wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON THI GIUA KI 2 K11

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?

a)

CO2

b)

CH3COONa

c)

Na2CO3

d)

Al4C3

2.

Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

a)

CO2, CaCO3

b)

CH3Cl, C6H5Br

c)

NaHCO3, NaCN

d)

CO, CaC2

3.

Xét phản ứng quang hợp: 6CO2 + 6H2O --> C6H12O6 + 6O2. Chất nào trong phản ứng này thuộc loại hợp chất hữu cơ?

a)

CO2

b)

H2O

c)

C6H12O6

d)

O2

4.

Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?

a)

(NH4)2CO3

b)

CH3COONa

c)

CH3Cl

d)

C6H5NH2

5.

Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?

a)

Acetic acid

b)

Urea

c)

Ammonium cyanate

d)

Ethanol

6.

Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố gồm

a)

carbon và hydrogen

b)

hydrogen và oxygen

c)

carbon và oxygen

d)

carbon và nitrogen

7.

Dẫn xuất hydrocarbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố

a)

chỉ có C và H

b)

gồm có C, H và O

c)

gồm C, H, N

d)

ngoài C còn các nguyên tố khác

8.

Trong thành phần của hợp chất hữu cơ

a)

luôn có C và H

b)

luôn có C, thường có H và O

c)

luôn có C, H và O

d)

luôn có C và O, thường có H

9.

Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là

a)

liên kết cộng hoá trị

b)

liên kết kim loại

c)

liên kết hydrogen

d)

liên kết ion

10.

Phản ứng hoá học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra

a)

chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định

b)

nhanh và cho một sản phẩm duy nhất

c)

nhanh, không hoàn toàn, không theo một hưởng nhất định

d)

chậm, hoàn toàn, không theo một hưởng nhất định

11.

Các hợp chất hữu cơ thường có

a)

nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ

b)

nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, tan nhiều trong nước và các dung môi hữu cơ

12.

Trong các chất sau đây, chất nào dễ cháy nhất?

a)

CO2

b)

C2H5OH

c)

Na2CO3

d)

N2

13.

Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường

a)

cần đun nóng và có xúc tác.

b)

có hiệu suất cao.

c)

xảy ra rất nhanh.

d)

tự xảy ra được.

14.

Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

a)

(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.

b)

C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

c)

CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.

d)

NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.

15.

Xét các chất CH4, HCN, CO2, CH2 = CH2, CH3CH = O, Na2CO3, CH3COONa, H2NCH2COOH và Al4C3. Trong các chất này, số hợp chất hữu cơ là

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

16.

Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

17.

Cho các hợp chất sau: CH4, NH3, C2H2, CCl4, C2H4, C6H6. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Vì sao có thể dựa vào nhóm chức để phân loại các hợp chất hữu cơ?

a)

Vì biết được nhóm chức thì biết được thành phần các nguyên tố hóa học có trong phân tử hợp chất hữu cơ.

b)

Vì nhóm chức không bị biến đổi khi phân tử hữu cơ tham gia phản ứng.

c)

Vì nhóm chức tham gia vào các phản ứng trong cơ thể sống.

d)

Vì nhóm chức gây ra các phản ứng hoá học đặc trưng cho phân tử hữu cơ.

19.

Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được?

a)

thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.

b)

màu sắc của các hợp chất hữu cơ.

c)

nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.

d)

tính chất của các hợp chất hữu cơ.

20.

Cho các phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ: Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H (1) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O (2). Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị (3). Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion (4). Dễ bay hơi, khó cháy (5). Phản ứng hoá học xảy ra nhanh (6). Các phát biểu đúng là

a)

(4), (5), (6).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (3), (5).

d)

(2), (4), (6).

21.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

22.

Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản người ta dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

23.

Phương pháp chiết nào sau đây thường dùng để tách các chất hữu cơ hòa tan trong nước?

a)

Chiết lỏng - lỏng.

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

chiết rắn - rắn.

d)

chiết lỏng - khí.

24.

Phương pháp dùng dung môi lỏng hòa tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn là phương pháp nào sau đây?

a)

Chiết lỏng - lỏng.

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

25.

Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp đây là cách tiến hành của phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

26.

Phương pháp nào không dùng để tách và tinh chế chất hữu cơ?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Phương pháp cô cạn.

27.

Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ là phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

28.

Phương pháp nào sau đây được ứng dụng để ngâm rượu thuốc?

a)

Chiết lỏng - lỏng.

b)

Chiết lỏng - rắn

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

29.

Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Lọc.

b)

Chiết.

c)

Kết tinh

d)

Dùng nam châm hút.

30.

Nấu rượu uống thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

31.

Làm đường từ mía thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

32.

Ngâm hoa quả làm siro thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

33.

Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải thuộc loại phản ứng tách biệt và tinh chế nào?

a)

Phương pháp chưng cất.

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Sắc kí cột.

34.

Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:

a)

Phương pháp chiết lỏng - lỏng.

b)

Phương pháp chiết lỏng rắn.

c)

Phương pháp kết tinh.

d)

Phương pháp chưng cất.

35.

Trong phương pháp chưng cất, trạng thái hợp chất hữu cơ thay đổi như thế nào?

a)

Lỏng - khí - lỏng

b)

Rắn - lỏng - khí.

c)

Lỏng - lỏng - khí

d)

Lỏng - rắn- lỏng.

36.

Nhiệt độ sôi của rượu (thành phần chính là ethanol) là 78oC và của nước là 100oC. Phương pháp nào có thể tách rượu ra khỏi nước?

a)

Cô cạn.

b)

Lọc.

c)

Bay hơi.

d)

Chưng cất.

37.

Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?

a)

Chiết, chưng cất và kết tinh.

b)

Chiết và kết tinh.

c)

Chưng cất và kết tinh.

d)

Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

38.

Cho các phát biểu sau. Ngâm hoa quả làm siro thuộc phương pháp chiết. Làm đường từ mía thuộc phương pháp chưng cất. Nấu rượu uống thuộc phương pháp kết tinh. Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn. Để phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản dùng phương pháp chưng cất. Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

39.

Cho các phát biểu sau: Sử dụng phương pháp kết tinh để làm đường cát, đường phèn từ nước mía. Để thu được tinh dầu sả người ta dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều, người ta dùng cách chưng cất thường. Mật ong để lâu thường có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai do có sự kết tinh đường. Số phát biểu đúng là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

1.

40.

Chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O. Công thức phân tử của X có thể là

a)

C2H4O

b)

C2H4O2

c)

C3H6O2

d)

C3H6O

41.

Tỉ lệ tối giản về số nguyên tử C, H, O trong phân tử C2H4O2 lần lượt là

a)

2: 4: 2

b)

1: 2: 1

c)

2: 4: 1

d)

1: 2: 2

42.

Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetic acid (CH3COOH)?

a)

CH3-COOH

b)

C2H4O2

c)

CH2O

d)

CxHyOz

43.

Công thức phân tử của methyl formate và glucose lần lượt là C2H4O2 và C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của hai chất này là

a)

CH2O

b)

C2H4O2

c)

C4H8O4

d)

C6H12O6

44.

Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

a)

peak [M+] lớn nhất.

b)

peak [M+] nhỏ nhất.

c)

peak xuất hiện nhiều nhất.

d)

nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.

45.

Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là

a)

78

b)

79

c)

77

d)

76

46.

Phổ MS của chất Y có thấy chất Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?

a)

C3H8O

b)

C2H4O2

c)

C3H7F

d)

C2H8N2