wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tien hoa

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Trong tiến hóa, các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hóa phân li

b)

sự tiến hóa đồng quy

c)

sự tiến hóa song hành

d)

nguồn gốc chung giữa các loài

2.

Cánh của dơi, vây ngực của cá vọi, chân trước của mèo và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau

b)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

d)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau.

3.

Thành phần axit amin ở chuỗi β-Hb ở người và tinh tinh giống nhau chứng tỏ 2 loài này có cùng nguồn. Đây là ví dụ về

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

bằng chứng phôi sinh học

c)

bằng chứng địa lí sinh vật học

d)

bằng chứng sinh học phân tử

4.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?

a)

Hoá thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

b)

Qua xác định tuổi các hoá thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

c)

Phân tích đồng vị phóng xạ cacbon 14 (14C) để xác định tuổi của hoá thạch lên đến hàng tỉ năm.

d)

Các hoá thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

6.

Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?

a)

Hoá thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới.

b)

Qua xác định tuổi các hoá thạch, có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

c)

Phân tích đồng vị phóng xạ cacbon 14 (14C) để xác định tuổi của hoá thạch lên đến hàng tỉ năm.

d)

Các hoá thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

7.

Mã di truyền có tính ...... ............... là bằng chứng sinh học phân tử chứng tỏ các loài có chung nguồn gốc.

(a)  

8.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?

a)

A. Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

B. Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

C. Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

D. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

9.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

A. Ngà voi và sừng tê giác.

b)

B. Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

C. Cánh dơi và tay người.

d)

D. Vòi voi và vòi bạch tuột.

10.

Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

a)

A. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

b)

B.Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

C. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

11.

Câu 1:  Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

a)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

c)

Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

12.

Câu 2: Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là:

a)

Xác định tuổi của hóa thạch bằng đồng vị phóng xạ.

b)

Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

Xác định tuổi của hóa thạch có thể xác định tuổi của quả đất.

d)

Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

13.

Câu 3: Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh:

a)

Sự tiến hoá phân li.

b)

Sự tiến hoá đồng quy.

c)

Sự tiến hoá song hành.

d)

Phản ánh nguồn gốc chung.

14.

Câu 6: Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì:

a)

Chúng bắt nguồn từ 1 cơ quan ở 1 loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

b)

Chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài.

c)

Chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài.

d)

Chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng.

15.

Câu 8: Cấu tạo khác nhau của cơ quan tương đồng là do:

a)

Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau.

b)

Chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng giống nhau.

c)

Chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong các điều kiện như nhau.

d)

Chúng sống trong cùng điều kiện nhưng có bộ gene khác nhau.

16.

Câu 9: Cơ quan thoái hóa là cơ quan:

a)

Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. 

b)

Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.

c)

Thay đổi chức năng.

d)

Biến mất hoàn toàn.

17.

Hóa thạch cung cấp cho chúng ta bằng chứng gì về sự sống trên Trái Đất?

a)

Bằng chứng gián tiếp về sự tồn tại của các loài đã tuyệt chủng.

b)

Bằng chứng trực tiếp về quá trình lịch sử phát triển của sinh giới

c)

Bằng chứng về mối quan hệ giữa các loài sinh vật hiện nay.

d)

Bằng chứng về sự thay đổi khí hậu trong quá khứ.

18.

Hóa thạch cung cấp cho chúng ta bằng chứng gì về sự sống trên Trái Đất?

a)

Bằng chứng gián tiếp về sự tồn tại của các loài đã tuyệt chủng.

b)

Bằng chứng trực tiếp về quá trình lịch sử phát triển của sinh giới

c)

Bằng chứng về mối quan hệ giữa các loài sinh vật hiện nay.

d)

Bằng chứng về sự thay đổi khí hậu trong quá khứ.

19.

Dựa vào hoá thạch, ta có thể suy ra điều gì về lịch sử phát triển của sinh vật?

a)

Lịch sử phát sinh, phát triển và diệt vong của sinh vật

b)

Thời gian hình thành và di chuyển của các mảng lục địa

c)

Sự biến đổi của các lớp đất đá trên trái đất

d)

Quá trình hình thành các loài mới

20.

Cơ quan tương đồng là gì?

a)

Cơ quan có cấu trúc và chức năng giống nhau ở các loài khác nhau

b)

Cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện chức năng giống nhau

c)

Cơ quan có cùng nguồn gốc phát triển từ phôi, nhưng chức năng có thể khác nhau

d)

Cơ quan không có liên quan đến sự tiến hóa

21.

Các nhà khoa học xác định tuổi của hóa thạch bằng cách nào?

a)

Quan sát hình dạng và kích thước của hóa thạch.

b)

Đo lường lượng chất hữu cơ còn lại trong hóa thạch.

c)

Xác định lượng đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc đá bao quanh hóa thạch.

d)

So sánh hóa thạch với các mẫu sinh vật hiện đại.

22.

Cơ quan tương đồng phản ánh điều gì giữa các loài sinh vật?

a)

Chúng có cấu trúc giống nhau nhưng không có mối quan hệ tiến hóa

b)

Chúng có mối quan hệ tiến hóa về nguồn gốc chung giữa các nhóm sinh vật

c)

Chúng có hình dạng giống nhau nhưng không có nguồn gốc phát triển từ phôi

d)

Chúng không có mối quan hệ tiến hóa, chỉ đơn giản là cơ quan trên cơ thể

23.

Câu 6: Các hình thức sinh sản và lớn lên của cơ thể đa bào liên quan đến quá trình nào?

a)

Quá trình phân hóa tế bào

b)

Quá trình chuyển hóa năng lượng

c)

Quá trình đột biến của tế bào

d)

Quá trình nguyên phân và giảm phân tạo giao tử

24.

Câu 7: Học thuyết tế bào chứng minh điều gì về nguồn gốc của sinh giới?

a)

Mỗi loài sinh vật có nguồn gốc riêng biệt

b)

Các sinh vật có nguồn gốc từ các tế bào khác nhau

c)

Nguồn gốc thống nhất của sinh giới

d)

Sinh vật không có nguồn gốc chung

25.

Câu 9: Bảng số liệu: Số lượng amino acid khác biệt trong chuỗi polypeptide của myoglobin giữa người và các loài động vật khác. Sắp xếp thứ tự quan hệ họ hàng từ gần đến xa so với người

a)

Người →Tinh tinh →Lợn → Chó→Cá

b)

Người →Lợn →Chó →Cá →Tinh tinh

c)

Người →Chó →Cá →Tinh tinh →Lợn

d)

Người →Cá →Tinh tinh →Lợn →Chó

26.

Bộ ba mở đầu trên phân tử mARN ở hầu hết các loài SV là AUG. Đây là một trong những bằn chứng chứng tỏ

a)

Nguồn gốc thống nhất của sinh giới

b)

Mã di truyền có tính thoái hóa

c)

Mã di truyền có tính đặc hiệu

d)

Thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau.

27.

Một trong những bằng chứng về sinh học phân từ chứng mình răng tất cả các loài SV đều nguồn gốc chung:

a)

Tất cả các loài SV hiện nay đều chung một bộ mã di truyền

b)

Sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài ĐV có xương sống

c)

Sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài

d)

Sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau

28.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo

b)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

d)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin

29.

Bằng, chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

Dí tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở QNinh

b)

Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

Chỉ trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Các axit amin trong chuỗi ẞ-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau

30.

Phát biểu nào sau đây nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?

a)

Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hóa thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.

c)

Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

d)

Không có cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.

31.

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí, nhân tố nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật?

a)

Sự thay đổi điều kiện địa lí

b)

Sự cách li địa lí

c)

Đột biến

d)

CLTN

32.

Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra theo trình tự nào sau đây?

(1) Sự khác biệt về tần số alen dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần thể gốc, khi đó loài mới được hình thành.

(2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng khác nhau và khác xa so với quàn thể gốc.

(3) Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.

a)

(3) → (2) →(1)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(3) → (1) → (2)