xã hội và lao động trừu tượng

c)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

d)

Lao động quá khứ và lao động sống

40.

Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng:

a)

Thời gian lao động cá biệt cần thiết

b)

Thời gian lao động giản đơn cần thiết

c)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Thời gian lao động phức tạp cần thiết

41.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:

a)

Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động

b)

Môi trường lao động và cường độ lao động

c)

Cường độ lao động và lao động phức tạp

d)

Năng suất lao động và điều kiện lao động

42.

Tăng năng suất lao động sẽ làm cho:

a)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa tăng

b)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi

c)

Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa giảm

d)

Lượng giá cả các sản phẩm tăng

43.

Tăng cường độ lao động sẽ làm cho:

a)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng

b)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi

c)

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm

d)

Lượng giá cả của một đơn vị hàng hóa tang

44.

Cơ sở hình thành giá cả thị trường:

a)

Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; lao động phức tạp; năng suật lao động

b)

Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền

c)

Lượng hàng hóa; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền

d)

Lượng tiền tệ; quan hệ cạnh tranh; quan hệ cung cầu; sở thích người mua

45.

Các chức năng của tiền tệ:

a)

Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới

b)

Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho vay phương triện lưu thông

c)

Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới

d)

Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc tế

46.

Quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở:

a)

Hao phí lao động cá biệt cần thiết

b)

Hao phí lao động giản đơn cần thiết

c)

Hao phí lao động xã hội cần thiết

d)

Hao phí lao động phức tạp cần thiết

47.

Tác dụng của quy luật giá trị:

a)

Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

b)

Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích lưu thông hàng hóa; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

c)

Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sảnxuất hàng hóa

d)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa

48.

Trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa tùy thuộc các yếu tố cơ bản nào?

a)

Điều kiện tự nhiên: nguồn tài nguyên, vị trí địa lý, khí hậu …

b)

Hoàn cảnh lịch sử xã hội: quy mô dân số, trình độ dân trí, truyền thống, tập quán …

c)

Đặc điểm dân tộc và thời đại: sức mạnh dân tộc, hợp tác quốc tế …

d)

Trình độ kỹ thuật, công nghệ và trình độ tay nghề của người lao động

49.

Tư liệu sản xuất là gì?

a)

Là các yếu tố vật chất được sử dụng kết hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất

b)

Là toàn bộ nguồn lực vật chất như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý…của đất nước

c)

Là toàn bộ nguồn lực vật chất và tinh thần được sự dụng vào quá trình sản xuất.

d)

Là nguồn vốn đầu tư mở xí nghiệp và thuê công nhân để sản xuất hàng hóa.

50.

Tư liệu sản xuất bao gồm những bộ phận nào?

a)

Bao gồm: máy móc, thiết bị và người lao động

b)

Bao gồm: đối tượng lao động và tư liệu lao động

c)

Bao gồm: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất.

d)

Bao gồm: sản xuất và lưu thông.

51.

Sự khác nhau cơ bản giữa sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa là ở:

a)

Trình độ sản xuất: thủ công hay cơ giới.

b)

Quy mô sản xuất: sản xuất nhỏ hay sản xuất lớn.

c)

Chủ thể đầu tư: cá thể, tiểu chủ hay nhà tư bản.

d)

Mục đích của sản xuất, đáp ứng nhu cầu của chính người sản xuất hay của xã hội.

52.

Khái niệm về sản xuất hàng hóa:.

a)

Là sản xuất để bán. Sản phảm được chuyển cho người khác tiêu dùng, thông qua trao đổi, thị trường.

b)

Là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và người lao động.

c)

Là sự kết hợp giữa các chủ tư bản đầu tư và người lao động làm thuê.

d)

Là sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

53.

Vai trò của sự phát triển về phân công lao động xã hội là:

a)

Tạo thêm công ăn, việc làm, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.

b)

Tạo lập môi trường cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất.

c)

Mở rộng quan hệ thị trường; Làm tăng năng suất lao động và tổng sản phẩm xã hội.

d)

Thúc đẩy quan hệ sở hữu, giao lưu, hợp tác sản xuất trong nước và quốc tế.

54.

Lượng giá trị của hàng hóa được cấu thành từ 2 bộ phận là:

a)

Lao động quá khứ, tồn tại trong tư liệu sản xuất, được dịch chuyển vào sản phẩm và bộ phận lao động sống được kết tinh vào sản phẩm

b)

Lao động cụ thể, mang tính nghề nghiệp tạo ra sản phẩm và lao động trừu tượng, kết tinh trong sản phẩm.

c)

Lao động giản đơn, tạo ra sản phẩm và lao động phức tạp, của người quản lý, kết tinh trong sản phẩm.

d)

Cả 3 đáp án: A; B; C kể trên đều sai.

55.

Năng suất lao động là:

a)

Khả năng khai thác, sử dụng các nguồn lực vật chất đưa vào sản xuất, được đo bằng khối lượng sản phẩm trên đơn vị thời gian.

b)

Năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, được xác định bằng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

c)

Khả năng làm việc của từng người lao động dựa trên năng khiếu, sở trường, nghề nghiệp của họ, làm nên giá trị sản phẩm.

d)

Năng lực sản xuất của người lao động, được xác định bằng lượng sản phẩm của người sản xuất trên đơn vị thời gian.

56.

Các yếu tố cơ bản làm tăng năng suất lao động của xí nghiệp sản xuất là:

a)

Môi trường, điều kiện làm việc và ý thức, trình độ tay nghề của người lao động.

b)

Nguồn lực vật chất (tài nguyên, máy móc) và Nguồn lực tinh thần (văn hóa, lợi ích) của người lao động.

c)

Trình độ tay nghề của người lao động và Trình độ tư liệu sản xuất được sử dụng.

d)

Khai thác sức mạnh trong nước và tranh thủ sức mạnh thời đại.

57.

Ý nghĩa của tăng năng suất lao động cá biệt là:

a)

Tiết giảm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm hàng hóa, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Doanh nghiệp.

b)

Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống.

c)

Tăng chất lượng sản phẩm, trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động; làm tăng giá cả thị trường các hàng hóa.

d)

làm cho mâu thuẫn lợi ích, đối kháng giai cấp giửa chủ xí nghiệp và công nhân làm thuê thêm sâu sắc

58.

Lạm phát là gì?

a)

Là sự vi phạm quy luật Lưu thông tiền tệ, lượng giá trị tiền giấy phát hành vượt quá mức cân đối với lượng giá trị của hàng hóa có thể đưa ra thị trường.

b)

Là lạm dụng tiền, quá chú trọng đồng tiền (lưu thông), mà coi nhẹ hàng hóa (sản xuất) trong quản lý nền kinh tế, đưa đến phá hoại sản xuất.

c)

Là quá chú trọng mục đích thu được nhiều tiền, vì doanh thu của xí nghiệp bất chấp thủ đoạn, phương tiện (tham ô, tham nhũng…).

d)

Là Chính phủ lạm dụng quyền lực in tiền, để trục lợi cá nhân, nhóm lợi ích, không dựa trên cơ sở khoa học.

59.

Lạm phát, ảnh hưởng như thế nào đến giá cả thị trường và nền kinh tế?

a)

Lạm phát làm cho lượng tiền mặt tăng lên, giá trị thị trường các hàng hóa tăng lên. ảnh hưởng tiêu cực đến các nhà đầu tư và người lao động.

b)

Lạm phát làm cho lượng hàng hóa tăng lên, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp.

c)

Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng vọt, gây rối loạn sản xuất và đời sống, suy thoái nền kinh tế.

d)

Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng lên, Các nhà sản xuất thu được nhiều lợi nhuận, nhưng gây tác động xấu đến đời sống người tiêu dùng

60.

Hàng hóa có 2 dạng tồn tại là:

a)

Hàng hóa tư liệu sản xuất, phục vụ cho sản xuất và hàng hóa tư liệu sinh hoạt, phục vụ cho đời sống.

b)

Hàng hóa hữu hình, thỏa mãn nhu cầu vật chất và Hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần.

c)

Hàng hóa vật chất (dạng cụ thể) và hàng hóa tinh thần (dạng trừu tượng).

d)

Đáp án đúng là: A và B

61.

Khái niệm Thị trường là:

a)

Nơi thực hiện mua, bán hàng hóa như chợ, cửa hàng… gắn với địa điểm cụ thể.

b)

Môi trường cạnh tranh để thực hiện việc mua, bán hàng hóa. Biểu hiện năng lực các nhà sản xuất.

c)

Tổng hợp các điều kiện thực hiện quan hệ mua, bán hàng hóa; biểu hiện ở Cung – cầu và giá cả.

d)

Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.

62.

Vai trò của thị trường trong phát triển nền sản xuất hàng hóa:

a)

Là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển

b)

Kích thích tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Gắn kết các doanh nghiệp, các ngành, các vùng, các nền kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

63.

Vì sao nói: Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất hàng hóa phát triển

a)

Vì phải có thị trường, là nơi gặp nhau để mua bán, trao đổi hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu cuộc sống

b)

Vì sản xuất hàng hóa phải gắn liền với thị trường, do thị trường (mua các yếu tố sản xuất, đầu vào) và vì thị trường (tiêu thụ sản phẩm, đầu ra), cho sản xuất.

c)

Vì nếu không có thị trường để đem hàng hóa đến bán thì sản xuất bị ách tắc, đình trệ, khủng hoảng, không thể tiếp tục sản xuất.

d)

Vì phải có thị trường để đánh giá, kiểm nghiệm sự phù hợp của các hàng hóa đối với nhu cầu xã hội, từ đó, tiếp tục sản xuất những gì và như thế nào.

64.

Cơ chế thị trường là:

a)

Các cơ quan tham gia vào chế độ hoạt động của thị trường, quản lý nền kinh tế thị trường.

b)

Cơ sở, tồn tại, hoạt động của các chủ thể mua bán hàng hóa trên thị trường, xác định giá cả thị trường.

c)

Hệ thống các quan hệ kinh tế, điều tiết các hoạt động bởi các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình) thông qua sự vận động của giá cả.

d)

Tổng thể các yếu tố, điền kiện đảm bảo cho nền kinh tế thị trường tồn tại, vận động, phát triển.

65.

Nền kinh tế thị trường là:

a)

Nền kinh tế sản xuất để bán. Người bán, người mua gặp nhau, tác động qua lại trên thị trường để đạt mục đích của mình.

b)

Nền kinh tế vận hành theo Cơ chế thị trường, chịu sự tác động, điều tiết bởi các quy luật kinh tế thị trường.

c)

Nền kinh tế được hình thành với 2 mặt cơ bản là sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

Nền kinh tế tồn tại, vận động phát triển dựa trên 2 mặt cơ bản là: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.

66.

Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là:

a)

Có nhiều Chủ thể, loại hình sở hữu, bình đẳng trước pháp luật.

b)

Vận hành theo cơ chế thị trường, bởi các quy luật kinh tế; Có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.

c)

Cạnh tranh là tất yếu, là động lực phát triển, xác lập giá cả thị trường.

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

67.

Những ưu thế của nền kinh tế thị trường là:

a)

Kích thích tính năng động, sáng tạo, thúc đẩy Lực lượng sản xuất phát triển

b)

Huy động, tận dụng các tiềm năng, nguồn lực cho phát triển sản xuất.

c)

Hướng tới đáp ứng tối ưu nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống.

d)

Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.

68.

Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ đòi hỏi:

a)

Tiền lưu thông trên thị trường phải được ổn định, thông suốt, cân đối, hợp lý giữa các ngành, các vùng phục vụ sản xuất phát triển

b)

Mỗi nền kinh tế có đồng tiền của mình in ra phù hợp với yêu cầu mua, bán hàng hóa và được đảm bảo giá trị là vàng.

c)

Lượng tiền giấy phát hành phải cân đối với lượng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa của nền kinh tế. Tức Hàng- Tiền cân đối.

d)

Tiền thanh toán giữa các quốc gia phải là tiền thật, tức là vàng, được hối đoái ra tiền của mỗi nước khi thanh toán quốc tế.

69.

Khái niệm về cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hóa:

a)

Là các chủ thể kinh tế tìm kiếm cách thức, thủ đoạn, để tiêu thụ được hàng hoá của mình nhiều hơn các đối thủ khác.

b)

Là sự tranh giành, ganh đua bằng nhiều hình thức và thủ đoạn của các Chủ thể kinh tế để có ưu thế, thuận lợi cho mình trong sản xuất, kinh doanh mà thu được lợi nhuận tối đa.

c)

Là sự tranh giành, ganh đua bằng nhiều hình thức và thủ đoạn của các Chủ thể kinh tế để có ưu thế, thuận lợi cho mình trong sản xuất, kinh doanh mà thu được lợi nhuận tối đa.

d)

Là các nhà đầu tư tranh giành nhau để có được nguồn tư liệu sản xuất và lực lượng lao động tốt nhất về mình, để có ưu thế sản xuất, nhiều lợi nhuận.

70.

Cạnh tranh nội bộ ngành là gì và hệ quả của nó trong nền kinh tế hàng hóa?

a)

Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa và đưa đến hình thành giá trị thị trường của các hàng hóa.

b)

Là cạnh tranh giữa những người lao động trong một ngành nhằm tìm việc làm, thu nhập tốt nhất và đưa đến sự cân đối, cần thiết cho sản xuất.

c)

Là cạnh tranh trong sản xuất loại hàng hóa bán chạy nhất, để có nhiều lợi nhuận và đưa đến cung lớn hơn cầu, giảm giá cả loại hàng hóa đó trên thị trường.

d)

Là cạnh tranh, dành giật thị trường tiêu thụ về một mặt hàng và đưa đến gây mất ổn định trong sản xuất và tiêu thụ mặt hàng đó trong nền kinh tế.

71.

Cạnh tranh giữa các ngành là gì và hệ quả của nó trong nền kinh tế hàng hóa?

a)

Là cạnh tranh giữa các sản phảm của các ngành khác nhau đưa ra thị trường, nhằm chiếm giữ thị phần lớn, để thu nhiều lợi nhuận. Hệ quả là hình thành giá cả độc quyền.

b)

Là cạnh tranh giữa các chủ đầu tư giữa các ngành, giành giật tư liệu sản xuất và lực lượng lao động về mình để mở rộng sản xuất. Hệ quả là hình thành lợi nhuận bình quân.

c)

Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp ở các ngành khác nhau, bằng cách di chuyển Tư bản đầu tư để chiếm nơi có tỷ suất lợi nhuận cao. Hệ quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất.

d)

Là cạnh tranh về chất lượng sản phẩm dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại ở các ngành khác nhau, Từ đó, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, hiện đại hóa.

72.

Vai trò của chủ thể Người sản xuất trong nền kinh tế thị trường:

a)

Là người quyết định giá cả các hàng hóa trên thị trường, quyết định quan hệ cung – cầu, ổn định hay biến động trong nền kinh tế thị trường.

b)

Là lực lượng phân bổ các nguồn lực đầu tư vào các ngành sản xuất, hình thành cơ cấu hợp lý, hiện đại cho nền kinh tế phát triển.

c)

Là nguyên nhân, nguồn gốc về số lượng, chất lượng các hàng hoá trên thị trường, quyết định sự tồn tại, phát triển của các nền kinh tế thị trường.

d)

Là nhân tố quyết định sự phân công và hợp tác trong sản xuất, mở rộng quan hệ thị trường trong nước và quốc tế.