NEW
Font size
WorksheetsĐộng học chất điểm
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Chọn câu trả lời đúng: Trong công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều: V= V0 + at.
V luôn luôn dương
a luôn luôn dương
a luôn ngược dấu với V
a luôn cùng dấu với V
Chọn câu trả lời sai: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
Gia tốc là đại lượng véctơ cùng phương chiều với véctơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng véctơ tiếp tuyến với quỹ đạo chuyển động
Gia tốc là đại lượng véctơ cùng phương ngược chiều với véctơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng véctơ có độ lớn a là một hằng số dương.
Chọn câu trả lời sai: Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì:
Gia tốc là đại lượng véctơ có giá trị a càng âm thì vận tốc của vật giảm càng chậm
Gia tốc là đại lượng véctơ có giá trị a càng âm thì vận tốc của vật giảm càng nhanh
Gia tốc là đại lượng véctơ cùng phương ngược chiều với véctơ vận tốc
Gia tốc là đại lượng véctơ có độ lớn a là một hằng số âm.
Chọn câu trả lời đúng: Mối quan hệ giữa véctơ vận tốc và véctơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Véctơ vận tốc và véctơ gia tốc luôn cùng phương.
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều véctơ vận tốc và véctơ gia tốc cùng hướng.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều véctơ vận tốc và véctơ gia tốc ngược chiều.
Cả ba phương án đều đúng.
Chọn câu trả lời đúng: Gọi a là độ lớn của gia tốc, Vt và V0 là vận tốc tức thời tại các thời điểm t và t0.
a=(Vt-Vo)/t
Vt=Vo+a(t-to)
(Vt-Vo)/t+to
Vo+at
Chọn câu trả lời sai: Khi nói về sự rơi tự do của vật
Sự rơi tự do là sự rơi của các vật trong chân không, chỉ dưới tác dụng của trọng lực .
Các vật rơi tự do tại cùng một nơi thì gia tốc như nhau.
Trong quá trình rơi tự do gia tốc của vật không đổi cả về hướng và độ lớn.
Trong quá trình rơi tự do vận tốc giảm dần theo thời gian.
Chọn câu trả lời đúng: khi nói về vận tốc trong chuyển động cong:
Véctơ vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương vuông góc với phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó.
Phương của véctơ vận tốc không đổi theo thời gian.
Véctơ vận tốc tức thời tại mỗi điểm trên quỹ đạo có phương trùng với phương của tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đó.
Trong quá trình chuyển động vận tốc luôn có giá trị dương.
Hai viên bi sắt ở cùng một độ cao, viên A thả rơi tự do, viên B bắn theo phương ngang. Nếu bỏ qua sức cản không khí thì
hai viên bi chạm đất cùng lúc.
viên A chạm đất trước.
viên B chạm đất trước.
viên có khối lượng lớn hơn chạm đất trước.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Chuyển động tròn luôn có tính tuần hoàn, vì vị trí của vật được lặp lại nhiều lần.
Chuyển động và đứng yên là có tính tương đối.
Căn cứ vào quĩ đạo, ta có chuyển động thẳng, cong, tròn.
Căn cứ vào tính chất nhanh chậm, ta có chuyển động đều, nhanh dần, chậm dần.
Chọn phát biểu đúng về chuyển động của chất điểm:
Vectơ gia tốc luôn cùng phương với vectơ vận tốc.
Nếu vật chuyển động nhanh dần thì vectơ gia tốc cùng hướng với vectơ vận tốc.
Nếu gia tốc pháp tuyến a_n # 0 thì qũi đạo của vật là đường cong
Cả ba đáp án còn lại đều đúng
Ô tô chuyển động thẳng, nhanh dần đều, lần lượt đi qua A và B với tốc độ v_A = 4 m/s và v_B = 6 m/s. Tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường AB là:
5 m/s
4 m/s
6 m/s
3 m/s
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính tốc độ trung bình của ôtô trên quãng đường AB.
35 km/h
40 km/h
45 km/h
50 km/h
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính thời gian dự định chuyển động ban đầu của ôtô.
3 giờ
3,5 giờ
4 giờ
4,5 giờ
Một ôtô dự định chuyển động từ A đến B với vận tốc 40km/h. Nhưng sau khi đi được 1/4 đoạn đường, xe bị chết máy, tài xế phải dừng 60 phút để sửa xe, sau đó đi tiếp với vận tốc 60km/h và đến B đúng giờ qui định. Tính quãng đường AB.
60 km
80 km
90 km
120 km
Phát biểu nào sau đây chỉ tốc độ tức thời?
Vận động viên chạm đích với tốc độ 10m/s.
Ôtô chuyển động từ A đến B với tốc độ 40km/h.
Xe máy chuyển động với tốc độ 30km/h trong thời gian 2 giờ thì đến TPHCM.
Tốc độ của người đi bộ là 5 km/h.
Phát biểu nào sau đây chỉ tốc độ trung bình?
Vận động viên chạm đích với tốc độ 10m/s.
Ôtô chuyển động từ A đến B với tốc độ tại A là 40km/h.
Xe máy chuyển động với tốc độ 30km/h trong thời gian 2 giờ thì đến TPHCM.
Tốc độ của người đi bộ nhanh nhất là khoảng 6,5 km/h.
Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B với tốc độ v1 = 40km/h; rồi ngược dòng từ B về A với tốc độ v2 = 30km/h. Tính tốc độ trung bình trên lộ trình đi – về của canô.
34.29 km/h
35 km/h
24,29 km/h
32 km/h
Một canô xuôi dòng từ bến A đến bến B với tốc độ v1 = 50km/h; rồi ngược dòng từ B về A với tốc độ v2 = 40km/h. Tính tốc độ trung bình trên lộ trình đi – về của canô.
34.29 km/h
44,44 km/h
46,3 km/h
40 km/h
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 600m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 30o. Xác định tầm xa mà viên đạn đạt được. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2.
32140 m
31140 m
30500 m
31500 m
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 600m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 30o. Xác định độ cao cực đại mà viên đạn đạt được. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2.
5000m
4000 m
4500 m
5500 m
Tầm xa của đạn sẽ lớn nhất nếu nòng súng nằm ngang.
Tầm xa của đạn sẽ lớn nhất nếu nòng súng nằm ngang.
Tầm xa của đạn sẽ lớn nhất nếu nòng súng nghiêng góc 60o so với phương ngang.
Nếu mục tiêu (ở mặt đất) nằm trong tầm bắn thì có 2 góc ngắm để trúng đích.
Độ cao cực đại mà viên đạn đạt được sẽ lớn nhất khi nòng súng nghiêng một góc 450.
Một bánh mài đang quay với vận tốc 240 vòng/phút thì bị ngắt điện và nó quay chậm dần đều. Sau đó một phút, vận tốc còn 120 vòng/phút. Tính gia tốc góc của bánh mài.
π/15 rad/s2
- π/15 rad/s2
15/ π rad/s2
- 15/ π rad/s2
Một bánh mài đang quay với vận tốc 240 vòng/phút thì bị ngắt điện và nó quay chậm dần đều. Sau đó một phút, vận tốc còn 120 vòng/phút. Tính góc quay của bánh mài.
120π rad
240π rad
300π rad
360π rad
Một bánh mài đang quay với vận tốc 240 vòng/phút thì bị ngắt điện và nó quay chậm dần đều. Sau đó một phút, vận tốc còn 120 vòng/phút. Tính số vòng nó đã quay trong thời gian đó.
120 vòng
240 vòng
60 vòng
180 vòng
Một môtơ bắt đầu khởi động nhanh dần đều, sau 2 giây đạt tốc độ ổn định 240 vòng/phút. Tính gia tốc góc của môtơ.
4π rad/s2
5π rad/s2
6 π rad/s2
3 π rad/s2
Một môtơ bắt đầu khởi động nhanh dần đều, sau 2 giây đạt tốc độ ổn định 240 vòng/phút. Tính góc quay của môtơ trong thời gian đó.
10π rad
8π rad
12π rad
6π rad
đồng hồ có kim giờ dài 3cm, kim phút dài 4cm. Gọi ω P , ω g là vận tốc góc và v p , v g l à vận tốc dài của đầu kim phút , kim giờ. Quan hệ nào sau đây là đúng?
ω p = 12ω g ; v p = 16 v g
ω p = 12ω g ; v g = 16v p
ω g = 12ω p ; v p = 16v g
ω g = 12ω p ; v g = 9v p
Một vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc ban đầu. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S 1 = 2m. Gia tốc chuyển động của vật bằng:
6 m/s 2 .
9 m/s 2 .
Một đáp án khác
7 m/s 2 .
Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v 0 = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S 1 = 4m. Trong giây thứ hai vật đi được quãng đường S 2 bằng:
9 m
12 m
6 m
Một đáp án khác.
Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v 0 = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S 1 = 4m. Trong giây thứ ba vật đi được quãng đường S 2 bằng:
8 m
12 m
20 m
Một đáp án khác.
Một vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v 0 = 0. Trong giây thứ nhất vật đi được quãng đường S 1 = 4m. Trong giây thứ tư vật đi được quãng đường S 2 bằng:
8 m
12 m
20 m
Một đáp án khác.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 36 m/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10 s. Chọn chiều dương là chiểu chuyển động của ô tô. Vận tốc của ô tô sau khi hãm phanh được 6s là
5 m/s.
6 m/s
3 m/s.
4 m/s.
Một chiếc xe hơi giảm tốc chậm dần đều từ 54 km/h còn 36 km/h trên quãng đường thẳng dài 125 m. Vậy gia tốc của xe trên đoạn đường này là
-1,480 m/s 2
-0,072 m/s 2
- 0,500 m/s 2
- 1,000 m/s 2
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 36km/h thì hãm phanh, sau 5s thì dừng lại hẳn. uãng đường đoàn tàu chạy sau 3s từ lúc hãm phanh là
21m.
25,2m.
52,2.
2,1m.
Hai viên bi sắt được thả rơi cùng độ cao cách nhau một khoảng thời gian 0,5 s. Lấy g = 10 m/s2. Khoảng cách giữa hai viên bi sau khi viên thứ nhất rơi được 1,5 s là
6,25 m.
12,5 m.
5,0 m.
2,5 m.
Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 4 m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch. Lấy g = 10 m/s2. Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là
6,32 m/s.
8,94 m/s2.
6,32 m/s2.
8,94 m/s.
Một người thợ xây ném một viên gạch theo phương thẳng đứng cho một người khác ở trên tầng cao 5 m. Người này chỉ việc giơ tay ngang ra là bắt được viên gạch. Lấy g = 10 m/s2. Để cho viên gạch lúc người kia bắt được bằng không thì vận tốc ném là
9 m/s.
10 m/s.
11 m/s.
12 m/s.
Người ta ném một vật từ mặt đất lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4,0 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian vật chuyển động đến độ cao cực đại và độ cao cực đại vật đạt được là
t = 0,4 s; H = 0,8 m.
t = 0,4 s; H = 1,6 m.
t = 0,8 s; H = 3,2 m.
t = 0,8 s; H = 0,8 m.
Từ mặt đất một vật được bắn lên với vận tốc ban đầu V0 = 10m/s hợp với phương nằm ngang một góc 30 độ. Lấy g = 10m/s2. Hãy xác định vận tốc của vật tại thời điểm chạm đất.
20 m/s
15 m/s
25 m/s
10 m
Từ mặt đất một vật được bắn lên với vận tốc ban đầu V0 = 10m/s hợp với phương nằm ngang một góc α = 30 độ. Lấy g = 10m/s2. Hãy xác định thời gian chuyển động của vật.
1 s
2,04 s
2,65 s
2s
Từ mặt đất một mũi tên được bắn lên với vận tốc ban đầu V0 = 15m/s hợp với phương nằm ngang một góc α = 45 độ. Lấy g = 10m/s2. Hãy xác định tầm bay xa của vật?
7,25 m
8 m
Một đáp án khác
7,5 m
Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất với vận tốc đầu nòng là 500m/s theo phương hợp với mặt phẳng ngang một góc 45 độ. Xác định Thời gian chuyển động của viên đạn. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2.
55s
Một đáp án khác
70s
65s
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 54 m/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 15 s. Chọn chiều dương là chiểu chuyển động của ô tô. Gia tốc chuyển động của ô tô là:
0,5 m/s2.
Một đáp án khác
1,5 m/s2.
2 m/s2.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác.
Lực là nguyên nhân gây làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật.
Lực là một đại lương vectơ, có đơn vị đo là niutơn (N).
Tất cả các đáp án
đặc trưng cho tác dụng của vật này vào vật khác.
Lực là nguyên nhân gây làm thay đổi trạng thái chuyển động của vật.
Lực là một đại lương vectơ, có đơn vị đo là niutơn (N).
Tất cả các đáp án đều đúng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
hối lượng đặc trưng cho mức quán tính.
Định luật I Newton còn gọi là định luật quán tính.
Chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động theo quán tính.
Quán tính là xu hướng bảo toàn gia tốc của vật.
Trọng lực có đặc điểm nào sau đây?
Luôn có chiều hướng về tâm của trái đất
Phụ thuộc vào toạ độ địa lí.
Có biểu thức , với m là khối lượng của vật và g là gia tốc trọng trường.
Tất cả đều là các đặc điểm của trong lực.
Trường hợp nào sau đây vật chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ?
Vật đứng yên trên mặt đường, không có xu hướng chuyển động.
Vật chuyển động đều trên mặt đường.
Vật đứng yên trên mặt đường, nhưng có xu hướng chuyển động.
Cả ba trường hợp trên đều xuất hiện lực ma sát nghỉ.
Đặc điểm nào sau đây không phải của lực ma sát trượt?
Xuất hiện khi vật trượt trên bề mặt vật khác.
Luôn ngược chiều với chiều chuyển động.
Tỉ lệ với áp lực vuông góc với mặt tiếp xúc.
Luôn cân bằng với thành phần tiếp tuyến với mặt tiếp xúc của ngoại lực.
