wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm thpt nguyễn trãi phần 1 (50c đầu)

Total questions: 50

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến khí hậu nước ta phân hóa theo chiều Bắc – Nam?

a)

Số giờ chiếu sáng trong năm và dải hội tụ nội chí tuyến.

b)

Dải hội tụ nội chí tuyến và sự thay đổi của góc nhập xạ.

c)

Sự thay đổi của góc nhập xạ và hoạt động của gió mùa.

d)

Hoạt động của gió mùa và số giờ chiếu sáng trong năm.

2.

Câu 2: Nước ta nằm trong khu vực hoạt động của các khối khí có nguồn gốc biển nhiệt đới nên có

a)

lượng mưa năm cao, số ngày mưa năm khá lớn

b)

cân bằng ẩm luôn dương, số ngày mưa phùn ít

c)

độ ẩm lớn, lượng mưa phân hóa theo dải hội tụ

d)

bão và áp thấp nhiệt đới, độ bốc hơi nước thấp

3.

Câu 3: Nước ta nằm hoàn toàn giữa chí tuyến Bắc và xích đạo nên có

a)

tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn âm

b)

khí hậu diễn biến phức tạp, mưa mùa hạ

c)

nền nhiệt độ cao, gió Mậu Dịch hoạt động

d)

hai lần mặt trời lên thiên đỉnh, độ ẩm cao

4.

Câu 4: Trong ô nhiễm môi trường, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường nào sau đây?

a)

không khí, nước

b)

không khí, đất

c)

đất, nước, tiếng ồn

d)

nước và tiếng ồn

5.

Câu 5: Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ

6.

Câu 6: Lãnh thổ hẹp ngang với khoảng 7 độ kinh tuyến làm cho làm cho nước ta

a)

trong năm, mọi nơi có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

b)

có lượng mưa lớn và thảm thực vật xanh tốt quanh năm.

c)

có gió Tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.

d)

toàn bộ phần đất liền của đất nước thuộc một múi giờ.

7.

Câu 7: Đường biên giới quốc gia trên biển nằm giữa hai bộ phận vùng biển nào sau đây ở nước ta?

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa

b)

nội thủy và vùng tiếp giáp lãnh hải

c)

lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

vùng đặc quyền kinh tế và nội thủy

8.

Câu 8: Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

9.

Câu 9: Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nắng, ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

10.

Câu 10: Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

11.

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây của địa hình nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho phát triển thủy điện?

a)

Đồi núi thấp và đồng bằng chiếm nhiều diện tích.

b)

Cấu trúc cổ được trở lại, phân bậc rõ theo độ cao.

c)

Hướng núi chính tây bắc - đông nam, vòng cung.

d)

Biểu hiện nhiệt đới ẩm gió mùa, bị cắt xẻ nhiều

12.

Câu 12: Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp ở nước ta đã

a)

làm cho địa hình miền núi nước ta ít hiểm trở.

b)

bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm của khí hậu.

c)

làm cho địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

d)

tạo nên sự phân hóa sâu sắc của thiên nhiên.

13.

Câu 13: Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên địa hình đồi trung du ở nước ta là

a)

hiện tượng uốn nếp trên nền badan diễn ra trong thời gian dài.

b)

tác động chia cắt của dòng chảy đối với các bậc thềm phù sa cổ.

c)

vận động nâng lên và hạ xuống của địa hình trong Tân kiến tạo.

d)

tác động của sóng biển, của thủy triều và các hoạt động kiến tạo.

14.

Câu 14: Vùng núi thấp Tây Bắc có khí hậu nhiệt đới điển hình khác với vùng núi thấp Đông Bắc chủ yếu là do

a)

địa hình lòng máng hút gió khô

b)

tác động của biển vào sâu trong lục địa ít.

c)

địa hình làm biến tính gió mùa.

d)

gió mùa Đông Bắc suy yếu bởi địa hình.

15.

Câu 15: Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên

a)

sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ. 

b)

sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây

c)

 sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao. 

d)

sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ. 

16.

Câu 16: Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long không trực tiếp gây ra hậu quả nào sau đây?

a)

Xâm nhập mặn sâu vào trong đất liền.

b)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.

c)

Làm tăng độ chua và độ mặn trong đất.

d)

Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.

17.

Câu 17: Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.

b)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

d)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.

18.

Câu 18: Tác động chủ yếu của khối khí nhiệt đới Bắc Ấn Độ Dương đến khí hậu nước ta vào đầu mùa hạ là

a)

làm cho nền nhiệt cao, cân bằng ẩm phân hóa sâu sắc giữa các khu vực.

b)

gây hiệu ứng phơn khô nóng, mưa dông nhiệt cho đồng bằng Nam Bộ.

c)

tạo nên sự phân hóa mưa theo chiều Bắc – Nam, độ ẩm không khí thấp.

d)

mang lại thời tiết khô nóng, hình thành tháng mưa cực đại trên cả nước.

19.

Câu 19: Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của

a)

Gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.

b)

gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.

c)

địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.

20.

Câu 20: Lãnh thổ Việt Nam nằm ở khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Châu Á, là nơi

a)

các khối khí hoạt động quanh năm

b)

gió mùa mùa hạ hoạt động quanh năm

c)

gió mùa mùa đông hoạt động quanh năm

d)

giao tranh giữa các khối khí theo mùa.

21.

Câu 21: Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng XI đến tháng IV năm sau đã ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?

a)

Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định không mưa cho Nam Bộ.

b)

Kiểu thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Kiểu thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc, mùa mưa kéo dài cho Nam Trung Bộ.

d)

Mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, Nam Bộ, Tây Nguyên.

22.

Câu 22: Đặc điểm chế độ nhiệt trong năm trên lãnh thổ nước ta là

a)

có một cực đại và một cực tiểu.

b)

có hai cực đại và hai cực tiểu.

c)

miền Nam có hai cực đại và một cực tiểu.

d)

miền Bắc có một cực đại và một cực tiểu.

23.

Câu 23: Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của địa hình xâm thực ở đồi núi?

a)

Hiện thành địa hình đặc biệt của vùng núi đá vôi.

b)

 Hình thành nhiều cao nguyên badan bằng phẳng.

c)

Tạo các đồi núi thấp xen lẫn các thung lũng rộng.

d)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi.

24.

Câu 24: Vào mùa đông, vùng Tây Bắc duy thì thời tiết khô trong toàn mùa chủ yếu là do

a)

địa hình lòng máng hút áp thấp nóng phía tây.

b)

tác động vượt núi của gió mùa hướng tây nam.

c)

địa hình khuất gió và vị trí nằm sâu trong lục địa.

d)

hoạt động của gió mùa Đông Bắc đi qua lục địa.

25.

Câu 25: Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do

a)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.

b)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.

d)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

26.

Câu 26 : Chênh lệch lưu lượng nước cực đại và cực tiểu của sông Đồng Nai lớn sông Thu Bồn chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Mùa mưa và mùa khô vùng Tây Nguyên và Nam Bộ chênh lệch rất thấp.

b)

Tương phản giữa mùa mưa và khô ở Nam Trung Bộ rõ rệt hơn Nam Bộ.

c)

Mùa mưa ở Nam Bộ đến sớm và kết thúc muộn hơn vùng Nam Trung Bộ.

d)

Tương phản giữa mùa mưa và khô ở Nam Bộ sâu sắc hơn Nam Trung Bộ.

27.

Câu 27: Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu.

b)

sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.

c)

gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.

d)

độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất.

28.

Câu 28: Sông ở phía bắc vùng Bắc Trung Bộ có lượng phù sa lớn hơn phía nam chủ yếu là do

a)

lượng mưa ít, thảm thực vật còn nhiều, sông nhỏ, ngắn và dốc.

b)

độ che phủ rừng còn thấp, địa hình dốc và lượng mưa tập trung.

c)

sự đối lập giữa mùa mưa và mùa khô, độ che phủ rừng còn cao.

d)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt, sông ngăn và dốc, nhiều rừng.

29.

Câu 29: Quy luật địa ô biểu hiện không rõ ràng trên lãnh thổ nước ta chủ yếu do

a)

lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ sông lớn,

b)

vùng biển rộng lớn, bờ biển dài, địa hình đồi núi đâm ngang ra biển.

c)

đồng bằng ven biển nhỏ, hẹp ngang với nhiều vùng, vịnh và cửa sông.

d)

lãnh thổ hẹp ngang, địa hình nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.

30.

Câu 30: Nguyên nhân chính làm xuất hiện cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô ở Tây Nguyên là

a)

ảnh hưởng của khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

b)

sự thiếu hụt độ ẩm vào các tháng mùa khô.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng đều trên 25°C.

d)

sự di cư của các loài thực vật từ phía tây tới

31.

Câu 31: Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần phải làm gì?

a)

Quản lý và kiểm soát các chất thải vào môi trường.

b)

Bảo vệ nguồn nước sạch chống nhiễm bẩn.

c)

Quản lý chặt việc khai thác, sử dụng tiết kiệm gỗ.        

d)

Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông, ven biển.

32.

Câu 32: Giải pháp cơ bản nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là

a)

nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

b)

có chiến lược sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

c)

sử dụng hợp lí, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. 

d)

đầu tư công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên thiên nhiên.

33.

Câu 33: Nguyên nhân nào sau đây làm cho miền Trung nước ta chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão đổ bộ từ biển Đông vào đất liền?

a)

Địa hình chủ yếu là đồi núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam, thấp dần ra biển.

b)

Áp thấp Bắc Bộ hoạt động rất mạnh hút gió từ áp cao Ấn Độ Dương theo hướng tây nam.

c)

Cường độ hội tụ nội chí tuyến giữa gió Tín phong và gió mùa Tây Nam được tăng cường.

d)

Tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc, hướng nghiêng của địa hình, lãnh thổ hẹp ngang.

34.

Câu 34: Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta

a)

có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.

35.

Câu 35: Quy luật địa đới biểu hiện ở thiên nhiên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão.

b)

Ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển.

c)

Lãnh thổ trải dài Bắc - Nam, tác động của địa hình, gió mùa Đông Bắc.

d)

Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp.

36.

Câu 36: Để bảo vệ và khai thác hiệu quả tài nguyên của vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước ta cần 

a)

đẩy mạnh sức mạnh về quân sự, an ninh quốc phòng và kinh tế.

b)

hiện đại hóa trang thiết bị và đàm phán với các nước láng giềng.

c)

khai thác triệt để các tài nguyên ở đây như hải sản, khoáng sản.

d)

đàm phán với các quốc gia láng giềng có chung biển Đông.

37.

Câu 37: Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ

b)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

c)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

d)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

38.

Câu 38: So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C. 

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

39.

Câu 39: Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

40.

Câu 40: Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở nước ta chủ yếu chịu tác động của

a)

các quá trình nội lực, biển, gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

quá trình xâm thực ở đồi núi, bồi tụ nhanh các đồng bằng.

c)

hình dạng lãnh thổ, gió đông bắc, tây nam và địa hình núi.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa mùa hạ, địa hình đồi núi.

41.

Câu 41: Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm

b)

Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần

c)

Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng

d)

Dân số hoạt động trong khu vực II lớn

42.

Câu 42: Cơ cấu dân số nước ta hiện nay

a)

phân bố đồng đều giữa các vùng.   

b)

tăng nhanh, cơ cấu dân số già.

c)

tập trung chủ yếu ở thành thị.

d)

cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.

43.

Câu 43: Chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta hiện nay

a)

chưa có sự thay đổi tỉ trọng các ngành

b)

có quan hệ với quá trình hiện đại hóa

c)

không phù hợp với xu hướng hội nhập

d)

giảm dần lao động có trình độ khoa học

44.

Câu 44: Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là

a)

vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.

b)

phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.

c)

đẩy nhanh quá trình chuyển sang cơ cấu dân số già.

d)

đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0%.

45.

Câu 45: Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là

a)

tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên

b)

đang có cơ cấu dân số vàng

c)

tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ

d)

dân số già hóa nhanh chóng

46.

Câu 46 : Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

d)

Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.

47.

Câu 47 : Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hoá tới nền kinh tế nước ta là

a)

tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động.

b)

thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

lan toả rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn.

d)

tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.

48.

Câu 48 : Đặc điểm nào sau đây đúng với phân bố dân cư nước ta hiện nay?

a)

Phân bố rất hợp lí giữa các vùng.

b)

Số dân đồng đều ở các đồng bằng.

c)

Phân bố thưa thớt ở các vùng núi.

d)

Dân nông thôn ít hơn dân đô thị.

49.

Câu 49 : Tỉ lệ lao động nông thôn nước ta ngày càng giảm chủ yếu do

a)

thúc đẩy đô thị hoá, sản xuất hàng hoá tập trung.

b)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gia tăng nhanh di cư.

c)

sản xuất hàng hoá, thúc đẩy công nghiệp chế biến.

d)

đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá.

50.

Câu 50 : Ở nước ta, lao động ở thành thị thường gắn liền với hoạt động

a)

nuôi trồng thủy sản, trồng cây công nghiệp.  

b)

sản xuất nông nghiệp,khai thác rừng.

c)

khai thác khoáng sản, trồng cây lương thực

d)

sản xuất công nghiệp và các dịch vụ