Font size
WorksheetsCông Nghệ Thức Ăn Thủy Sản
Total questions: 50
Worksheet time: 26mins
Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.
Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là
nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.
nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.
nước, lipid, khoáng đa lượng.
nước, carbohydrate, lipid, vitamin.
Thức ăn thủy sản đều có 2 thành phần chung cơ bản là
nước và chất hữu cơ.
chất hữu cơ và khoáng.
nước và khoáng vi lượng.
nước và chất khô.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các nhóm thức ăn thủy sản?
A. Mỗi nhóm thức ăn có vai trò khác nhau đối với động vật thủy sản.
B. Mỗi loài thủy sản thường chỉ ăn được một số loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí, sinh hoá của chúng.
C. Cần cứ vào vai trò của các nhóm thức ăn để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản.
D. Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản đều sử dụng các nhóm thức ăn giống nhau.
Thức ăn hỗn hợp được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cần đối được gọi là
thức ăn công nghiệp.
thức ăn tự nhiên.
thức ăn giàu protein.
thức ăn tươi sống.
Đâu là nhóm thức ăn cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho thủy sản?
Thức ăn hỗn hợp.
Thức ăn bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Thức ăn có nguồn gốc thực vật.
Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thủy sản, giúp động vật thủy sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?
Thức ăn hỗn hợp.
Chất bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Nguyên liệu.
Phát biểu nào sau đây đúng về nhóm thức ăn hỗn hợp
Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản.
Là nguồn cung cấp chất xơ cho động vật thủy sản.
Giúp tăng khả năng kết dính, hấp phụ độc tố, kích thích tiêu hoá.
Là nguồn cung cấp chất xơ cho động vật thủy sản.
Giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh lá thuộc nhóm thức ăn nào sau đây?
Thức ăn hỗn hợp.
Chất bổ sung.
Thức ăn tươi sống.
Nguyên liệu.
Thức ăn tươi sống bao gồm:
Giun quế, cỏ tươi, cá tạp.
Giun quế, bột cá, bột thịt.
Bột cá, bột thịt, cỏ tươi.
Nguyên liệu, chất bổ sung.
Đâu không phải thức ăn thuộc nhóm thức ăn nuôi thủy sản có hàm lượng protein cao?
Bột cá.
Bột thịt.
Bột ngô.
Trùn huyết.
Khi nói về thức ăn cho thủy sản, nội dung nào sau đây đúng: Thức ăn có nguồn gốc động vật
A. có hàm lượng protein cao.
B. thường có mùi, vị kém hấp dẫn động vật thủy sản.
C. khó tiêu hóa đối với động vật thủy sản.
D. thành phần dinh dưỡng gồm nhiều carbohydrate, vitamin và khoáng.
Vai trò của nhóm thức ăn tươi sống đối với động vật thủy sản là
làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thủy sản, giúp động vật thủy sản tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
là nguồn cung cấp dinh dưỡng có hàm lượng protein cao cho động vật thủy sản.
là nhóm cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho động vật thủy sản.
chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài thủy sản.
Một số nguyên liệu cung cấp protein động vật cho sản xuất thức ăn thủy sản là
bột cá, bột đậu tôm, bột thịt
ngũ cốc, đậu đậu tương
bột ngô, bột đậu nành
bột sắn, bột khoai
Phát biểu nào không đúng khi nói về nhóm nguyên liệu thức ăn?
Nguyên liệu làm thức ăn thủy sản có vai trò quan trọng trong việc phối chế thức ăn.
Thành phần nguyên liệu chính trong thức ăn thủy sản bao gồm nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và các chất phụ gia.
Thức ăn nguyên liệu thường có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thủy sản.
Nguyên liệu thức ăn có thể là một thành phần đơn lẻ hoặc kết hợp được thêm vào để chế biến thành thức ăn thủy sản.
Loại thức ăn hỗn hợp phổ biến dùng trong nuôi cá là
thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm
thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi
thức ăn hỗn hợp dạng bột chìm
thức ăn hỗn hợp dạng bột nổi
Thức ăn hỗn hợp ở dạng viên chìm thường dùng cho nhóm thủy sản nào sau đây?
Cá
Tôm
Nghêu
Tảo xoắn
Đâu không là thức ăn thủy sản được chế biến theo phương pháp công nghiệp trên thị trường hiện nay
Thức ăn dạng viên nén
Thức ăn dạng bột khô
Thức ăn dạng lỏng
Thức ăn viên ẩm
Dạng thức ăn nào sau đây thích hợp nhất cho các loại thủy sản giai đoạn ấu trùng, cá bột?
Thức ăn dạng bột.
Thức ăn viên ẩm.
Thức ăn dạng viên nén.
Thức ăn dạng lỏng.
Ghép phân loại thức ăn (1,2,3,4) và tên các loại thức ăn phù hợp (a,b,c,d)
1. Chất bổ sung
a. Cám cá (dạng viên)
2. Thức ăn hỗn hợp
b. Khoáng chất
3. Nguyên liệu
c. Giun đất, giun chỉ
4. Thức ăn tươi sống
d. Cám gạo đầu thán
1-b, 2-d, 3-a, 4-c
1-b, 2-a, 3-d, 4-c
1-b, 2-c, 3-d, 4-a.
1-c, 2-a, 3-d, 4-b.
Khi bảo quản thức ăn hỗn hợp cho thủy sản cần đảm bảo nguyên tắc: (1) Đóng bao cẩn thận. (2) Tránh ánh sáng trực tiếp. (3) Bảo quản nơi khô mát, thông thoáng, nhiệt độ < 30 độ C. (4) Đặt cách tường 45 – 50 cm. (5) “Vào trước xuất trước”. (6) Để trực tiếp ở mặt sàn. (7) Xếp trên kệ, cách mặt sàn từ 10-15 cm. Số phương án đúng là
4
5
6
7
Khoảng thời gian phù hợp để bảo quản các loại thức ăn hỗn hợp là
từ 2 đến 3 năm.
từ 2 đến 3 tháng.
từ 2 đến 3 tuần.
từ 2 đến 3 ngày.
Thức ăn tươi sống không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
Tủ lạnh
Tủ đông
Kho silo
Kho lạnh
Cơ tươi, cá tạp, giun quế có thể bảo quản lạnh được 3 – 5 ngày trong điều kiện nhiệt độ nào?
Nhiệt độ từ 4 °C đến 8°C.
Nhiệt độ từ 15 °C đến 20 °C.
Nhiệt độ từ –20 °C đến 0 °C.
Nhiệt độ từ 20 °C đến 30 °C.
Bảo quản đông lạnh thức ăn tươi sống từ thời gian từ 1 đến 6 tháng cần yêu cầu nhiệt độ?
Thấp hơn - 20°C.
4°C → 10°C.
Dưới 30°C.
- 20°C → 0°C.
Các loại chất bổ sung vào thức ăn thủy sản nếu được bảo quản tốt có thể lưu giữ đến
khoảng 6 tháng.
khoảng 2 năm.
khoảng 6 tuần.
khoảng 2 tháng.
Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?
Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết,... dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.
Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn,... nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng miếng khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.
Nhóm chất phụ gia thường có độ ẩm thấp, nhưng độ hút ẩm cao nên cần được bảo quản trong bao bì kín để có thể bảo quản được lâu.
Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.
Không nên áp dụng phương pháp nào trong bảo quản thức ăn thủy sản tươi sống tại gia đình?
Bảo quản bằng đá lạnh.
Bảo quản trong tủ mát.
Bảo quản trong kho silo
Bảo quản bằng muối
Có những phương pháp chế biến thức ăn thủy sản nào?
Chế biến thức ăn thủ công và thức ăn tươi sống.
Chế biến thức ăn thủ công và thức ăn công nghiệp
Chế biến thức ăn công nghiệp và thức ăn hỗn hợp.
Chế biến thức ăn thô và thức ăn tinh.
Thức ăn thủy sản được chế biến bằng phương pháp thủ công có đặc điểm
thành phần dinh dưỡng không cần đối, thời gian bảo quản ngắn
thành phần dinh dưỡng không cần đối, thời gian bảo quản dài
thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản ngắn
thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản dài
Chế biến thức ăn thủy sản thủ công có đặc điểm
(1) dùng cho quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình
(2) Cách làm: cắt, thái, xay nghiền nhỏ, ép viên, sấy....
(3) Thời gian bảo quản dài
(4) Thành phần dinh thường không cân đối
(5) độ ẩm thức ăn thường cao, thường không nổi
Phát biểu đúng
1,2,3,4
1,2,4,5
2,3,4,5
1,3,4,5
Chế biến thức ăn công nghiệp cho thủy sản có đặc điểm
(1) Thực hiện ở quy mô nhỏ, hộ gia đình
(2) Thành phần dinh dưỡng đầy đủ phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của động vật thủy sản
(3) Thời gian bảo quản dài
(4) Đảm bảo độ ẩm thâp hơn 12 % sau khi sấy khô
Số phát biểu đúng?
1
2
3
4
Cho các bước chế biến thức ăn công nghiệp cho động vật thủy sản như sau:
(1) Lựa chọn nguyên liệu phù hợp
(2) Phối trộn nguyên liệu và bổ sung chất khoáng, phụ gia theo tỉ lệ thích hợp.
(3) Sơ chế nguyên liệu bằng cách phơi hoặc sấy khô, băm nhỏ, xay, nghiền,...
(4) Sấy khô, đóng gói, bảo quản.
(5) Hỗn hợp thức ăn được trộn đều cùng với chất kết dính rồi chuyển sang bộ phận ép viên. Thứ tự đúng là:
(1)->(2)->(3)->(4)->(5)
(1)->(3)->(2)->(5)->(4)
(1)->(2)->(3)->(5)->(4)
(1)->(2)->(4)->(3)->(5)
Đâu không phải là ví dụ về phương pháp chế biến thức ăn thủy sản thủ công?
Có được cắt nhỏ cho cá trắm cỏ giống.
Cá tạp được nghiền dạng dừng cho ba ba giống mới tập ăn.
Nghiền sắn ngô dạng bột cho cá ăn.
Các nguyên liệu khô và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy.
Việc gì nào sau đây mô tả đúng về phương pháp chế biến thức ăn công nghiệp cho thủy sản?
Rửa sạch, băm nhỏ cỏ, rau xanh làm thức ăn cho cá trắm cỏ, cá trôi, cá rô phi,...
Xay cá tạp làm thức ăn cho tôm, cá.
Nghiền sắn, ngô dạng bột cho cá ăn.
Các nguyên liệu khô, chất phụ gia và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy ép viên, sấy khô.
Hãy chọn mô tả đúng các bước quy trình sản xuất thức ăn công nghiệp cho thủy sản.
Lựa chọn nguyên liệu → Sơ chế → Phối trộn → Ép viên → Sấy, đóng gói, bảo quản thức ăn.
Lựa chọn nguyên liệu → Sơ chế → Ép viên → Phối trộn → Sấy, đóng gói, bảo quản thức ăn.
Lựa chọn nguyên liệu → Ép viên → Sơ chế → Phối trộn → Sấy, đóng gói, bảo quản thức ăn.
Lựa chọn nguyên liệu → Phối trộn → Sơ chế → Ép viên → Sấy, đóng gói → bảo quản thức ăn.
Nhược điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên khô là gì?
Không bảo quản được lâu.
Khó sử dụng với máy cho ăn tự động.
Dễ bị nhiễm vi sinh vật
Giá thành cao.
Thức ăn thủy sản không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với mầm bệnh, tác nhân gây bệnh.
Tránh ánh nắng trực tiếp và tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.
Xếp thứ tự xuống nền kho, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.
Bảo quản thức ăn thủy sản tuân thủ nguyên tắc “vào trước, xuất trước”.
Việc bảo quản thức ăn thủy sản đúng cách có ý nghĩa như thế nào sau đây?
Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.
Giảm chi phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm.
Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.
Vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra là
bổ sung enzyme thủy hợp để thủy phân protein có trong phụ phẩm cá tra thành lysine.
bổ sung enzyme thủy hợp để thủy phân lipid có trong phụ phẩm cá tra thành Lysine vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản.
bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc,
bổ sung nấm men để lên men cám gạo dùng làm thức ăn nuôi artemia.
Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thủy sản là
tăng hàm lượng carbohydrate, giảm tốc độ hấp thụ và tỉ lệ chuyển hóa thức ăn.
tăng hàm lượng lipid, loại bỏ được các chất kháng dinh dưỡng, dễ hấp thụ.
tăng hàm lượng protein, loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.
tăng hàm lượng carbohydrate, loại bỏ được các chất kháng kháng dinh dưỡng, dễ hấp thụ.
Phát biểu nào sau đây không phải là mục đích việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản?
Nâng cao chất lượng thức ăn.
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Bảo vệ môi trường.
Nâng cao tính an toàn cho người lao động.
Ưu điểm của việc dùng protein thực vật khi lên men đậu nành, đậu phộng thay thế chất protein bột cá trong thức ăn thủy sản là
độ tiêu hoá thấp.
chứa các chất kháng dinh dưỡng.
không cân đối về lượng amino acid.
giảm giá thành.
Cho các bước trong quy trình lên men khô đậu nành để sản xuất thức ăn giàu protein cho cá tra như sau: (1) Phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường lên men. (2) Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi. (3) Làm khô và đóng gói, bảo quản. (4) Lên men trong điều kiện phù hợp. (5) Đánh giá chế phẩm về mặt độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh. Thứ tự đúng các bước là:
(2)-(1)-(3)-(4)-(5).
(2)-(1)-(4)-(5)-(3).
(2)-(1)-(3)-(5)-(4).
(1)-(2)-(4)-(3)-(5).
Câu 1. Sau khi học xong bài "Thức ăn thủy sản" giáo viên giao cho học sinh thực hành dự án "Tìm hiểu một số loại thức ăn thủy sản", nhóm học sinh khi báo cáo dự án vì đưa ra một số câu hỏi thảo luận. Câu nào sau đây là đúng?
a) Thức ăn tươi sống là loại thức ăn có hàm lượng protein cao nên phù hợp nhất cho các loài động vật thủy sản.
b) Cần xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi trồng.
c) Thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm phù hợp cho tôm, giáp xác và dạng viên nổi phù hợp cho cá.
d) Các tập là dạng thức ăn dễ tìm, giá thành thấp, có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hoá nhưng sử dụng các tập làm thức ăn cần lưu ý kiểm soát chất lượng nước.
Câu 2. Dưới đây giới thiệu về công nghệ lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thủy sản: Hiện nay nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong việc tuyển chọn, nhân nuôi các chủng vi sinh vật có lợi, sau đó phối trộn với khô đậu nành để lên men trong môi trường thích hợp đã tạo ra chế phẩm khô đậu nành lên men có hàm lượng protein cao. Khô đậu nành lên men đã thay thế khoảng 70% bột cá trong sản xuất thức ăn cho nhiều loài thủy sản. Khô đậu nành lên men bằng vi khuẩn Bacillus subtilis natto làm tăng hàm lượng amino acid thiết yếu lên từ 8 đến 23% và giảm các chất kháng dinh dưỡng từ 50 đến 90%. Từ thông tin trên, có một số nhận định như sau: Nhận định đúng?
Protein thực vật như đậu nành được sử dụng nhiều trong thức ăn thuỷ sản để thay thể protein bột cá nhằm giảm giá thành và giảm áp lực khai thác cá tự nhiên.
Khô đậu nành lên men có hàm hàm lượng amino acid nhiều hơn so với ban đầu là nhờ hoạt động của các vi sinh vật có lợi.
Việc thay thế nguồn nguyên liệu tự nhiên như bột cá bằng đạm và dầu thực vật trong sản xuất thức ăn công nghiệp cho cả giúp phát triển thuỷ sản bền vững.
Các sản phẩm khô đậu nành lên men làm giảm khả năng hấp thu, giảm hàm lượng protein và giảm các chất kháng dinh dưỡng
Câu 3. Bài thuyết hành “Chế biến và bảo quản cá xay làm thức ăn cho thủy sản ở quy mô nhỏ” được giao cho học sinh thực hành làm và quay video quy trình sản phẩm tại nhà và báo cáo trước lớp. Khi báo cáo, nhóm có trao đổi một số nhận định như sau: a) Thức ăn là cá tạp khi chế biến nên xay trộn đều cùng các chất bám dính để cá dễ ăn hơn. b) Thức ăn cá xay phải được bảo quản trong nỉ lạnh hoặc tủ đông để không bị hỏng và làm giảm sự phân hủy thức ăn. c) Đối với thức ăn tươi sống như cá tạp, thời gian bảo quản trong điều kiện nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh (từ 4°C đến 8°C) có thể bảo quản được 1 tháng. d) Nguyên tác đông khi bảo quản và chế biến là không làm giảm chất lượng thức ăn. Hãy chọn nhận định đúng nhất.
Thức ăn là cá tạp khi chế biến nên xay trộn đều cùng các chất bám dính để cá dễ ăn hơn.
Thức ăn cá xay phải được bảo quản trong nỉ lạnh hoặc tủ đông để không bị hỏng và làm giảm sự phân hủy thức ăn.
Đối với thức ăn tươi sống như cá tạp, thời gian bảo quản trong điều kiện nhiệt độ ngăn mát tủ lạnh (từ 4°C đến 8°C) có thể bảo quản được 1 tháng.
Nguyên tác đông khi bảo quản và chế biến là không làm giảm chất lượng thức ăn.
Câu 4. Đọc thông tin sau: “Trong công nghiệp chế biến cá tra, có khoảng 60% cơ thể cá không được sử dụng làm thực phẩm, bao gồm đầu, mỡ, da, nội tạng và xương. Những phế phụ phẩm này có chứa nhiều loại protein khác nhau. Các nhà khoa học đã tuyển chọn và sử dụng những loại enzyme thích hợp để thủy phân một số loại protein có trong phế phụ phẩm cá tra để chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine”. Từ thông tin trên, có một số nhận định như sau: Hãy chọn nhận định đúng?
a) Quá trình chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine có ý nghĩa giúp cải thiện hàm lượng lysine trong thức ăn, tăng cường khả năng tiêu hóa và hấp thụ lysine, giảm thiểu chi phí sản xuất.
b) Việc phối trộn nguyên liệu với với enzyme, bổ sung nước sạch và ở trong thời gian thích hợp để enzyme thủy phân protein trong nguyên liệu thành lysine là quan trọng nhất.
c) Không thể thay thế phế phụ phẩm cá tra bằng bất kì loài cá nước mặn nào khác.
d) Nên áp dụng quá trình này ở những nước có nền khoa học phát triển.
Khi tìm hiểu về một số chất có nguồn gốc sinh học được sử dụng trong bảo quản thức ăn thủy sản, nhóm học sinh khi thuyết trình đưa ra một số nhận định như sau: Hãy chọn nhận định đúng nhất.
Khi bảo quản thức ăn thủy sản, người ta dùng một số loại tinh dầu như tinh dầu tỏi, gừng, quế, vì có khả năng chống nấm mốc, vi khuẩn.
Các loại acid hữu cơ có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật có thể dùng trong bảo quản thức ăn thủy sản.
Probiotics giúp cải thiện hệ vi sinh đường ruột, tăng cường sức đề kháng cho thủy sản và ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây hại.
Vitamin E và vitamin C đều có khả năng chống oxy hóa, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng do oxy hóa, góp phần tăng cường hệ miễn dịch cho thủy sản.
Mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thuỷ sản là
A. kiểm soát môi trường nuôi thuỷ sản.
B. giúp nâng cao chất lượng thức ăn và hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu thức ăn thuỷ sản.
C. tăng sức đề kháng cho động vật thuỷ sản.
D. chẩn đoán và phát hiện nhanh một số loại bệnh trên thuỷ sản.
