wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LẬP VÀ TB Báo cáo tài chính

Total questions: 139

Worksheet time: 2hrs 40mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích của báo cáo tài chính chỉ là cung cấp các thông tin hữu ích cho giám đốc doanh nghiệp để kịp thời ra các quyết định kinh tế.

(a)  

2.

Để đảm bảo chất lượng thông tin cung cấp, yêu cầu BCTC phải được lập và trình bày trung thực và hợp lý

(a)  

3.

Trước khi lập BCTC, doanh nghiệp cần phân loại chỉ tiêu nào dưới đây thành dài hạn và ngắn hạn:

a)

Tài sản

b)

Tài sản và nợ phải trả

c)

Nợ phải trả

d)

Tài sản và nguồn vốn

4.

Đối tượng phải lập Báo cáo tài chính giữa niên độ là:

a)

Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

d)

Công ty cổ phần

5.

Theo quy định hiện nay, kỳ lập BCTC của doanh nghiệp có thể là tuần, tháng, quý, năm tùy theo nhu cầu thông tin của nhà quản trị

(a)  

6.

Đơn vị kế toán phải lập BCTC hợp nhất là:

a)

Công ty có doanh thu trên 100 tỷ/năm

b)

Tập đoàn kinh tế

c)

Công ty cổ phần niêm yết

d)

Công ty TNHH hữu hạn 2 thành viên trở lên

7.

Mức độ phân loại chi tiết của các khoản mục trong BCTC sẽ tùy thuộc nhu cầu thông tin của nhà quản trị.

(a)  

8.

Người chịu trách nhiệm pháp lý về thông tin trình bày trên BCTC là:

a)

Phó giám đốc

b)

Giám đốc

c)

Kế toán trưởng

d)

Kế toán viên

9.

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT-BTC không bao gồm:

a)

Bảng cân đối tài khoản

b)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c)

Bảng cân đối kế toán

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính

10.

Khách hàng không phải là đối tượng cung cấp thông tin của BCTC doanh nghiệp.

(a)  

11.

Khi trình bày BCTC, một thông tin được coi là trọng yếu nếu thông tin bị thiếu đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC và làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.

(a)  

12.

Hiện nay, IFRS và IAS chỉ quy định tên gọi của:

a)

Hệ thống tài khoản kế toán

b)

Hệ thống báo cáo tài chính

c)

Hệ thống sổ kế toán

d)

Hệ thống chứng từ kế toán

13.

Hoạt động thường xuyên là một trong những nguyên tắc lập và trình bày BCTC theo VAS 21.

(a)  

14.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC thì Hệ thống BCTC chỉ bao gồm Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

(a)  

15.

Các khoản mục doanh thu, thu nhập khác và chi phí chỉ được bù trứ trước khi trình bày trên BCTC:

a)

Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau.

b)

Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác; hoặc các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu.

c)

Được quy định tại một chuẩn mực kế toán khác

d)

Các khoản lãi, lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu.

16.

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác là nguyên tắc:

a)

Có thể so sánh

b)

Nhất quán

c)

Bù trừ

d)

Hoạt động liên tục

17.

Thời hạn nộp BCTC năm đối với công ty cổ phần hiện nay là:

a)

Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

b)

Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

c)

Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

d)

Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

18.

Để đánh giá khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp phải xem xét đến mọi thông tin có thể dự đoán được tối thiểu trong vòng:

a)

3 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

b)

24 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

c)

6 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

d)

12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ kế toán

19.

Mục tiêu của IFRS là cung cấp một khung khuôn khố quốc tế quy định về cách lập và trình bày BCTC cho các công ty đại chúng.

(a)  

20.

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác.

(a)  

21.

Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có đặc điểm

a)

mang tính thời kì

b)

mang tính thời điểm

c)

mang tính dự toán

d)

mang tính kế hoạch

22.

Cơ sở lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước, số kế toán tổng hợp và số kế toán chi tiết trong kỳ của các tài khoản từ loại 1 đến loại 4

(a)  

23.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ tiêu "Tiền và các khoản tương đương tiền" - Mã số 110 trên Bảng cân đối kế toán phản ánh nội dung nào dưới đây:

a)

Toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

b)

Toàn bộ tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

c)

Toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

d)

Toàn bộ tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiên đang chuyền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo

24.

  1. Mục đích lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

  2. Theo quy định hiện hành, các chỉ tiêu không có số liệu vẫn phải được trình bày trên Bảng cân đối kế toán.

  3. Bảng cân đối kế toán là Báo cáo tài chính tổng hợp cung cấp số liệu về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.



(a)  

25.

Tài liệu nào dưới đây không phải là cơ sở lập Bảng cân đối kế toán:

a)

Bảng cân đối kế toán năm trước

b)

Các bảng tổng hợp chi tiết trong kỳ báo cáo dùng cho tài khoản loại 3

c)

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết trong kỳ báo cáo dùng cho tài khoản loại 4

d)

Các số kế toán tổng hợp trong ký báo cáo dùng cho tài khoản loại 5

26.

Công thức nào dưới đây là công thức xác định giá trị chỉ tiêu "Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh" trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

a)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

c)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

d)

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

27.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 - "Trình bày Báo cáo tài chính", khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán doanh nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc chung về lập và trình bày Báo cáo tài chính.

(a)  

28.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ tiêu "Các khoản giảm trừ doanh thu" - Mã số 02 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh KHÔNG bao gồm:

a)

Các khoản thuế gián thu

b)

Giảm giá hàng bán

c)

Hàng bán bị trả lại

d)

Chiết khấu thương mại

29.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, căn cứ để ghi số liệu vào chỉ tiêu "Trả trước cho người bản ngắn hạn" - Mã số 132 trên Bảng cân đối kế toán là:

a)

Số dư Có của tài khoản 331, chi tiết số tiền còn phải trả cho người bản có thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo

b)

Số dư Có của tài khoản 131, chi tiết số tiền người mua ứng trước để mua hàng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo

c)

Số dư Nợ của tài khoản 331, chi tiết số tiền đã trả trước cho người bản không quá 12 tháng để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo

d)

Số dư Nợ của tài khoản 131, chi tiết số tiền còn phải thu khách hàng có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo.

30.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, số liệu của chỉ tiêu "Giá trị hao mòn lũy kế" - Mã số 229 trên Bảng cân đối kế toán được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.

(a)  

31.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, đối với giao dịch nhượng bán TSCĐ, số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Thu nhập khác" - Mã số 31 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:

a)

Tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 811 đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 trong ký báo cáo

b)

Phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc nhượng bán TSCĐ cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí nhượng bán

c)

Tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 711 đối ứng với bên Có của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

d)

Phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc nhượng bán TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ và chi phí nhượng bán

32.


Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh không bao gồm các loại thuế gián thu như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu…

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, trong mọi trường hợp, số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Thu nhập khác" - Mã số 31 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đều là tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 711 đối ứng với bên Có của tài khoản 911

(a)  

33.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, phát biểu nào dưới đây là đúng:

a)

Chỉ tiêu Tài sản cố định vô hình" - Mã số 227 trên Bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo

b)

Chỉ tiêu "Phải trả người bán dài hạn" - Mã số 331 trên Bảng cân đối kế toán phản ánh số tiền còn phải trả cho người bán có thời hạn thanh toán còn lại không quá 12 tháng

c)

Toàn bộ giá trị chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang tại thời điểm báo cáo được phản ánh tại chỉ tiêu "Hàng tồn kho - Mã số 141 trên Bảng cân đối kế toán

d)

Trường hợp tài khoản 421 Bảng cân đối kế toán được có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối - Mã số 421 trên ghi bằng số âm

34.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ tiêu "Phải thu ngắn hạn của khách hàng" - Mã số 131 trên Bảng cân đối kế toán phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo.

(a)  

35.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, căn cứ để ghi số liệu vào chỉ tiêu "Dự phòng giảm giá hàng tồn kho". Mã số 149 trên Bảng cân đối kế toán là:

a)

Số dư Nợ tài khoản 2294, chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu "Hàng tồn kho” Mã số 141 tại thời điểm báo cáo

b)

Số dư Có tài khoản 2294, chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chỉ tiêu "Hàng tồn kho” mã số 141 tại thời điểm báo cáo

c)

Số dư Có tài khoản 2294 tại thời điểm báo cáo

d)

Số dư Nợ tài khoản 2294 tại thời điểm báo cáo

36.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ tiêu "Hàng tồn kho" - Mã số 141 trên Bảng cân đối kế toán KHÔNG bao gồm giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn.

(a)  

37.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí bán hàng" - Mã số 25 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:

a)

Tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 642 đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

b)

Tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 641 đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

c)

Tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 642 đối ứng với bên Có của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

d)

Tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 641 đối ứng với bên Có của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

38.

Các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng tại thời điểm lập báo cáo được coi là các khoản tương đương tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

(a)  

39.

Đế lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ không cần căn cứ vào tài liệu nào sau đây:

a)

Bảng cân đối kế toán

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c)

Sổ kế toán tổng hợp của tài khoản "Xác định kết quả kinh doanh"

d)

Sổ kế toán chi tiết tài khoản "Tiền mặt”

40.

Theo chuẩn mực kế toán Việt nam số 24 (VAS24), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản cố định của doanh nghiệp

(a)  

41.

Kế toán sẽ phân loại nội dung nghiệp vụ "Chi tiền mặt để thanh toán tiền cho nhà cung cấp nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm" vào chỉ tiêu nào trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

a)

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (MS21)

b)

Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (MS02)

c)

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (MS07)

d)

Tiền chi trả cho người lao động (MS03)

42.

Thông tin từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp người sử dụng có thể giải thích được hoạt động nào tạo ra tiền và những hoạt động nào của doanh nghiệp sử dụng tiền

(a)  

43.

Các căn cứ để có thể lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm:

a)

Sổ kế toán tổng hợp của TK "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"

b)

Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c)

Bảng cân đối tài khoản

d)

Bảng tổng hợp Nhập- Xuất- Tồn nguyên vật liệu.

44.

Chuyển khoản để mua cổ phiếu đầu tư vào công ty X, chiếm quyền kiểm soát 60%. Nghiệp vụ này được phân loại vào luồng tiền thuộc hoạt động nào trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

a)

Hoạt động tài chính

b)

Hoạt động kinh doanh

c)

Hoạt động đầu tư

d)

Hoạt động khác

45.

Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp

(a)  

46.

Chi tiền để nộp bảo hiểm xã hội cho nhân viên toàn doanh nghiệp được phản ánh vào chỉ tiêu nào trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:

a)

Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (MS07)

b)

Tiền chi trả cho người lao động (MS03)

c)

Tiền trả nợ gốc thuê tài chính (MS35)

d)

Tiền trả nợ gốc vay (MS34)

47.

Chỉ tiêu “Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp" (MS15) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp phản ánh tiền thuế đã nộp trong kỳ báo cáo, bao gồm:

a)

Tiền thuế TNDN nợ kỳ trước đã nộp ở kỳ này

b)

Tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, thuế TNDN nợ các kỳ trước đã nộp ở kỳ này và cả số thuế TNDN đã nộp trước (nếu có)

c)

Tiền thuế TNDN phải nộp của kỳ này

d)

Tiền thuế TNDN nộp trước cho kỳ tiếp theo

48.

Chỉ tiêu "Tăng, giảm hàng tồn kho" (MS10) của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp được lập căn cứ vào chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho.

(a)  

49.

Chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế" (MS01) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp được lấy từ chỉ tiêu "Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế" (MS50) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

Số liệu của chỉ tiêu "Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT (MS02) trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp được cộng vào số liệu chỉ tiêu "Lợi nhuận trước thuế"..

(a)  

50.

Theo phương pháp gián tiếp, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh:

a)

Lợi nhuận khác

b)

Lợi nhuận trước thuế TNDN của hoạt động kinh doanh

c)

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

d)

Lợi nhuận gộp

51.

Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, khấu hao TSCĐ được coi là:

a)

Thu nhập không phải bằng tiền

b)

Lỗ phải loại trừ của luồng tiền tài chính

c)

Chi phí không phải bằng tiền

d)

Lợi nhuận được cộng dồn

52.

Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiên trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động đó là: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

Trong Thuyết minh báo cáo tài chính không phải giải trình về cơ sở đánh giá và các chính sách kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng

(a)  

53.

Trên Thuyết minh báo cáo tài chính không phải trình bày thông tin về cơ sở lập và trình bày báo cáo tài chính và các chính sách kế toán cụ thể được chọn và áp dụng đối với các giao dịch và các sự kiện quan trọng.

(a)  

54.

Thuyết minh báo cáo tài chính dùng để mô tả mang tính chất tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong:

a)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

b)

Thuyết minh báo cáo tài chính

c)

Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Bảng cân đối tài khoản

55.

Phần mô tả đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp sẽ được trình bày trên:

a)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

b)

Thuyết minh báo cáo tài chính

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Bảng cân đối kế toán

56.

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

(a)  

57.

Cấu trúc của thuyết minh báo cáo tài chính gồm 3 nội dung chính đó là:

a)

Thông tin tổng hợp, thông tin chi tiết số liệu của khoản mục "hàng tồn kho" trên bảng cân đối kế toán và thông tin khác

b)

Thông tin tổng hợp, chi tiết các số liệu trên bảng cân đối kế toán và thông tin khác

c)

Thông tin chung, chi tiết các số liệu liên quan đến các báo cáo và thông tin khác

d)

Thông tin chung, thông tin cụ thể về cơ cấu bộ máy quản lý và thông tin khác

58.

Thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính đảm bảo tính trung thực và hợp lý.

Nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính thì trên Thuyết minh báo cáo tài chính có thể trình bày những thông tin bổ sung khác



(a)  

59.

Mỗi khoản mục trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong bản Thuyết minh báo cáo tài chính.

(a)  

60.

Cơ sở để lập và trình bày Thuyết minh báo cáo tài chính KHÔNG dựa vào tài liệu nào sau đây:

a)

Sổ kế toán tổng hợp

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

c)

Bảng cân đối kế toán

d)

Hợp đồng lao động với công nhân viên

61.

Trình bày thông tin của nội dung “Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng" phải nêu rõ Báo cáo tài chính có được lập và trình bày phù hợp với Các Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam hay không.

Doanh nghiệp không phải trình bày và phân tích chi tiết các số liệu về tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu đã được trình bày trong Bảng Cân đối kế toán trên Thuyết minh báo cáo tài chính

(a)  

62.

Để biết được số liệu đầu kỳ và cuối kỳ về khoản phải thu của từng khách hàng ở doanh nghiệp, có thể tìm thấy trong báo cáo nào sau đây:

a)

Thuyết minh báo cáo tài chính

b)

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

c)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Bảng Cân đối kế toán

63.

Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh chính là sản xuất sản phẩm thì nội dung này sẽ được trình bày trong chỉ tiêu "Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính" trên Thuyết minh báo cáo tài chính.

(a)  

64.

Tường thuật thông tin của nội dung "Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán" trên Thuyết minh báo cáo tài chính, phải mô tả được kỳ kế toán năm và đơn vị tiền tệ kế toán sử dụng trong năm báo cáo.

(a)  

65.

Tiêu chí phân loại các khoản nợ phải thu được trình bày trong nội dung nào trên Thuyết minh báo cáo tài chính:

a)

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

b)

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

c)

Nguyên tắc kế toán nợ phải trả

d)

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền

66.

Trong chỉ tiêu "Hình thức sở hữu vốn" trên Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày chi tiết tên, địa chỉ, tỷ lệ quyền biểu quyết, tỷ lệ vốn góp, tỷ lệ lợi ích của các công ty liên doanh, liên kết.

Nội dung lĩnh vực kinh doanh không được thể hiện trên Thuyết minh báo cáo tài chính.

(a)  

67.

Khi trình bày nguyên tắc kế toán giá vốn hàng bán phải thể hiện được doanh nghiệp có đảm bảo được nội dung của:

a)

Tính giá vốn của từng loại hàng bán xuất kho

b)

Các bút toán kết chuyển giá vốn

c)

Nguyên tắc nhất quán

d)

Nguyên tắc phù hợp và thận trọng

68.

Nội dung nào về chi phí sau đây không thể hiện riêng biệt một chỉ tiêu thuộc nội dung các chính sách kế toán áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục của Thuyết minh báo cáo tài chính:

a)

Chi phí nguyên vật liệu phụ xuất kho

b)

Chi phí trả trước

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Chi phí bán hàng

69.

Theo quy định hiện hành, nội dung nào dưới đây KHÔNG đúng:

a)

Doanh nghiệp không được điều chỉnh vào cột "Năm nay" trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm hiện tại khi điều chỉnh ảnh hưởng do sai sót trọng yếu trong các năm trước

b)

Sai sót không trọng yếu của các năm trước được sửa chữa bằng cách điều chỉnh hồi tố vào Báo cáo tài chính năm hiện tại

c)

Sai sót trọng yếu của các năm trước phải được điều chỉnh bằng cách điều chỉnh hồi tố kế từ năm có sai sót phát sinh

d)

Những sai sót của năm hiện tại được phát hiện trong năm đó phải được điều chỉnh trước khi công bố Báo cáo tài chính

70.

Sai sót trọng yếu của các năm trước phải được điều chỉnh bằng phương pháp nào dưới đây:

a)

Hồi tố

b)

Phi hồi tố

c)

Ghi âm

d)

Ghi bổ sung

71.

Căn cứ theo sự ảnh hưởng của sai sót đến Báo cáo tài chính, sai sót do quên không phân bố chi phí trả trước vào chi phí bán hàng được phân loại là sai sót chỉ ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

(a)  

72.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29, việc bỏ sót hoặc sai sót được coi là trọng yếu nếu chúng có thể làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng Báo cáo tài chính.

(a)  

73.

Căn cứ vào thời điểm phát hiện, sai sót được phân loại thành sai sót trọng yếu và sai sót không trọng yếu.

(a)  

74.

Theo quy định hiện hành, gian lận là sai sót do cố ý gây ra như thu tiên của người mua hàng không nộp quỹ mà sử dụng cho nhu cầu cá nhân, cố tình hạch toán sai để làm sai lệch số kế toán…

(a)  

75.

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29, sai sót trong kế toán bao gồm sai sót chủ quan và sai sót khách quan.

(a)  

76.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG đúng đối với sai sót không trọng yếu:

a)

Sai sót không ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin trên Báo cáo tài chính

b)

Sai sót nhỏ, không làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính

c)

Sai sót không cố ý

d)

Sai sót ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin trên Báo cáo tài chính

77.

Theo quy định hiện hành, sai sót do tính nhầm giá trị tài sản được phân loại là sai sót nào dưới đây:

a)

Gian lận

b)

Sai sót do tính toán

c)

Hiểu hoặc diễn giải sai các sự việc

d)

Áp dụng sai chính sách kế toán

78.

Căn cứ theo mức độ sai sót, sai sót trong kế toán được phân loại thành:

a)

Sai sót ở kỳ hiện tại và sai sót ở kỳ trước

b)

Sai sót trọng yếu và sai sót không trọng yếu

c)

Sai sót chỉ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán và sai sót chỉ ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

d)

Sai sót chỉ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán, sai sót chỉ ảnh hưởng đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sai sót ảnh hưởng đến cả Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

79.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hồi tố để điều chỉnh sai sót, trường hợp ảnh hưởng lũy kế làm tăng nợ phải trả, kế toán điều chỉnh tăng nợ phải trả ở năm hiện tại như sau:

a)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả có liên quan: Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản có liên quan hoặc Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu có liên quan

b)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả có liên quan, Giảm số dư Nợ đầu năm tài khoản có liên quan hoặc Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu có liên quan

c)

Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả có liên quan; Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản có liên quan hoặc Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu có liên quan

d)

Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả có liên quan: Giảm số dư Nợ đầu năm tài khoản có liên quan hoặc Tăng số dư Cô đầu năm tài khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu có liên quan

80.

Theo quy định hiện hành, loại sai sót nào dưới đây sẽ được điều chỉnh bằng phương pháp hồi tố:

a)

Sai sót trọng yếu phát sinh trong năm trước nhưng Báo cáo tài chính của năm trước chưa công bố

b)

Sai sót không trọng yếu phát sinh trong năm hiện tại

c)

Sai sót trọng yếu phát sinh trong năm trước được phát hiện sau khi Báo cáo tài chính năm trước đã công bố

d)

Sai sót trọng yếu phát sinh trong năm hiện tại

81.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hồi tố để điều chỉnh sai sót, trường hợp ảnh hưởng lũy kế làm tăng tài sản, kế toán điều chỉnh tăng tài sản ở năm hiện tại như sau:

a)

Giảm số dư Nợ đầu năm tài khoản tài sản có liên quan: Giảm sốc hoặc Tăng số dư Nợ đầu năm các tài khoản t tài sản có liên quan. dư Có đầu năm các tài khoản tài sản có liên quan

b)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản tài sản có liên quan; Tăng số dư Nợ đầu năm các tài khoản tài sản có liên quan hoặc Giảm số dư Có đầu năm các tài khoản tài sản có liên quan.

c)

Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản tài sản có liên quan: Giảm số dư Có đầu năm các tài khoản tài sản có liên quan hoặc Tăng số dư Nợ đầu năm các tài khoản tài sản có liên quan.

d)

Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản tài sản có liên quan; Tăng số dư Có đầu năm các tài khoản tài sản có liên quan hoặc Giảm số dư Nợ đầu năm các tài khoản tài sản có liên quan.

82.

Phương pháp điều chỉnh phi hồi tố là phương pháp điều chỉnh sai sót được thực hiện trong kỳ hiện tại và những ảnh hưởng của nó được phản ảnh chỉ trong Báo cáo tài chính năm hiện tại và tương lai.

(a)  

83.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hồi tố để điều chỉnh sai sót, trường hợp ảnh hướng lũy kế làm giảm doanh thu, thu nhập khác hoặc tăng chi phí trong ký, kế toán điều chỉnh:

a)

Giảm số dư Nợ đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Có

b)

Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Nợ

c)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Nợ

d)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Có

84.

Trường hợp áp dụng phương pháp hồi tố để điều chỉnh sai sót làm ảnh hưởng lũy kế tăng tài sản, kế toán điều chỉnh tăng tài sản năm hiện tại bằng cách ghi tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản tài sản có liên quan.

(a)  

85.

Khi điều chỉnh sai sót của các năm trước, kế toán bắt buộc phải sử dụng phương pháp điều chỉnh hồi tố.

Những sai sót trong kế toán có thể được ngăn ngừa nếu doanh nghiệp có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu hoặc có những cách thức kiểm tra số liệu kế toán phù hợp.

(a)  

86.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hồi tố để điều chỉnh sai sót, trường hợp ảnh hưởng lũy kế làm tăng doanh thu, thu nhập khác hoặc giảm chi phí trong kỳ, kế toán điều chỉnh:

a)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Có

b)

Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Nợ

c)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Nợ

d)

Giảm số dư Có đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Có

87.

Sai sót do quên chưa phân bố chi phí trả trước vào chi phí quản lý doanh nghiệp làm tăng giá trị chỉ tiêu "Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế" trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

(a)  

88.

Câu 1: Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác.

Câu 2: Chỉ tiêu “Hàng tồn kho” mã số 141 trên bảng cân đối kế toán chỉ phản ánh giá trị vật liệu, dụng cụ, sản phẩm tồn trong kho cuối kỳ

(a)  

89.

Câu 3: Tiền thu được từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định được phản ánh vào luồng tiền từ hoạt động tài chính trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

Câu 4: Mọi sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đều phải được điều chỉnh

(a)  

90.

Việc trình bày và phân loại các khoản mục trong báo cáo tài chính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác là nguyên tắc:

a)

Hoạt động liên tục

b)

Nhất quán

c)

Thận trọng

d)

Giá gốc

91.

Theo TT 200/2024/TT-BTC, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng:

a)

Số dư Có TK 229(3) được trình bày bằng số âm bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán

b)

Số dư Nợ TK 121 được trình bày bằng số dương bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán

c)

Số dư Nợ TK 131 được trình bày bằng số âm bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán

d)

Số dư Có TK 131 được trình bày bằng số dương bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

92.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Chi phí bán hàng” – Mã số 25 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:

a)

Tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 641 đối ứng với bên Có của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

b)

Tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 641 đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

c)

Tổng số phát sinh bên Nợ của tài khoản 642 đối ứng với bên Có của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

d)

Tổng số phát sinh bên Có của tài khoản 642 đối ứng với bên Nợ của tài khoản 911 trong kỳ báo cáo

93.

Lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, khấu hao TSCĐ được coi là:

a)

Thu nhập không phải bằng tiền

b)

Chi phí không phải bằng tiền

c)

Lỗ cần được điều chỉnh

d)

Lãi cần được điều chỉnh

94.

Số liệu đầu kỳ và cuối kỳ của chỉ tiêu tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp được trình bày ở báo cáo nào sau đây:

a)

Thuyết minh báo cáo tài chính

b)

Bảng cân đối kế toán

c)

Báo cáo kết quả kinh doanh

d)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

95.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hồi tố để điều chỉnh sai sót, trường hợp ảnh hưởng lũy kế làm tăng doanh thu, thu nhập khác hoặc giảm chi phí trong kỳ, kế toán điều chỉnh:

a)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Nợ

b)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Có

c)

Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Nợ

d)

Giảm số dư Có đầu năm tài khoản 4211 nếu tài khoản 4211 có số dư bên Có

96.

Khi thay đổi thời gian khấu hao của TSCĐ, doanh nghiệp phải trình bày thông tin sau:

a)

Dự kiến ảnh hưởng đến các năm trong quá khứ

b)

Dự kiến ảnh hưởng đến các năm trong tương lai, khi không thể xác định được các ảnh hưởng này thì phải trình bày rõ lý do

c)

Dự kiến ảnh hưởng đến các năm trong tương lai trừ khi không thể xác định được các ảnh hưởng này

d)

Ảnh hưởng đến năm hiện tại, khi không thể xác định được các ảnh hưởng này thì phải trình bày rõ lý do

97.

Chỉ tiêu Tiền (MS111) trên bảng cân đối kế toán bao gồm:

a)

Tiền mặt tại quỹ

b)

Tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn

c)

Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn, tiền đang chuyển

d)

Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, tiền đang chuyển

98.

1. Bù trừ là một trong những nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính theo VAS 21.

2. Chỉ tiêu Tiền (MS111) được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 111 “Tiền mặt”, 112 “Tiền gửi ngân hàng”.

(a)  

99.

3. Theo VAS 21 “Trình bày báo cáo thì chính” thì hoạt động liên tục là một trong những nguyên tắc lập và trình bày BCTC

4. Chỉ tiêu “Tiền” trên bảng cân đối kế toán được căn cứ vào số phát sinh Nợ của các TK 111, 112, 113

(a)  

100.

5. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh phản ánh giá trị thuần về số tiền doanh nghiệp thu và chi để đầu tư TSCĐ

6. Doanh nghiệp bắt buộc phải điều chỉnh hồi tố khi thay đổi ước tính kế toán

(a)  

101.

7. Thay đổi phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái được coi là thay đổi chính sách kế toán.

8. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là những sự kiện có ảnh hưởng tiêu cực đến báo cáo tài chính đã xảy ra trong khoảng thời gian từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến trước ngày phát hành báo cáo tài chính.



(a)  

102.

9. Báo cáo tài chính phải phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện hơn là hình thức pháp lý của các giao dịch và sự kiện đó.

10. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền” căn cứ vào số dư Nợ TK 1281, 1283.

(a)  

103.

11. Thay đổi cách thức xác định thông tin là thay đổi chính sách kế toán mà không phải là thay đổi ước tính kế toán.

12. Kế toán sử dụng phương pháp điều chỉnh hồi tố để điều chỉnh sổ kế toán và báo cáo tài chính về những sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.



(a)  

104.

13. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền mặt phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.

14. Giá gốc là một trong các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính.



(a)  

105.

15. Cơ sở lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước, các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ của các tài khoản từ loại 1 đến loại 9.

16. Lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu thì không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp

(a)  

106.

17.Theo quy định của VAS 21 – “Trình bày báo cáo tài chính”, kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

18. Sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết là một trong những cơ sở để lập bảng cân đối kế toán.

(a)  

107.

19. Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, khấu hao tài sản cố định được coi là khoản chi phí không bằng tiền của hoạt động kinh doanh.

20. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh thì không cần thuyết minh trên BCTC.



(a)  

108.

Thời hạn nộp BCTC năm đối với công ty cổ phần hiện nay là:

a)

Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

b)

Chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

c)

Chậm nhất 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

d)

Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

109.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, phát biểu nào dưới đây là đúng:

a)

Số dư Có TK 131 được trình bày bên phần tài sản của Bảng cân đối kế toán và được ghi bằng số âm

b)

Số dư Nợ TK 131 được trình bày bên phần tài sản của Bảng cân đối kế toán và được ghi bằng số dương

c)

Số dư Nợ TK 331 được trình bên phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán và được ghi bằng số âm

d)

Số dư Có TK 331 được trình bên phần nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán và được ghi bằng số âm

110.

Các khoản giảm trừ doanh thu trên báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm:

a)

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, thuế xuất khẩu

b)

Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt

c)

Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán

d)

Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

111.

Tiền thu từ bán hàng hóa trong doanh nghiệp được trình bày vào chỉ tiêu nào trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp:

a)

Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh (MS07)

b)

Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (MS06)

c)

Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (MS01)

d)

Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (MS02)

112.

Số liệu đầu kỳ và cuối kỳ về khoản phải thu của khách hàng ở doanh nghiệp được trình bày trong báo cáo nào sau đây:

a)

Báo cáo kết quả kinh doanh

b)

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c)

Bảng cân đối kế toán

d)

Thuyết minh báo cáo tài chính

113.

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp hồi tố để điều chỉnh sai sót, trường hợp ảnh hưởng lũy kế làm tăng nợ phải trả, kế toán điều chỉnh tăng nợ phải trả ở năm hiện tại như sau:

a)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả có liên quan; Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản có liên quan hoặc Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu có liên quan

b)

Tăng số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả có liên quan; Giảm số dư Nợ đầu năm tài khoản có liên quan hoặc Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu có liên quan

c)

Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả có liên quan; Giảm số dư Nợ đầu năm tài khoản có liên quan hoặc Tăng số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu có liên quan

d)

Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả có liên quan; Tăng số dư Nợ đầu năm tài khoản có liên quan hoặc Giảm số dư Có đầu năm tài khoản nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu có liên quan

114.

Doanh nghiệp nhận được thông tin sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm nhưng chưa phát hành BCTC về các sự kiện đã phát sinh trong kỳ kế toán, DN phải:

a)

Trình bày trong BCTC chỉ khi có ảnh hưởng đến các số liệu đã trình bày

b)

Trình bày vào BCTC năm tiếp theo

c)

Không cần trình bày các thông tin này trên BCTC

d)

Trình bày các sự kiện này trong BCTC ngay cả khi thông tin này không ảnh hưởng đến các số liệu đã trình bày

115.

Việc công cố kế hoạch trả cổ tức của doanh nghiệp sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm được coi là:

a)

Sự kiện phát sinh cần điều chỉnh

b)

Sai sót không trọng yếu

c)

Sự kiện phát sinh không cần điều chỉnh

d)

Thay đổi chính sách kế toán

116.

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm đối với công ty tư nhân hiện nay là:

a)

Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

b)

Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

c)

Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

d)

Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

117.

Số liệu để lập chỉ tiêu “Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” ở phần tài sản trên bảng cân đối kế toán là:

a)

Số dư Có của tài khoản TK 2291 và ghi bằng số dương

b)

Số dư Có của tài khoản TK 2291 và ghi bằng số âm

c)

Số dư Có của tài khoản TK 2293 và ghi bằng số dương

d)

Số dư Có của tài khoản TK 2293 và ghi bằng số âm

118.

Thay đổi thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ được coi là:

a)

Sai sót trọng yếu

b)

Sai sót không trọng yếu

c)

Thay đổi chính sách kế toán

d)

Thay đổi ước tính kế toán

119.

Trên Thuyết minh báo cáo tài chính phần đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp không phải trình bày nội dung:

a)

Kỳ kế toán của doanh nghiệp

b)

Lĩnh vực kinh doanh

c)

Hình thức sở hữu vốn

d)

Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường

120.

Chỉ tiêu “Chi phí lãi vay phải trả” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp luôn được:

a)

Ghi âm và được trừ vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế” của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

b)

Ghi âm và được trừ vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

c)

Ghi dương và được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

d)

Ghi dương và được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế” của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

121.

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính. Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất là nội dung của nguyên tắc:

A. Trọng yếu và tập hợp C. Trọng yếu

B. Bù trừ D. Có thể so sánh

(a)  

122.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh được xác định bằng:

a)

Lợi nhuận gộp + Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh + lợi nhuận khác

b)

Lợi nhuận gộp + Lợi nhuận khác

c)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

d)

Lợi nhuận gộp + Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh

123.

Số liệu để lập chỉ tiêu “Phải thu ngắn hạn khác” trên bảng cân đối kế toán là:

A. Số dư Nợ tài khoản 141, 1381, 1385, 244

B. Số dư Nợ tài khoản 141, 1383, 1388, 244

C. Số dư Nợ tài khoản 141, 1381, 1388, 244

D. Số dư Nợ tài khoản 141, 1388, 1385, 244

(a)  

124.

Tiền lãi thu được từ cho vay được phản ánh vào luồng tiền nào trên báo báo lưu chuyển tiền tệ:

a)

Luồng tiền từ hoạt động đầu tư

b)

Luồng tiền từ hoạt động tài chính

c)

Luồng tiền từ hoạt động khác

d)

Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh

125.

Trường hợp doanh nghiệp tự nguyện thay đổi chính sách kế toán thì:

a)

Phải áp dụng phi hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán đó

b)

Phải áp dụng hồi tố đối với các thay đổi ước tính kế toán đó

c)

Phải áp dụng phi hồi tố đối với các thay đổi chính sách kế toán đó

d)

Phải áp dụng hồi tố đối với các thay đổi chính sách kế toán đó

126.

Thay đổi ước tính kế toán nào ảnh hưởng đến lãi lỗ của năm hiện tại và cả các năm trong tương lai:

a)

Thay đổi ước tính giá trị khoản phải thu khó đòi

b)

Thay đổi ước tính giá trị khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

c)

Thay đổi thời gian sử dụng của tài sản cố định

d)

Thay đổi phương pháp kế toán khấu hao tài sản cố định

127.

Chuẩn mực nào phản ánh các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm:

A. Chuẩn mực kế toán số 21

B. Chuẩn mực kế toán số 27

C. Chuẩn mực kế toán số 29

D. Chuẩn mực kế toán số 23

(a)  

128.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp chỉ khác nhau ở việc trình bày lưu chuyển tiền từ :

A. Hoạt động kinh doanh C. Hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính

B. Hoạt động đầu tư D. Hoạt động tài chính

(a)  

129.

Căn cứ để lập chỉ tiêu “Phải trả người bán ngắn hạn” (Mã số 311) trên Bảng cân đối kế toán là: 

a)

Số dư bên Có TK 331 có kỳ hạn thanh toán dưới 12 tháng

b)

Số dư bên Nợ TK 331 có kỳ hạn thanh toán dưới 12 tháng

c)

Số dư bên Có TK 331 có kỳ hạn thanh toán dưới 12 tháng hoặc dưới 01 chu kỳ kinh doanh thông thường

d)

Số dư bên Có TK 331 có kỳ hạn thanh toán dưới 01 chu kỳ kinh doanh thông thường

130.

Công thức xác định chỉ tiêu “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ” (Mã số 10) trên Báo cáo kết quả kinh doanh là:

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi Các khoản giảm trừ doanh thu

b)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi Khoản giảm giá hàng bán

c)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi Khoản hàng bán bị trả lại

d)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi Khoản chiết khấu thương mại

131.

Số dư của TK 2141 được trình bày trên bảng Cân đối kế toán ở chỉ tiêu:

A. Mã số 223- Giá trị hao mòn lũy kế, bằng số âm

B. Mã số 223- Giá trị hao mòn lũy kế, bằng số dương

C. Mã số 226- Giá trị hao mòn lũy kế, bằng số âm

D. Mã số 229- Giá trị hao mòn lũy kế, bằng số âm

(a)  

132.

Sai sót trọng yếu của năm trước phải được điều chỉnh bằng phương pháp:

A. Ghi âm C. Ghi cải chính

B. Ghi bổ sung D. Hồi tố

(a)  

133.

Thời hạn nộp BCTC năm đối với công ty TNHH một thành viên hiện nay là:

a)

Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

b)

Chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

c)

Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

d)

Chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

134.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Các khoản giảm trừ doanh thu” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là:

a)

Tổng số phát sinh bên Nợ của TK 521 đối ứng với bên Có của TK 511 trong kỳ báo cáo.

b)

Tổng số phát sinh bên Có của TK 521 đối ứng với bên Nợ của TK 511 trong kỳ báo cáo.

c)

Tổng số phát sinh bên Nợ của TK 521 đối ứng với bên Có của TK 911 trong kỳ báo cáo.

d)

Tổng số phát sinh bên Có của TK 521 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo.

135.

Công thức nào dưới đây là công thức xác định giá trị chỉ tiêu “Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

a)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu

b)

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

c)

Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Thu nhập khác – Chi phí khác

136.

Chỉ tiêu nào dưới đây không thuộc nội dung “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

a)

Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

b)

Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

c)

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu

d)

Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

137.

Thông tin về “Các loại tỷ giá hối đoái áp dụng trong kế toán” được trình bày ở mục nào dưới đây trên Thuyết minh báo cáo tài chính:

a)

Các chính sách kế toán áp dụng

b)

Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

c)

Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng

d)

Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trên Bảng cân đối kế toán

138.

Ảnh hưởng của sai sót bỏ quên bút toán thanh toán tiền điện ở bộ phận bán hàng đến chỉ tiêu chi phí bán hàng và lợi nhuận trước thuế trên báo cáo kết quả kinh doanh là:

A. Chi phí bán hàng tăng; Lợi nhuận trước thuế TNDN tăng

B. Chi phí bán hàng tăng; Lợi nhuận trước thuế TNDN giảm

C. Chi phí bán hàng giảm; Lợi nhuận trước thuế TNDN tăng

D. Chi phí bán hàng giảm; Lợi nhuận trước thuế TNDN giảm

(a)  

139.

Trường hợp nào dưới đây là trường hợp thay đổi ước tính kế toán:

a)

Thay đổi phương pháp khấu hao TSCĐ

b)

Thay đổi phương pháp kế toán chi phí đi vay

c)

Thay đổi phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

d)

Thay đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho