wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết

Total questions: 41

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Triết học ra đời ở cả phương Đông và phương Tây cùng một thời gian

a)

Khoảng thế kỷ X đến thế kỷ VII TCN

b)

Khoảng TK VIII đến TK VI TCN

c)

Khoảng TK VI đến III TCN

d)

Khoảng TK V đến TK III TCN

2.

Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng TGQ và Phương pháp luận

c)

Chức năng chính trị - xã hội

d)

Chức năng chính trị và tôn giáo

3.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sinh sản, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau

c)

Cả vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, không có cái nào có trước cái nào, không có cái nào quyết định cái nào

d)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

4.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin là :

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Nghiên cứu những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật

5.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

b)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

c)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

d)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

6.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa

…………”

a)

Vật chất và ý thức

b)

Tồn tại và ý thức

c)

Tư duy với tồn tại

d)

Vật chất và tư duy

7.

Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động

b)

Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

8.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin triết học là

a)

Là " Khoa học của các khoa học "

b)

Những quy luật phát triển của tự nhiên , xã hội và tư duy

c)

Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó , là khoa học của những quy luật vận động , phát triển chung nhất về tự nhiên , xã hội và tư duy

d)

Khoa học nghiên cứu chung nhất về thế giới

9.

Vấn đề cơ bản của triết hoc gồm mấy mặt

a)

2

b)

5

c)

3

d)

1

10.

Những thành phần chủ yếu của TGQ

a)

Nhận thức , lẽ sống , niềm tin

b)

Tri thức , niềm tin , lý tưởng , nhận thức

c)

Tri thức , niềm tin , tình cảm , lý tưởng

d)

Tri thức , niềm tin , tình cảm , thực tiễn

11.

Nền triết học Tây Âu trung cổ

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học duy vật siêu hình

c)

Nền triết học kinh viện

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

12.

Nền triết học thời Hy Lạp cổ đại

a)

Nền triết học kinh viện

b)

Nền triết học tự nhiên

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

13.

Hạt nhân lý luận của TGQ

a)

Triết học

b)

Tri thức

c)

Niềm tin

d)

Tình cảm

14.

Điền từ thích hợp " Triết học là Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó , là khoa học của những quy luật vận động , phát triển chung nhất của ......"

a)

Thế giới tự nhiên

b)

Tự nhiên , xã hội và tư duy

c)

Xã hội và tư duy con người

d)

Thế giới và vị trí con người trong thế giới đó

15.

Feuerbach là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

16.

Hegel là nhà triết học theo trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

17.

Xem vật chất và tinh thần là hai bản nguyên song song cùng tồn tại có thể cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới là quan điểm của trường phái triết học:

a)

Nhất nguyên luận

b)

Bất khả tri luận

c)

Nhị nguyên luận

d)

Hoài nghi luận

18.

Phép biện chứng trong lịch sử triết học tồn tại dưới mấy hình thức?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng chủ quan

c)

Phép biện chứng duy tâm

d)

Phép biện chứng tự phát

20.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học Mác là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng chủ quan

c)

Phép biện chứng duy tâm

d)

Phép biện chứng tự phát

21.

Phép biện chứng thời cổ đại là:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy tâm

d)

Phép biện chứng chủ quan

22.

Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

23.

Học thuyết triết học chỉ thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới là:

a)

Nhất nguyên luận

b)

Nhị nguyên luận

c)

Bất khả tri luận

d)

Hoài nghi luận

24.

Thế giới quan khoa học dựa trên lập trường triết học của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

25.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là:

a)

Giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

b)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

26.

Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong ………

a)

Nhận thức và cải tạo thế giới

b)

Nhận thức và xã hội

c)

Cải tạo thế giới

d)

Nhận thức thế giới

27.

Tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Thuyết tiến hóa của Charle Darwin; định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; thuyết tế bào

b)

Học thuyết tế bào, và thuyết tiến hóa của Charle Darwin

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng và Thuyết tiến hóa của Charle Darwin

d)

Nhận thức thế giới

28.

Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác là:

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên; nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

b)

Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác

c)

Nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên

d)

Điều kiện chính trị - xã hội; nguồn gốc lý luận và tiền đề khoa học tự nhiên.

29.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển:

a)

Tư duy duy tâm

b)

Tư duy tự phát

c)

Tư duy biện chứng

d)

Tư duy siêu hình

30.

Triết học Mác là:

a)

Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.

b)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.

c)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm

d)

Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.

31.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:

a)

Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng

b)

Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.

c)

Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.

d)

Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.

32.

Cơ sở phân chia chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên việc giải quyết:

a)

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Nội dung cơ bản của triết học

c)

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học

d)

Cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học

33.

Thế giới quan là khái niệm triết học chỉ:

a)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

b)

Những quan niệm về con người và cuộc sống của con người trong thế giới

c)

Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới của con người

d)

Những quan niệm của con người về thế giới, về cuộc sống của con người trong thế giới

34.

Đỉnh cao của các loại thế giới quan là:

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng

b)

Thế giới quan duy vật siêu hình

c)

Thế giới quan duy vật chất phác

d)

Thế giới quan duy vật tự phát

35.

Phương pháp biện chứng được thể hiện trong triết học với ba hình thức là:

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy vật

c)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng siêu hình và phép biện chứng duy tâm

d)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật

36.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Kinh tế chính trị học cổ điển Anh

b)

Triết học Hegel

c)

Triết học cổ điển Đức.

d)

Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

37.

Cơ sở phân chia thuyết khả tri luận và bất khả tri luận là:

a)

Việc giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

b)

Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

c)

Việc giải quyết cả hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học

d)

Việc giải quyết nội dung cơ bản của triết học

38.

Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

b)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

d)

Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

39.

Phương pháp siêu hình là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

b)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối

c)

Trong trạng thái tĩnh

d)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

40.

Văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác là:

a)

Tác phẩm Hệ tư tưởng Đức

b)

Tác phẩm Tư bản

c)

Tác phẩm Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

d)

Tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học

41.

Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức đối tượng:

a)

Trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó

b)

Trong mối liên hệ ràng buộc và tách rời nhau

c)

Ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhay có một ranh giới tuyệt đối

d)

Trong trạng thái tĩnh