Font size
WorksheetsCâu hỏi về sản xuất hóa học
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 24mins
Sản xuất hóa học là gì?
Là làm biến đổi thành phần hóa học của nguyên liệu để tạo ra các sản phẩm nhờ các phản ứng hóa học.
Là quá trình tạo ra nguyên liệu từ các phản ứng hóa học.
Là quá trình thay đổi nhiệt độ của các phản ứng hóa học.
Là quá trình sản xuất các thiết bị hóa học.
Tổ chức một quá trình sản xuất tính đến yếu tố kinh tế, tính kinh tế phụ thuộc vào?
Chất lượng và giá thành của nguyên liệu.
Năng lượng tiêu tốn cho một đơn vị sản phẩm.
Trình độ cơ khí hóa, tự động hóa quá trình sản xuất.
Tất cả các yếu tố trên.
Ba lợi ích chính của công nghiệp hóa học trong công nghiệp là?
Tăng hiệu quả sản xuất, cải thiện chất lượng sản phẩm, phát triển vật liệu mới.
Giảm giá thành sản phẩm, tăng cường sử dụng năng lượng, phát triển các công nghệ mới.
Tăng cường cơ khí hóa, tự động hóa, cải thiện môi trường.
Tăng trưởng xuất khẩu, giảm ô nhiễm môi trường, sử dụng ít nguyên liệu.
Để tăng tốc độ phản ứng hóa học người ta thường tiến hành?
Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Sử dụng xúc tác thích hợp.
Tăng nhiệt độ phản ứng.
Tất cả các yếu tố trên.
Đối với tất cả các phản ứng hóa học, yếu tố nào làm tăng tốc độ phản ứng?
Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất.
Tăng nhiệt độ phản ứng.
Sử dụng chất xúc tác.
Để tăng diện tích tiếp xúc cho phản ứng hóa học, người ta thường làm gì?
Đập, nghiền chất rắn.
Đưa chất lỏng vào thiết bị dưới dạng dòng chảy.
Khuấy trộn.
Tất cả các phương án trên.
Yếu tố nào luôn luôn làm chuyển dịch cân bằng trong phản ứng hóa học?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Yếu tố nào luôn luôn không làm chuyển dịch cân bằng trong phản ứng hóa học?
Nồng độ.
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Phản ứng 2SO2 + O2 ⇔ 2SO3 + Q có sử dụng xúc tác V2O5. Để tăng hiệu suất chuyển hóa (cân bằng chuyển về phía tạo sản phẩm) thì cần tiến hành?
(a)
Phản ứng 2SO2 + O2 ⇔ 2SO3 + Q có sử dụng xúc tác V2O5. Để tăng hiệu suất chuyển hóa (cân bằng chuyển về phía tạo sản phẩm) thì cần tiến hành?
Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng.
Tăng nhiệt độ.
Sử dụng chất xúc tác khác.
Giảm diện tích tiếp xúc.
Sản xuất liên tục đặc trưng bởi yếu tố nào?
Thiết bị dành riêng cho nhiệm vụ cụ thể.
Xử lý vật liệu tự động.
Sản phẩm giống hệt nhau.
Tất cả các yếu tố trên.
Sản xuất liên tục giúp công ty hoạt động hiệu quả và có năng suất cao. Tuy nhiên, một số lý do khiến công ty không hoạt động liên tục là?
Đòi hỏi vốn đầu tư cao, thiếu tính linh hoạt, sản phẩm giống nhau, yêu cầu lập kế hoạch và thiết kế cẩn thận, dẫn đến dư thừa hàng tồn kho.
Quá trình sản xuất phức tạp, chi phí vận chuyển cao, sản phẩm không đáp ứng yêu cầu.
Tăng năng suất không đảm bảo, chất lượng sản phẩm giảm.
Thiếu tự động hóa và cơ khí hóa trong sản xuất.
Vai trò của việc liên hiệp giữa các xí nghiệp và nhà máy là?
Giảm bớt chi phí vận chuyển, bảo đảm an toàn sản xuất, góp phần chống ô nhiễm môi trường, giảm giá thành sản phẩm.
Tăng trưởng sản xuất, mở rộng thị trường, giảm chi phí lao động.
Cải thiện chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa các nguồn tài nguyên.
Tất cả các yếu tố trên.
Những lý do tại sao người ta nên sử dụng tự động hóa trong quá trình sản xuất hóa học là?
Tăng năng suất, giảm chi phí lao động và phụ thuộc vào tình trạng thiếu lao động.
Cải thiện chất lượng, giảm hàng tồn kho, giảm thời gian sản xuất.
Giảm sự phụ thuộc vào kỹ năng của người vận hành, tăng cường an toàn.
Tất cả các yếu tố trên.
Tự động hóa phân chia thành ba loại nào?
Cố định, có thể lập trình, linh hoạt.
Cố định, bán cố định, tự động.
Linh hoạt, thông minh, tự động hóa.
Cơ khí hóa, tự động hóa, lập trình hóa.
Sử dụng phế thải, chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất là?
Sử dụng phế thải, chống ô nhiễm môi trường trong sản xuất là?
Sử dụng các phế thải để chế biến thành các sản phẩm có ích.
Chuyển hóa các chất thải của nhà máy thành những chất không hoặc ít làm hại môi trường.
Làm giảm giá thành của sản phẩm.
Tất cả các phương án trên.
Có 7 lợi ích chính trong việc tận dụng phế thải, tái chế chất thải gồm?
Giảm chi phí, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng, tạo dựng thương hiệu bền vững.
Tạo việc làm mới, hiệu quả hơn, luôn tuân thủ, đáp ứng yêu cầu sản xuất xanh.
Tăng cường năng suất, giảm ô nhiễm, nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tất cả các yếu tố trên.
Nguyên liệu chính để sản xuất axit sunfuric là?
Lưu huỳnh hoặc/và quặng pyrit.
Lưu huỳnh và không có quặng pyrit.
Quặng pyrit và các nguyên liệu khác.
Không có nguyên liệu cố định.
Sản xuất axit sunfuric từ nguyên liệu là S nguyên tố bao gồm các giai đoạn nào?
Hóa lỏng lưu huỳnh; Oxy hóa lưu huỳnh thành SO2; Chuyển SO2 thành SO3 trong tháp oxy hóa tiếp xúc sử dụng xúc tác V2O5; Hấp thụ SO3 vào axit sunfuric loãng.
Oxy hóa lưu huỳnh thành SO3; Tinh chế SO3; Hấp thụ SO3 vào axit sunfuric.
Tinh chế SO2; Hấp thụ SO3; Chuyển SO3 thành axit sunfuric.
Hấp thụ SO2; Oxy hóa SO3 thành axit sunfuric.
Sản xuất axit sunfuric từ nguyên liệu là quặng pyrit S bao gồm các giai đoạn nào?
Oxy hóa pyrit thành SO2; Tinh chế SO2; Chuyển SO2 thành SO3 trong tháp oxy hóa tiếp xúc sử dụng xúc tác V2O5; Hấp thụ SO3 vào axit sunfuric loãng.
Hóa lỏng pyrit; Chuyển SO2 thành SO3; Hấp thụ SO3 vào axit sunfuric.
Oxy hóa pyrit thành SO3; Tinh chế SO2; Hấp thụ SO3.
Tất cả các phương án trên.
Quá trình tinh chế SO2 bao gồm các bước nào?
Lắng bụi bằng cyclon; Rửa bụi; Làm khô; Lọc bụi tĩnh điện.
Oxy hóa SO2 thành SO3; Tinh chế SO3.
Làm khô SO2; Lọc bụi tĩnh điện.
Rửa SO2 bằng nước, lọc và hấ
H chế SO2 bao gồm các bước nào?
Lắng bụi bằng cyclon; Rửa bụi; Làm khô; Lọc bụi tĩnh điện.
Oxy hóa SO2 thành SO3; Tinh chế SO3.
Làm khô SO2; Lọc bụi tĩnh điện.
Rửa SO2 bằng nước, lọc và hấp thụ.
Phản ứng chuyển hóa SO2 thành SO3 trong sản xuất axit sunfuric được tiến hành trong điều kiện nào?
Nhiệt độ thấp, không sử dụng xúc tác.
Nhiệt độ cao, sử dụng xúc tác V2O5.
Nhiệt độ thấp, sử dụng xúc tác V2O5.
Nhiệt độ cao, không sử dụng xúc tác.
Khoảng nhiệt độ thích hợp cho các tầng xúc tác trong tháp chuyển hóa SO2 thành SO3 thay đổi như thế nào?
Tầng xúc tác 1: 500-600°C; Tầng xúc tác 2: 460-500°C; Tầng xúc tác 4: 420°C.
Tầng xúc tác 1: 400-500°C; Tầng xúc tác 2: 300-400°C; Tầng xúc tác 4: 250°C.
Tầng xúc tác 1: 600-700°C; Tầng xúc tác 2: 500-600°C; Tầng xúc tác 4: 450°C.
Tầng xúc tác 1: 200-300°C; Tầng xúc tác 2: 300-400°C; Tầng xúc tác 4: 500°C.
Để thu được sản phẩm oleum trong sản xuất axit sunfuric, người ta tiến hành như thế nào?
Sử dụng H2SO4 98,3% để hấp thụ SO3.
Sử dụng H2SO4 50% để hấp thụ SO3.
Sử dụng axit nitric để hấp thụ SO3.
Sử dụng dung dịch NaOH để hấp thụ SO3.
Khí thải phát sinh chủ yếu trong quá trình sản xuất axit sunfuric là?
NOx.
SOx.
CO2.
CO.
Giải pháp xử lý khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất axit sunfuric bằng phương pháp hấp thụ có thể dùng các loại hóa chất nào?
Dung dịch hấp thụ mang tính kiềm: sữa vôi, NaOH, Na2CO3.
Dung dịch axit mạnh: HCl, H2SO4.
Dung dịch nước muối.
Dung dịch axit yếu: CH3COOH.
Nguyên liệu sản xuất amoniac là?
N2 và H2.
O2 và CO2.
N2 và CO.
H2 và CH4.
Sản xuất khí Nito từ nguyên liệu là không khí phục vụ cho quá trình sản xuất amoniac được tiến hành bằng cách nào?
Hóa lỏng không khí ở nhiệt độ thấp và áp suất cao, chưng cất không khí lỏng để thu riêng N2 và O2.
Tách N2 từ khí thiên nhiên.
Tinh chế khí CO để thu N2.
Sử dụng điện phân để tách N2 từ nước.
Sản xuất khí hidro nhờ quá trình chuyển hóa khí metan hoặc đồng đẳng của nó thành hidro bằng hơi nước và xúc tác thích hợp được tiến hành ở nhiệt độ?
500-600°C.
600-700°C.
800-900°C.
900-1000°C.
Làm sạch hỗn hợp khí N2 và H2 trong sản xuất amoniac bao gồm các bước nào?
Tách bụi, tách H2S, chuyển hóa CO thành CO2, tách CO2, tách CO.
Tách bụi, tách CO2, tách O2, tách CO.
Tách CO2, tách H2O, tách CO.
Tách bụi, tách O2, tách CO2, tách CO.
Cho hỗn hợp không khí và hơi nước đi qua than nóng đỏ sẽ thu được một hỗn hợp khí gồm:
H2: 40%, N2: 18-20%, CO: 31,7%, H2S: 0,1%, CO2: 8%, O2: 0,2%, CH4: 0,5%.
H2: 60%, N2: 15%, CO: 10%, H2S: 1%, CO2: 3%, O2: 5%, CH4: 2%.
H2: 30%, N2: 20%, CO: 25%, H2S: 2%, CO2: 10%, O2: 5%, CH4: 8%.
H2: 50%, N2: 25%, CO: 15%, H2S: 1%, CO2: 5%, O2: 3%, CH4: 2%.
Phản ứng tổng hợp amoniac từ H2 và N2: 3H2 + N2 ⇔ 2NH3 ∆H < 0. Là phản ứng gì?
Phản ứng thuận nghịch, tỏa nhiệt, giảm thể tích và cần xúc tác.
Phản ứng không thuận nghịch, tỏa nhiệt, giảm thể tích và cần xúc tác.
Phản ứng thuận nghịch, thu nhiệt, tăng thể tích và không cần xúc tác.
Phản ứng thuận nghịch, tỏa nhiệt, tăng thể tích và cần xúc tác.
Nhiệt độ thích hợp cho phản ứng tổng hợp amoniac từ H2 và N2 là?
200°C
300°C
450°C
600°C
Sản xuất amoniac từ khí tự nhiên là phổ biến, quá trình sản xuất gồm các bước nào?
Loại bỏ lưu huỳnh trong nguyên liệu, tái tổ hợp bậc 1 và bậc 2, chuyển hóa CO, loại bỏ CO2, metan hóa, nén và tổng hợp amoniac, làm lạnh sản phẩm amoniac.
Loại bỏ CO2 trong nguyên liệu, metan hóa, tái tổ hợp bậc 1, chuyển hóa CO, làm lạnh sản phẩm amoniac.
Loại bỏ CO trong nguyên liệu, chuyển hóa CO2, tái tổ hợp bậc 2, nén và tổng hợp amoniac.
Loại bỏ lưu
Khí thải từ các nhà máy sản xuất amoniac là?
H2, CO2, NH3 và CO.
CO2, O2, NH3 và H2.
NH3, CO, N2 và H2.
H2, CO2 và NO.
Ứng dụng chủ yếu của amoniac là?
Sản xuất phân đạm.
Sản xuất axit nitric.
Chế tạo nhựa.
Sản xuất khí hydro.
Nguyên liệu để sản xuất HNO3 trong công nghiệp là?
NH3 và O2.
NH3 và CO2.
H2 và N2.
CO và O2.
Các giai đoạn trong quá trình sản xuất axit nitric từ nguyên liệu là ammoniac gồm?
Oxy hóa amoniac; Oxy hóa NO; Hấp thụ NO2.
Oxy hóa NH3; Chuyển hóa CO; Hấp thụ NO.
Chuyển hóa CO2 thành CO; Oxy hóa NO2.
Oxy hóa NO2 và hấp thụ NH3.
Quá trình oxy hóa ammoniac bằng oxy để sản xuất axit nitric được tiến hành trong điều kiện nào?
Xúc tác Pt, Rh, Pd và nhiệt độ từ 800 - 900°C.
Nhiệt độ từ 500 - 600°C, không cần xúc tác.
Xúc tác Cu và nhiệt độ 1000°C.
Nhiệt độ từ 400 - 500°C, xúc tác Ni.
Để hiệu suất chuyển hóa của NH3 thành NO cao, người ta thường dùng dư oxy với tỷ lệ nào?
Oxy lớn hơn 1,7 lần so với NH3.
Oxy nhỏ hơn 1,7 lần so với NH3.
Oxy bằng 1,7 lần NH3.
Oxy gấp đôi NH3.
Quá trình oxy hóa NO thành NO2, trong quy trình sản xuất HNO3 được thực hiện trong điều kiện nào?
Ở nhiệt độ thường (dưới 150°C phản ứng xảy ra hoàn toàn theo chiều thuận tạo thành NO2), không cần xúc tác.
Ở nhiệt độ cao, xúc tác Cu.
Nhiệt độ 200 - 300°C, xúc tác Ni.
Nhiệt độ cao và sử dụng xúc tác Pt, Rh.
Hấp thụ NO2 trong nước ở áp suất thường thu được HNO3 loãng ở nồng độ nào?
20%
30%
50%
70%
Khí thải phát sinh từ các nhà máy HNO3 gồm các khí nào?
NO, NO2, N2O, HNO3, NH3
CO2, NH3, NO2, H2O
CO, NO2, HNO3, O2
SOx, NO2, NH3, H2
Khí thải phát sinh từ các nhà máy HNO3 gồm các khí nào?
NO, NO2, N2O, HNO3, NH3
CO2, NH3, NO2, H2O
CO, NO2, HNO3, O2
SOx, NO2, NH3, H2
Nguyên liệu sản xuất axit photphoric trong công nghiệp bằng phương pháp nhiệt là?
Đá photphat, than cốc, silica
Đá photphat, axit H2SO4, silica
Đá vôi, than cốc, silica
Đá photphat, vôi sống, silica
Nguyên liệu sản xuất axit photphoric trong công nghiệp bằng phương pháp ướt là?
Đá photphat, axit (thường là axit H2SO4)
Đá photphat, nước, axit nitric
Đá vôi, axit HCl
Đá photphat, axit HCl
Khí thải chính phát sinh trong quá trình phân hủy đá sản xuất axit photphoric bằng phương pháp ướt từ nguyên liệu quặng apatit là?
Bụi và khí HF
SOx và CO
CO2 và NOx
NH3 và CO2
Chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất axit photphoric bằng phương pháp nhiệt và ướt là?
Phương pháp nhiệt: CaSiO3; Phương pháp ướt: bã và thạch cao
Phương pháp nhiệt: CaSO4; Phương pháp ướt: bã và thạch cao
Phương pháp nhiệt: CaCO3; Phương pháp ướt: thạch cao và silica
Phương pháp nhiệt: CaO; Phương pháp ướt: bã và đất sét
Ứng dụng chủ yếu và quan trọng của axit photphoric là?
Sản xuất phân bón, phụ gia cho thức ăn gia súc
Sản xuất dược phẩm, chất bảo vệ thực vật
Chế tạo kim loại, gia công kim loại
Tạo ra các chất làm sạch
Nguyên liệu chính tiêu tốn trong quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay là?
Đá vôi và muối ăn
Đá vôi và nước
Muối ăn và nước
Đá vôi và kali
Cho các phản ứng: Sản xuất soda bằng phương pháp Solvay xảy ra theo thứ tự nào?
1, 3, 4, 5
2, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
1, 3, 2, 5
Soda thu được từ phương pháp này là kết quả của phản ứng phân hủy nhiệt hợp chất nào?
NaHCO3
Na2CO3
NaCl
Soda thu được từ phương pháp này là kết quả của phản ứng phân hủy nhiệt hợp chất nào?
NaHCO3
Na2CO3
NaCl
NH4HCO3
Nhiệt độ của lò nung NaHCO3 trong quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay là?
20-30°C
30-40°C
40-50°C
50-60°C
Nguyên liệu chính tiêu tốn trong quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Leblanc là?
Na2CO3, C (than đá), CaCO3 (đá vôi)
NaCl, C (than đá), CaCO3 (đá vôi)
Na2CO3, H2O, CaCO3
NaCl, H2O, CaCO3
Nguyên liệu chính tiêu tốn trong quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Cryolit là?
Na3AlF6 và CaCO3 (đá vôi)
NaCl và CaCO3 (đá vôi)
Na2CO3 và H2O
Na3AlF6 và Na2CO3
Khí thải chính phát sinh trong quá trình sản xuất soda theo phương pháp Solvay là?
SO2 và CO2
Bụi và CO2
CO và CO2
SOx và CO2
Khí thải chính phát sinh trong quá trình sản xuất soda theo phương pháp Leblanc là?
Bụi than và CO2
CO và SO2
CO2 và NH3
CO và CO2
Khí thải chính phát sinh trong quá trình sản xuất soda theo phương pháp Cryolit là?
CO2 và HF
CO2 và SO2
HF và SOx
CO và CO2
Ứng dụng chủ yếu của soda là?
Sản xuất thủy tinh, chất tẩy rửa, hóa chất, dược phẩm,… dùng trong xử lý nước thải và khí thải
Sản xuất phân bón, chế tạo kim loại
Sử dụng trong thực phẩm và dược phẩm
Chế tạo thuốc nhuộm và hóa chất
Thành phần chính của supephotphat đơn là?
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
CaSO4 và Ca(H2PO4)2
CaCO3 và H2SO4
H2PO4 và H2SO4
Thành phần chính của supephotphat kép là?
CaSO4
Ca(H2PO4)2
CaCO3
Ca(H2PO4)3
Nguyên liệu để sản xuất supephotphat đơn là?
Quặng apatit và H2SO4
H2PO4 và H2SO4
Quặng apatit và CaSO4
CaCO3 và H2SO4
Nguyên liệu để sản xuất supephotphat kép là?
Quặng apatit và H3PO4
Quặng apatit và H2SO4
Quặng apatit và Na2SO4
Quặng apatit và CaCO3
Nguyên liệu để sản xuất supephotphat kép là?
Quặng apatit và H3PO4
Quặng apatit và H2SO4
Quặng apatit và Na2SO4
Quặng apatit và CaCO3
Nguyên liệu chính để sản xuất phân lân nung chảy là?
Quặng apatit và đá secpentin
Quặng apatit và CaCO3
Quặng apatit và H2SO4
Quặng apatit và Na2SO4
Vai trò của muối ăn trong quá trình sản xuất supephotphat đơn là?
Xử lý khí thải đồng thời tạo thành sản phẩm phụ Na2SiF6
Tăng hiệu suất phản ứng
Tạo ra chất xúc tác
Tạo ra chất thải rắn
Vai trò của CaO trong quá trình sản xuất supephotphat đơn là?
Trung hòa sản phẩm
Tăng hiệu suất phản ứng
Làm giảm độ axit của môi trường
Tạo ra Na2SiF6
Sản xuất phân lân nung chảy được tiến hành trong lò cao, nhiệt độ nung trong lò khoảng?
800 - 1000°C
1000 - 1200°C
1200 - 1300°C
1400 - 1500°C
Thành phần chính của phân lân nung chảy gồm các nguyên tố nào?
P, Ca, Mg, Si
P, Ca, N, Mg
Ca, Si, O, N
P, N, Si, H
Chất thải rắn quan trọng trong sản xuất phân lân (supephotphat) là?
Lân thạch cao
Than đá
Bụi silica
Thạch cao
Nguyên liệu sản xuất phân đạm amoni nitrat là?
NH3 và HNO3
NH3 và NaNO3
NH4NO3 và H2O
H2SO4 và NH3
Nguyên liệu sản xuất phân đạm amoni sunfat là?
NH3 và H2SO4
NH3 và Na2SO4
NH4NO3 và H2SO4
NH3 và HNO3
Nguyên liệu sản xuất phân đạm ure là?
NH3 và CO2
NH3 và H2SO4
NH4NO3 và CO2
HNO3 và CO2
Quá trình sản xuất phân đạm amoni nitrat được tiến hành theo thứ tự các giai đoạn nào?
Giai đoạn trung hòa, giai đoạn cô đặc, giai đoạn kết tinh tạo hạt, sấy
Giai đoạn trung hòa, giai đoạn sấy, giai đoạn kết tinh tạo hạt, cô đặc
Giai đoạn trung hòa, giai đoạn kết tinh tạo hạt, giai đoạn sấy, cô đặc
Giai đoạn cô đặc, giai đoạn trung hòa, giai đoạn sấy, kết tinh tạo hạt
Nhiệt độ phản ứng trung hòa giữa NH3 và HNO3 trong quá trình sản xuất phân đạm amoni nitrat là?
80 - 90°C
110 -
Nhiệt độ phản ứng trung hòa giữa NH3 và HNO3 trong quá trình sản xuất phân đạm amoni nitrat là?
80 - 90°C
110 - 135°C
150 - 170°C
170 - 180°C
Nhiệt độ giai đoạn cô đặc NH4NO3 trong quá trình sản xuất phân đạm amoni nitrat là?
120°C
130°C
150°C
160°C
Nhiệt độ giai đoạn sấy NH4NO3 trong quá trình sản xuất phân đạm amoni nitrat là?
0°C
10°C
-10°C
20°C
Phản ứng tổng hợp ure thường tiến hành ở điều kiện nào?
T = 150-160°C, P = 100-120 bar
T = 188-190°C, P = 152-157 bar
T = 200-220°C, P = 200-220 bar
T = 180-190°C, P = 100-120 bar
Các nhà máy tổng hợp phân đạm ure thường vận hành dưới tỷ lệ mol NH3/CO2 trong khoảng giữa?
1.5 và 2.0
2.0 và 3.0
2.5 và 5.0
3.0 và 4.0
Các nhà máy công nghiệp tổng hợp ure thông thường dưới tỷ lệ mol H2O/CO2 trong khoảng giữa?
0.1-0.3
0.4-1
1-1.5
1.5-2
Hàm lượng biuret trong phân đạm trên thị trường thế giới được yêu cầu?
Dưới 0.5%
Dưới 1%
Dưới 1.5%
Dưới 2%
Nhà máy sản xuất ure thường phát sinh một lượng đáng kể nước thải chứa NH3, CO2 và ure, lượng phát sinh trung bình là khoảng?
300 m³ nước / 1000 tấn ure
400 m³ nước / 1000 tấn ure
500 m³ nước / 1000 tấn ure
600 m³ nước / 1000 tấn ure
Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh bao gồm?
Cát, hàn the, muối cacbonat, đá vôi, AlO3, BaO và PbO
Cát, hàn the, muối cacbonat, nước, đá vôi
Cát, NaOH, AlO3, đá vôi, PbO
Cát, hàn the, muối cacbonat, AlO3, BaSO4
Các giai đoạn chính trong quá trình nấu thủy tinh là?
Giai đoạn tạo silicat, giai đoạn tạo thủy tinh, giai đoạn khử bọt, giai đoạn đồng nhất, giai đoạn làm lạnh
Giai đoạn tạo silicat, giai đoạn tạo thủy tinh, giai đoạn làm lạnh, giai đoạn kiểm tra chất lượng
Giai đoạn tạo silicat, giai đoạn tạo thủy tinh, giai đoạn kết tinh, giai đoạn làm lạnh
Giai đoạn tạo silicat, giai đoạn
Trong quá trình sản xuất thủy tinh, thành phần khí chủ yếu nhất tạo bọt khí trong thủy tinh là?
CO
O2
CO2
N2
Giai đoạn tạo silicat trong quá trình nấu thủy tinh có nhiệt độ nằm trong khoảng?
400 - 600⁰C
600 - 1000⁰C
800 - 1200⁰C
1000 - 1300⁰C
Giai đoạn làm lạnh của quá trình nấu thủy tinh mục đích là?
Để thủy tinh không bị vỡ
Để có độ nhớt đảm bảo cho quá trình tạo hình
Để tăng cường độ bền của thủy tinh
Để giảm chi phí sản xuất
Giai đoạn tạo thủy tinh được tiến hành ở nhiệt độ nào?
Bắt đầu từ 700⁰C đến 900⁰C
Bắt đầu từ 900⁰C đến 1200⁰C
Bắt đầu từ 1000⁰C đến 1300⁰C
Bắt đầu từ 1300⁰C đến 1500⁰C
Giai đoạn khử bọt xảy ra ở khoảng nhiệt độ nào?
1200 - 1300⁰C
1300 - 1400⁰C
1400 - 1500⁰C
1500 - 1600⁰C
Để đảm bảo độ nhớt trong quá trình tạo thủy tinh người ta thường tiến hành làm lạnh khối thủy tinh nóng chảy đến nhiệt độ trong khoảng nào?
800 - 1000⁰C
1000 - 1100⁰C
1100 - 1300⁰C
1300 - 1500⁰C
Để tạo hình thủy tinh người ta sử dụng phương pháp nào?
Phương pháp đúc
Phương pháp ép thủy tinh
Phương pháp cán, kéo, thổi và đổ khuôn
Phương pháp làm nguội thủy tinh
Thủy tinh cao cấp đòi hỏi nguyên liệu cát thạch anh có hàm lượng Fe2O3 là bao nhiêu?
⩽ 0,1%
⩽ 0,2%
⩽ 0,5%
⩽ 1%
Nguyên liệu chính để sản xuất xi măng?
Đá vôi, đất set, phụ gia
Đá vôi, thạch cao, phụ gia
Đất sét, thạch cao, quặng sắt
Cát, đá vôi, thạch cao
Nhiệt độ nung sản xuất clinker là?
1350⁰C
1450⁰C
1550⁰C
1650⁰C
Bột liệu sau khi trộn được sấy và nung sơ bộ để tro hóa (phân hủy CaCO3 tạo CaO giải phóng CO2) ở nhiệt độ nào?
Khoảng 800⁰C
Khoảng 900⁰C
r là?
1350⁰C
1450⁰C
1550⁰C
1650⁰C
Bột liệu sau khi trộn được sấy và nung sơ bộ để tro hóa (phân hủy CaCO3 tạo CaO giải phóng CO2) ở nhiệt độ nào?
Khoảng 800⁰C
Khoảng 900⁰C
Khoảng 1000⁰C
Khoảng 1100⁰C
Xi măng được tạo thành bằng cách nào?
nghiền với phụ gia thạch cao CaSO4.2H2O cộng với phụ gia khác .
Nung xi măng và nghiền với thạch cao và nước
Nghiền clinker với thạch cao và chất làm cứng
Trộn xi măng với thạch cao và phụ gia
Thời gian lưu của vật liệu trong lò quay đối với quá trình sản xuất xi măng là?
Khoảng 1 - 3 giờ
Khoảng 3 - 6 giờ
Khoảng 6 - 8 giờ
Khoảng 8 - 10 giờ
Khí thải chính phát sinh trong quá trình sản xuất xi măng là gì?
CO2
Bụi, NOx
SOx, CO2
Bụi, CO
Nguyên liệu để sản xuất gốm, sứ là?
Cao lanh, đất sét, thạch cao
Cao lanh, đá trường thạch, đất sét trắng
Cao lanh, đất sét, bột đá
Cao lanh, bột đá, thạch cao
Trong sản xuất gốm sứ, các nguyên liệu được phối chế theo tỷ lệ nhất định rồi đưa vào thiết bị nghiền bi và nghiền trong khoảng thời gian nào?
24 giờ
36 giờ
48 giờ
72 giờ
Các thành phần chính của men trong sản xuất gốm sứ là?
Silica, Al2O3
Silica, Na2O
Silica
Silica, MgO
Hầu hết các lò nung trong sản xuất gốm, sứ sử dụng khí ga, nhiệt độ nung trong khoảng nào?
1000 - 1200⁰C
1200 - 1300⁰C
1300 - 1500⁰C
1500 - 1700⁰C
Thành phần của gang là?
Sắt (Fe) và các nguyên tố khác như C, Si, Mn, P, S, chứa 2-6% C
Sắt (Fe) và các nguyên tố khác như C, Si, Mn, P, S, chứa dưới 2% C
Sắt (Fe), C, Si, và các nguyên tố kim loại khác
Sắt (Fe) và các kim loại kiềm
Vai trò của nhiên liệu trong quá trình luyện gang là gì?
Cung cấp oxit cacbon làm chất khử các oxit kim loại và cháy cung cấp nhiệt
Cung cấp nhiệt để tăng nhiệt độ trong lò
Cung cấp năng lượng để đốt cháy các tạp chất
Làm sạch các kim loại khỏi oxit của chúng
Chất trợ dung thường dùng trong
Chất trợ dung thường dùng trong quá trình luyện gang là?
CaCO3, SiO2, oxit kim loại
Fe2O3, CaO
MnO, SiO2
NaOH, H2SO4
Thành phần của thép là gì?
Sắt (Fe) và các nguyên tố khác như C, Si, Mn, P, S, thép chứa hàm lượng C dưới 2%
Sắt (Fe) và các nguyên tố khác như C, Si, Mn, thép chứa 2-6% C
Sắt (Fe) và các nguyên tố khác như C, Al, Zn
Sắt (Fe) và kim loại kiềm
Các phản ứng hóa học chính trong quá trình luyện thép là gì?
Fe + O2 → FeO, FeO + Mn → Fe + MnO
Fe + O2 → Fe2O3, FeO + C → Fe + CO
2FeO + Si → Fe + SiO2, FeS + CaO + C → Fe + CaS + CO
Tất cả các phản ứng trên đều đúng
Phương pháp luyện thép sử dụng lò Mactanh sử dụng nguồn nhiệt từ?
Lò điện
Lò đốt cháy
Lò khí
Lò điện từ
Chất thải rắn chủ yếu trong quá trình luyện gang thép là gì và giải pháp xử lý?
Bụi, tái chế làm phụ gia cho sản xuất xi măng
Xỉ lò, tái chế làm phụ gia cho sản xuất gạch, xi măng
Bụi, tái chế cho ngành hóa chất
Bụi và xỉ lò, tái chế thành năng lượng
Nguyên liệu quặng đồng chủ yếu để luyện đồng là gì?
CuO, Cu2O
Các khoáng đồng sunfua: CuFeS2; CuS2; Cu3FeS3
CuCl2, CuSO4
Cu2S, CuFeS2
Các bước cơ bản trong quá trình luyện đồng là gì?
Thiêu, thiêu kết; Luyện Stein; Tinh luyện đồng
Khử sunfua; Luyện thép; Tinh luyện đồng
Tinh luyện đồng; Thiêu kết; Luyện mạ đồng
Nung chảy đồng; Luyện tinh luyện
Nhiệt độ thiêu, thiêu kết trong quá trình luyện đồng là bao nhiêu?
700 - 750⁰C
800 - 850⁰C, có khi lên tới 1000⁰C
1000 - 1100⁰C
1200 - 1300⁰C
Mục đích của thiêu, thiêu kết trong quá trình luyện đồng là gì?
Khử bớt S, làm tăng hàm lượng Cu trong Stein; đồng thời khử các tạp chất As, Sb, Bi. Ngoài ra cũng biến một phần sắt sunfua trong nguyên liệu thành FeO tạo xỉ.
Để
Ng quá trình luyện đồng là gì?
Khử bớt S, làm tăng hàm lượng Cu trong Stein; đồng thời khử các tạp chất As, Sb, Bi. Ngoài ra cũng biến một phần sắt sunfua trong nguyên liệu thành FeO tạo xỉ.
Để chế tạo ra axit H2SO4, sản phẩm rắn ở trạng thái nóng chảy đưa vào quá trình luyện stein
Khử các tạp chất và làm tăng độ bền của đồng
A và B đúng
Stein là gì?
Hỗn hợp gồm 3 thành phần Cu, Fe, S
Hợp chất đồng sunfua
Hỗn hợp gồm Cu và FeS
Một dạng hợp chất của đồng với các nguyên tố khác
Nhiệt độ luyện Stein trong quá trình luyện đồng sử dụng lò phản xạ là bao nhiêu?
1000 - 1100⁰C
1200 - 1300⁰C
1400 - 1500⁰C
1500 - 1600⁰C
Các phản ứng diễn ra trong lò phản xạ trong quá trình luyện Stein là gì?
2CuFeS2 → Cu2S + 2FeS + S
FeS + O2 → FeO + SO2
Cu2S + O2 → Cu2O + SO2
Tất cả các phản ứng trên đều đúng
Quá trình luyện đồng thô trong lò chuyển sản xuất đồng thô có thành phần sản phẩm gì?
Đồng thô có độ tinh khiết 97-98%, còn lại là Au, Ag, Pt
Đồng thô có độ tinh khiết 90-95%, còn lại là Fe, Si
Đồng thô có độ tinh khiết 80-85%, còn lại là CuO
Đồng thô có độ tinh khiết 99-100%, không có tạp chất
Nhiệt độ hỏa tinh luyện trong quá trình luyện đồng là bao nhiêu?
800 - 900⁰C
1000 - 1100⁰C
1200 - 1500⁰C
1500 - 1600⁰C
Nguyên liệu để sản xuất khí axetylen là gì?
Than đá, đá vôi hay hydrocacbon
Cả than đá và khí thiên nhiên
Đá vôi và kim loại cacbon
Canxi cacbua và nước
Phản ứng tạo thành axetylen từ nguyên liệu canxi cacbua là gì?
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 + 27kcal
CaO + 2H2O → Ca(OH)2 + CO2
CaC2 + CO2 → C2H2 + CaCO3
CaC2 + H2O → C2H4 + Ca(OH)2
Quá trình sản xuất khí axetylen từ canxi cacbua và nước là quá trình toả nhiệt. Cần duy trì nhiệt độ thiết bị PU ở khoảng nào để đảm bảo hiệu suất chuyển hóa và an toàn?
20⁰C
40⁰C
60⁰C
80⁰C
Cần duy trì nhiệt độ thiết bị PU ở khoảng nào để đảm bảo hiệu suất chuyển hóa và an toàn?
20⁰C
40⁰C
60⁰C
80⁰C
Quá trình cracking nhiệt metan để sản xuất axetylen tiến hành ở nhiệt độ nào?
1000 - 1100⁰C
1200 - 1300⁰C
1400 - 1500⁰C
1600 - 1700⁰C
Chất thải phát sinh trong sản xuất axetylen từ nguyên liệu canxi cacbua chủ yếu là gì?
Bụi
Vôi
CO2
Nước
Chất thải phát sinh trong sản xuất axetylen từ nguyên liệu hydrocacbon chủ yếu là gì?
CO2
VOCs
H2O
SO2
Khuyến nghị cần thiết cho các nhà máy là cần dự trữ nguồn khí gì để thanh lọc các phân xưởng sản xuất trước khi có các hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị?
Khí Oxy
Khí Nito
Khí CO2
Khí H2
Trong quy trình sản xuất metanol từ khí tự nhiên, quá trình tái tạo (reforming) được thực hiện trong lò phản ứng giữa metan với hơi nước và oxy. Điều kiện nào được sử dụng để tạo thành hỗn hợp CO và H2?
500⁰C, áp suất 10-20 bar
800⁰C, áp suất 20-30 bar
950⁰C, áp suất 30-40 bar, xúc tác gốc Niken
1000⁰C, áp suất 50 bar
Tại thiết bị chuyển hóa metanol, H2 và CO phản ứng với nhau trong điều kiện nào để tạo thành metanol?
150⁰C, áp suất 10-20 bar
250⁰C, áp suất 50-80 bar, xúc tác gốc đồng
300⁰C, áp suất 40-60 bar
500⁰C, áp suất 90 bar
Tổng hợp metanol bằng cách oxy hóa trực tiếp khí metan được tiến hành trong điều kiện nào?
Xúc tác bạc, áp suất 50-100 bar, 250⁰C
Xúc tác sắt hay đồng, áp suất từ 100 ÷ 200 at, 350 ÷ 470⁰C
Xúc tác niken, áp suất 10 bar, 200⁰C
Xúc tác đồng, áp suất 10 bar, 150⁰C
Tổng hợp etanol từ etylen bằng cách hydrat hóa etylen có axit sunfuric thông qua sản phẩm trung gian là este được tiến hành trong điều kiện nào?
Nhiệt độ 100 ÷ 150⁰C
Nhiệt độ 60 ÷ 100⁰C
Nhiệt độ 150 ÷ 200⁰C
Nhiệt độ 250 ÷ 300⁰C
Tổng hợp etanol từ etylen bằng cách hydrat hóa trực tiếp etylen được tiến hành trong điều kiện nào?
Tổng hợp etanol từ etylen bằng cách hydrat hóa trực tiếp etylen được tiến hành trong điều kiện nào?
Nhiệt độ 100 ÷ 150⁰C, áp suất 10-20 bar
Nhiệt độ 250 ÷ 300⁰C, áp suất 6 - 8 Mpa, xúc tác là axit sunfuric
Nhiệt độ 60 ÷ 100⁰C, áp suất 10 bar
Nhiệt độ 200 ÷ 250⁰C, áp suất 20 bar
Sản xuất etanol bằng phương pháp lên men tiến hành theo các bước nào?
Từ dầu mỏ tiến hành lên men chuyển hóa thành đường rồi thành etanol
Từ xenlulo và tinh bột tiến hành lên men chuyển hóa thành đường sau đó thành rượu, chưng cất phân đoạn thích hợp thu được etanol
Từ metanol lên men thành etanol
Từ glucose lên men thành rượu, sau đó chưng cất thu etanol
Đặc tính của nhựa polyvinyl clorua là gì?
Sử dụng tốt trong phạm vi nhiệt độ 80-90°C, dễ hòa tan trong các dung môi
Sử dụng tốt trong phạm vi nhiệt độ 60-70°C, khả năng hòa tan trong các dung môi kém, khi gia công có khí HCl thoát ra
Sử dụng tốt trong phạm vi nhiệt độ 100-110°C, không có khí thoát ra
Sử dụng tốt trong phạm vi nhiệt độ 40-50°C, dễ gia công
Quá trình tổng hợp polyvinyl alcohol có thể thực hiện được từ các quá trình nào?
Trùng hợp Vinyl acetate
Thủy phân Polyvinyl acetate
Trùng hợp và thủy phân Polyvinyl acetate
Tất cả các quá trình trên
Phản ứng trùng hợp vinyl axetat có thể tiến hành theo 4 dạng là: trùng hợp khối, trùng hợp dung dịch, trùng hợp huyền phù và trùng hợp nhũ tương. Tuy nhiên, để phù hợp nhất cho quá trình sản xuất polyvinyl alcohol, người ta sử dụng phương pháp trùng hợp nào?
Phương pháp trùng hợp khối
Phương pháp trùng hợp dung dịch
Phương pháp trùng hợp huyền phù
Phương pháp trùng hợp nhũ tương
Hai ứng dụng quan trọng nhất của dầu mỏ là gì?
Sản xuất điện và xăng dầu
Sản xuất nhựa và khí thiên nhiên
Sản xuất xăng dầu và cao su tổng hợp
Sản xuất điện
Nguyên liệu chế biến dầu mỏ là gì?
(a)
Nội dung chính của dầu mỏ là gì?
Sản xuất điện và xăng dầu
Sản xuất nhựa và khí thiên nhiên
Sản xuất xăng dầu và cao su tổng hợp
Sản xuất điện
Nguyên liệu chế biến dầu mỏ là gì?
Dầu thô
Xăng
Dung môi
Khí hóa lỏng
Ngành công nghiệp lọc dầu sử dụng nhiều quy trình khác nhau, 5 loại quy trình lọc dầu nói chung bao gồm gì?
Chưng cất -> chuyển đổi -> xử lý -> làm sạch -> lưu trữ
Tách -> chuyển đổi -> xử lý -> xử lý nguyên liệu và sản phẩm -> công trình phụ trợ
Chuyển đổi -> lọc -> xử lý -> làm sạch -> chế biến hóa học
Lọc -> chuyển đổi -> đun nấu -> xử lý -> sản xuất
Phân đoạn xăng thu được trong quá trình chưng cất chế biến dầu mỏ có đặc điểm gì?
Nhiệt độ nhỏ hơn 150⁰C, gồm các thành phần từ C5 đến C8
Nhiệt độ nhỏ hơn 180⁰C, gồm các thành phần từ C5 đến C10
Nhiệt độ lớn hơn 200⁰C, gồm các thành phần từ C10 đến C15
Nhiệt độ nhỏ hơn 100⁰C, gồm các thành phần từ C4 đến C6
Đặc tính của cao su là gì?
Tính đàn hồi, cứng rắn, không thấm nước, chống mài mòn, dẫn điện, dẫn nhiệt kém, bám dính, dẻo
Tính đàn hồi, không thấm nước, cứng rắn, chống mài mòn, dẫn nhiệt tốt, dễ gãy
Dẻo, không thấm nước, bám dính, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt thấp
Chịu nhiệt, cứng rắn, dễ uốn, chống mài mòn tốt
Các monome phổ biến được sử dụng để sản xuất cao su tổng hợp bao gồm gì?
Styrene - Butadiene; Nitrile; Butyl
Styrene - Butadiene; Isoprene; Nitrile
Butadiene; Isoprene; Polypropylene
Ethylene; Butadiene; Polyurethane
Một số quy trình sản xuất cao su phổ biến nhất bao gồm gì?
Ép đùn, nhúng mủ cao su, đúc khuôn, cắt
Ép đùn, nhúng mủ cao su, đúc khuôn, cân
Chưng cất, nhúng mủ cao su, đúc khuôn, đánh bóng
Ép đùn, nhúng mủ cao su, trộn chất phụ gia, cắt
