NEW
Font size
WorksheetsTriết
Total questions: 41
Worksheet time: 20mins
Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian
Khoảng thế kỷ X đến thế kỷ VII TCN
Khoảng TK VIII đến TK VI TCN
Khoảng TK VI đến III TCN
Khoảng TK V đến TK III TCN
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng TGQ và Phương pháp luận
Chức năng chính trị - xã hội
Chức năng chính trị và tôn giáo
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau
Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là :
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy
Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa
…………”
Vật chất và ý thức
Tồn tại và ý thức
Tư duy với tồn tại
Vật chất và tư duy
Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động
Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin triết học là
Là " Khoa học của các khoa học "
Những quy luật phát triển của tự nhiên , xã hội và tư duy
Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó , là khoa học của những quy luật vận động , phát triển chung nhất về tự nhiên , xã hội và tư duy
Khoa học nghiên cứu chung nhất về thế giới
Vấn đề cơ bản của triết hoc gồm mấy mặt
2
5
3
1
Những thành phần chủ yếu của TGQ
Nhận thức , lẽ sống , niềm tin
Tri thức , niềm tin , lý tưởng , nhận thức
Tri thức , niềm tin , tình cảm , lý tưởng
Tri thức , niềm tin , tình cảm , thực tiễn
Nền triết học Tây Âu trung cổ
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học kinh viện
Nền triết học duy vật biện chứng
Nền triết học thời Hy Lạp cổ đại
Nền triết học kinh viện
Nền triết học tự nhiên
Nền triết học duy vật siêu hình
Nền triết học duy vật biện chứng
Hạt nhân lý luận của TGQ
Triết học
Tri thức
Niềm tin
Tình cảm
Điền từ thích hợp " Triết học là Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó , là khoa học của những quy luật vận động , phát triển chung nhất của ......"
Thế giới tự nhiên
Tự nhiên , xã hội và tư duy
Xã hội và tư duy con người
Thế giới và vị trí con người trong thế giới đó
Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học:
Nhất nguyên luận
Bất khả tri luận
Nhị nguyên luận
Hoài nghi luận
Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?
1
2
3
4
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng chủ quan
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng chủ quan
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng thời cổ đại là:
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng chủ quan
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Bất khả tri luận
Hoài nghi luận
Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là:
Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào
Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ………
Nhận thức và cải tạo thế giới
Nhận thức và xã hội
Cải tạo thế giới
Nhận thức thế giới
Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:
Thuyết tiến hóa của Charle Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào
Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charle Darwin
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charle Darwin
Nhận thức thế giới
Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:
Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên
Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên.
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:
Tư duy duy tâm
Tư duy tự phát
Tư duy biện chứng
Tư duy siêu hình
Triết học Mác là:
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.
Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.
Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.
Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:
Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học
Nội dung cơ bản của triết học
Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học
Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học
Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới của con người
Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống của con người trong thế giới
Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:
Thế giới quan duy vật biện chứng
Thế giới quan duy vật siêu hình
Thế giới quan duy vật chất phác
Thế giới quan duy vật tự phát
Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật
Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:
Kinh tế chính trị học cổ điển Anh
Triết học Hegel
Triết học cổ điển Đức.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:
Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học
Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối
Trong trạng thái tĩnh
Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:
Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức
Tác phẩm Tư bản
Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:
Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó
Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau
Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối
Trong trạng thái tĩnh
