Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 107
Worksheet time: 1hrs 20mins
Có bao nhiêu chất là amine trong các chất sau:
(1) CH3-NH2 (5) (CH3)2NC6H5
(2) CH3-NH-CH2-CH3 (6) NH2-CO-NH2
(3) CH3-NH-CO-CH3 (7) CH3-CO-NH2
(4) NH2-CH2-CH2-NH2 (8) CH3-C6H4-NH2
(a)
Có bao nhiêu nguyên tử C trong phân tử N,N-Dimethylethylamine?
(a)
Số đồng phân amine ứng với CTPT C4H11N và số đồng phân amine bậc 1, bậc 2, bậc 3 lần lượt bằng bao nhiêu?
(a)
Cho các amine có công thức cấu tạo sau:
Có bao nhiêu amine bậc hai?
(a)
Cho các dung dịch sau: HCl, NaOH, CH3COOH, CuSO4 có bao nhiêu dung dịch tác dụng được với ethylamine?
(a)
Cho 19,7 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 37,95 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là bao nhiêu?
(a)
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amine X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxygen vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là bao nhiêu?
(a)
Cho 4,5 gam một amine đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Xác định phân tử khối của X.
(a)
Amine đơn chức X có chứa vòng benzene. Cho X tác dụng với HCl dư thu được muối Y có công thức RNH3Cl. Cho a gam Y tác dụng với AgNO3 dư thu được a gam kết tủa. Hãy cho biết X phân tử khối là bao nhiêu?
(a)
Đốt cháy hoàn toàn hai amine no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,735 mol O2, thu được 11,7 gam H2O. Tổng khối lượng (gam) của hai amine đem đốt là bao nhiêu?
(a)
Từ glycine (Gly) và alanine (Ala) có thể tạo ra bao nhiêu dipeptide?
(a)
Xét các chất sau đây: (1) H2N-[CH2]5-COOH; (2) CH2=CH-COOH; (3) CH2O và C6H5OH; (4) HOCH2-COOH. Số trường hợp nào có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng ?
(a)
Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?
(a)
Cho dãy các dung dịch: acetic acid, phenylammonium chloride, sodium acetate, methylamine, glycine, phenol. Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là bao nhiêu?
(a)
Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là bao nhiêu?
(a)
Thủy phân không hoàn toàn peptide Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các dipeptide Gly - Gly và Ala - Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là bao nhiêu?
(a)
Cho 7,5 gam glycine (H2NCH2COOH) tác dụng hết với NaOH sau phản ứng thu được m gam muối. Tìm giá trị của m.
(a)
Amino acid X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hydrocarbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tìm MX.
(a)
Cho m gam alanine phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Tìm giá trị của m.
(a)
Cho 0,15 mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác 32 gam X cũng phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Xác định khối lượng phân tử của X.
(a)
Cho dãy các chất sau: enzyme ,ethylamine, methyl acetate, Gly-Val, glucose , ammonia . Có bao nhiêu chất mà phân tử có chứa nitrogen?
(a)
Cho các protein nào sau đây: fibroin, anbumin, myosin, hemoglobin, keratin, collagen. Có bao nhiêu protein tan được trong nước.
(a)
Cho các dung dịch sau: Glucose, Gly-Gly, Ala-Ala-Ala, lòng trắng trứng , Cellulose . Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím ?
(a)
Cho các loại hợp chất sau: (1) dipeptide; (2) polipeptide; (3) protein; (4) lipid; (5) disaccharide. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường?
(a)
Thuỷ phân 1700 gam protein X thu được 425 gam alanine. Nếu phân tử khối trung bình của X là 89000 amu thì số mắt xích trung bình alanine có trong phân tử X là bao nhiêu?
(a)
Thủy phân 1 kg protein (X), thu được 300 gam glycine. Nếu số mắc xích glycine trong một phân tử (X) là 20 thì phân tử khối của (X) là bao nhiêu?
(a)
Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanine. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 amu thì số mắt xích alanine có trong X là bao nhiêu?
(a)
Cho một loại protein chứa 3,2% sulfur về khối lượng. Giả sử trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử sulfur, phân tử khối của loại protein đó là bao nhiêu?
(a)
Xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4 % Fe về khối lượng (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt).
(a)
Cho 28,8 gam một tetrapeptide mạch hở X (được tạo bở các amino acid có dạng (H2NCxHyCOOH) tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được 49,4 gam muối. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
(a)
Triolein có công thức cấu tạo thu gọn là
C17H33COOH.
(C17H35COO)3C3H5.
C17H35COOH.
(C17H33COO)3C3H5.
Thí nghiệm nào sau đây tạo ra sản phẩm có kết tủa?
Cho dung dịch HCl vào nước cứng tạm thời.
Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch NaOH.
Cho bột kim loại Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3.
Cho nước vôi trong vào dung dịch NaHCO3.
Chất nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức trong phân tử?
C2H5OH.
CH3OH.
CH3COOH.
C2H5COOH.
Chất X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, chiếm 98% thành phần bông nõn. Thủy phân hoàn toàn chất X thu được chất Y được dùng làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em. Các chất X và Y lần lượt là
xenlulozơ và glucozơ.
tinh bột và glucozơ.
xenlulozơ và saccarozơ.
xenlulozơ và fructozơ.
Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
N2.
H2.
O3.
CO.
Trong phản ứng với khí Cl2, một nguyên tử kim loại kiềm nhường bao nhiêu electron?
1.
2.
3.
4.
Nhôm oxit tan được trong dung dịch
BaCl2.
Na2SO4.
KOH.
KNO3.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Cr.
Fe.
Al.
Cu.
Để làm mềm nước cứng toàn phần bằng phương pháp kết tủa, có thể dùng
Na2CO3.
Ca(OH)2.
NaNO3.
CaCl2.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, chất khí đầu tiên thoát ra ở anot là
O2.
HCl.
Cl2.
H2.
Kim loại sắt phản ứng được với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(II)?
AgNO3 đặc.
HNO3 đặc.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là
poli(vinyl clorua).
amilopectin.
amilozơ.
policaproamit.
Ở nhiệt độ thường, kim loại tác dụng được với H2O tạo thành dung dịch bazơ là
Fe.
Be.
Ba.
Al.
Cho thanh Zn vào dung dịch chất nào sau đây sẽ chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học?
AgNO3.
FeSO4.
HCl.
CuCl2.
Canxi phản ứng với khí oxi (đun nóng) sinh ra sản phẩm là
CaSO4.
CaO.
Ca(OH)2.
CaCO3.
Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H6O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là
CH3CH2COONa.
CH3COONa.
CH3CHO.
CH3COOC2H3.
Metyl axetat có công thức phân tử là
C2H4O2.
C4H6O2.
C3H6O2.
C4H8O2.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Dung dịch α-amino axit có thể làm quỳ tím hóa xanh, có kí hiệu là
Val.
Lys.
Gly.
Glu.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
Cr.
W.
Ag.
Li.
Hợp chất của crom có màu da cam là
CrO3.
K2Cr2O7.
K2CrO4.
Cr2O3.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?
Alanin.
Benzylamin.
Anilin.
Trimetylamin.
Cho 4 chất rắn riêng biệt: Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Số chất có khả năng khử H2SO4 đặc, nóng là
3.
4.
2.
1.
Chất nào sau đây là muối trung hòa?
NaHSO4.
NaH2PO4.
(NH4)2CO3.
NH4HCO3.
Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Ca.
Ag.
K.
Na.
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
b) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
c) Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
d) Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai:
Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Các kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy tăng dần từ Li đến Cs.
b) Các kim loại kiềm đều là kim loại nhẹ
c) Các kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn hơn so với các kim loại cùng chu kì
d) Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về kim loại kiềm?
a) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
b) Khối lượng riêng nhỏ.
c) Độ cứng giảm dần từ Li đến Cs.
d) Mạng tinh thể của kim loại kiềm là lập phương tâm diện.
(a)
Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Năng lượng để phá vỡ mạng lưới tinh thể của kim loại kiềm tương đối nhỏ.
b) Bán kính của các nguyên tử kim loại kiềm lớn hơn những nguyên tử của các nguyên tố khác cùng một chu kì.
c) Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm lớn nhất so với các nguyên tố cùng chu kì.
d) Năng lượng ion hóa của các kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs.
(a)
Cho một mẩu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Sodium bị hoà tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hoá.
b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.
c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy
d) Nếu thay mẩu sodium bằng mẩu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.
(a)
Phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về kim loại kiềm?
a) Dễ tan trong nước và toả ra nhiều nhiệt.
b) Có bán kính nguyên tử và khối lượng riêng lớn.
c) Mềm và có thể dùng dao để cắt được.
d) Có kiểu mạng hình lập phương tâm khối và lực liên kết kim loại kém bền.
(a)
Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Dung dịch Na2CO3 có tính kiềm mạnh.
b) Dung dịch Na2CO3 có môi trường trung tính có Na2CO3 là muối trung hòa.
c) Dung dịch chứa Na2CO3 có môi trường acid do Na2CO3 là muối của acid yếu.
d) Na2CO3 dễ bị phân hủy khi đun nóng.
(a)
Sodium hydrogencarbonate có công thức là NaHCO3. Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Là chất được dùng làm bột nở và sản xuất thuốc giảm đau dạ dày do thừa acid.
b) Là chất thuỷ phân tạo dung dịch có môi trường kiềm mạnh.
c) Tác dụng với dd acid và dd base
d) Là chất kém bền với nhiệt, dễ bị phân huỷ thành muối Na2CO3.
(a)
Những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.
b) Soda có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
c) Soda bền với nhiệt hơn so với baking soda.
d) Có thể dùng baking soda thay cho soda trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa.
(a)
Công đoạn chính của công nghiệp chlorine – kiềm là điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn xốp. Phương trình hoá học của quá trình điện phân là:
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Anion Cl- bị khử thành khí chlorine tại anode.
b) Tại cathode, thu được đồng thời dung dịch bão hoà và tinh thể sodium hydroxide.
c) Nếu không có màng ngăn xốp, nước Javel được hình thành trong bể điện phân.
d) Hydrogen cũng là một sản phẩm có giá trị của công nghiệp chlorine - kiềm.
(a)
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại?
Thực hiện quá trình cho nhận proton
Thực hiện quá trình khử các kim loại
Thực hiện quá trình oxi hóa các kim loại
Thực hiện quá trình khử các ion kim loại
Phương pháp điều chế kim loại
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Điện phân
Cả A,B,C
Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất
bị khử.
nhận proton.
bị oxi hoá.
cho proton.
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch?
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Phương pháp thủy luyện là phương pháp điều chế những kim loại hoạt động?
Mạnh
Trung bình
Yếu và là kim loại quý
Tất cả
Phương trình hóa học nào biểu diễn cách điều chế Ag từ AgNO3 theo phương pháp thuỷ luyện ?
2AgNO3 + Zn → 2Ag + Zn(NO3)2
2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
4AgNO3 + 2H2O → 4Ag + 4HNO3 + O2
Ag2O + CO → 2Ag + CO2.
Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm chất khử?
K.
Ca.
Zn.
Ag.
Kim loại nào sau đây không điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ni.
Cu.
Al.
Ag.
Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện?
Zn + CuSO4 tạo ra Cu + ZnSO4.
2CuSO4 + 2H2O tạo ra 2Cu + 2H2SO4 + O2.
CO + CuO tạo ra Cu + CO2.
H2 + CuO tạo ra Cu + H2O.
Cho các phản ứng sau (xảy ra trong điều kiện thích hợp)
(1) CuO + H2 → Cu + H2O; (2) CuCl2 → Cu + Cl2;
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu; (4) 3CO + Fe2O3 → 3CO2 + 2Fe.
Phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện là
(3).
(2).
(4).
(1).
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Cu.
Al.
CO.
H2.
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Na và Cu.
Fe và Cu.
Oxit dễ bị H2 khử ở nhiệt độ cao tạo thành kim loại là
Na2O.
CaO.
CuO.
K2O.
Kim loại không thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
Sn.
Mg.
Pb.
Cu.
Phản ứng nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện?
2Al2O3 tạo ra 4Al + 3O2.
CuSO4 + H2O tạo ra Cu + O2 + H2O.
Cr2O3 + 2Al tạo ra Al2O3 + 2Cr.
Zn + CuSO4 tạo ra ZnSO4 + Cu.
Để khử những ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao thì dùng chất khử?
C, CO2, H2O, Na
CO, H2, Al2O3, K
C, CO, H2, Al
Cả A, B, C
Cho hổn hợp các chất ZnO, Al2O3, HgO tác dụng với H2
dư ở nhiệt độ phù hợp thì thu?
Mg, Zn, Hg
Zn, Al2O3, Hg
ZnO, Hg, Al
ZnO, Al2O3, Hg
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cho hổn hợp
MgO, Fe2O3, CuO tác dụng với CO dư ở nhiệt độ cao thì thu được?
Mg, Cu, Fe
MgO, Fe, CuO
MgO, Fe, Cu
Mg, Cu, FeO
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Al, Mg.
Cu, Al, MgO.
Cu, Al2O3, Mg.
Cu, Al2O3, MgO.
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
3
1
4
2
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm Fe2O3, CuO, Al2O3, MgO nung nóng. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Al, Mg, Fe.
Fe, Cu, Al2O3, MgO.
FeO, Cu, Al2O3, Mg.
Fe, Cu, Al, MgO.
Cho các phản ứng sau:
(1) CuO + H2 → Cu + H2O (2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
4
3
2
1
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
nhiệt phân CaCl2.
điện phân nóng chảy CaCl2.
điện phân dung dịch CaCl2.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
Điện phân MgCl2 nóng chảy.
Dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2.
Nhiệt phân MgCl2.
Điện phân dung dịch MgCl2.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân dung dịch.
nhiệt luyện.
thủy luyện.
điện phân nóng chảy.
Kim loại chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là
Fe.
Cu.
Na.
Ag.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Cu.
Mg.
Ag.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca và K trong công nghiệp là
Thủy luyện.
Điện phân nóng chảy.
Điện phân dung dịch.
Nhiệt luyện.
Phương pháp nào sau được dùng để điều chế Na từ NaCl?
Dùng nhiệt phân hủy NaCl.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dùng kim loại K tác dụng với dung dịch NaCl.
Trong công nghiệp nhôm được điều chế bằng cách nào sau đây ?
điện phân dung dịch AlCl3.
dùng cacbon hoặc CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
dùng Na đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là
1
4
3
2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Cu vào dung dịch AgNO3. (b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(c) Cho Na vào dung dịch CuSO4 (d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là
4
2
1
3
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl2. (2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
(3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. (4) Cho khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng.
(5) Cho khí CO đi qua ống sứ đựng bột Al2O3 nung nóng.
(6) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
Các thí nghiệm điều chế được kim loại khi kết thúc phản ứng là
(1), (2), (3), (4)
(1), (3), (4).
(2), (5), (6).
(1), (3), (4), (5).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Điện phân dung dịch AlCl3. (2) Điện phân dung dịch CuSO4.
(3) Điện phân nóng chảy NaCl (4) Cho luồng khí CO qua bột Al2O3 nung nóng.
(5) Cho AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2. (6) Cho luồng khí H2 qua CuO nung nóng.
Số thí nghiệm sau khi kết thúc phản ứng tạo sản phẩm có chứa đơn chất kim loại là
4
3
2
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.
(3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.
Số phát biểu đúng là
4
1
3
2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư
(e) Nhiệt phân AgNO3 (g) Đốt FeS2 trong không khí
(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
3
2
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho Mg vào dung dịch FeSO4. (2) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Fe(NO3)3.
(3) Thổi khí NH3 qua bột Al2O3 nung nóng. (4) Nhiệt phân AgNO3.
(5) Điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ). (6) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
2
3
4
5
Cho các phát biểu:
(a) Các nguyên tố ở nhóm IA đều là kim loại.
(b) Tính dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Au, Al, Fe.
(c) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dd thành Cu.
(d) Nhôm bị ăn mòn điện hóa khi cho vào dung dịch chứa Na2SO4 và H2SO4.
(e) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.
(g) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được Fe.
Số phát biểu đúng là
1
3
2
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí H2 ở catot.
(b) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.
(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.
(d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.
(e) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(1) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.
(2) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).
(3) Hỗn hợp Cu, Fe3O4 có số mol bằng nhau tan hết trong nước.
(4) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa hai muối.
(5) Hỗn hợp Al và Na2O (tỉ lệ mol tương ứng là 2: 1) tan hoàn toàn trong nước dư.
(6) Cho Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3 sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.
Số phát biểu đúng là
4
5
3
6
