Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ II
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Nam châm có đặc tính nào dưới đây?
Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
Có thể hút các vật bằng sắt.
Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
Trong những vật liệu sau đây, nam châm không hút vật liệu nào?
Nhôm.
Nickel.
Cobalt.
Sắt.
Chọn các phát biểu sai trong các phát biểu sau:
(1) Nam châm hình trụ chỉ có một cực.
(2) Các cực cùng tên của nam châm đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.
(3) Thanh nam châm khi để tự do luôn chỉ hướng Bắc-Nam.
(4) Cao su là vật liệu có từ tính.
(1), (2), (3)
(2), (4), (5)
(1), (4), (5)
(2), (3), (5)
(5) Kim la bàn luôn chỉ hướng Mặt Trời mọc và lặn.
Vật liệu bị nam châm hút được gọi là gì?
Vật liệu bị hút.
Vật liệu có từ tính.
Vật liệu có điện tính.
Vật liệu không có từ tính.
Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì
một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam.
cả hai nửa đều mất từ tính.
mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc - Nam.
mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên.
Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại
từ trường.
trọng trường.
lực đẩy.
lực đàn hồi.
Các vật liệu từ khi đặt trong từ trường sẽ
chịu tác dụng của lực từ.
chịu tác dụng của lực đàn hồi.
có dòng điện chạy qua.
phát sáng.
Từ phổ là hình ảnh của
các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm.
các kim nam châm đặt gần một nam châm thẳng.
các hạt cát đặt trong từ trường của nam châm.
các hạt bụi đặt trong từ trường của nam châm.
Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường?
Nhiệt kế.
Đồng hồ.
Kim nam châm có trục quay.
Cân.
Cấu tạo nam châm điện bao gồm
ống dây dẫn và một thỏi sắt non lồng vào trong lòng ống dây.
ống dây dẫn và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống dây.
một ống nhựa và một lõi sắt non lồng vào trong lòng ống.
một ống nhựa và một thanh nam châm lồng vào trong lòng ống.
Thiết bị nào dưới đây là ứng dụng của nam châm điện?
Tủ lạnh.
Máy lọc nước.
Chuông điện.
Bóng đèn điện.
Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?
Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
Vì Trái Đất hút các vật bằng kim loại về phía nó.
Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó.
Vì không gian xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
Từ trường Trái Đất mạnh ở
hai cực từ của Trái Đất.
đường xích đạo của Trái Đất.
lớp vỏ của Trái Đất.
tâm của Trái Đất.
La bàn là dụng cụ dùng để xác định
phương hướng trên mặt đất.
nhiệt độ của môi trường sống.
trọng lượng của vật.
khối lượng của một vật.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng?
Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí.
Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.
Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí.
Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau.
Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa
cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.
tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.
tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Hãy cho biết nội dung tại vị trí dấu "?" trong Hình 1 mô tả cho quá trình nào sau đây?
Chuyển hóa các chất trong tế bào.
Lấy các chất cần thiết từ môi trường.
Trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
Đào thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.
Quá trình nào sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
Bài tiết mồ hôi.
Phân giải protein trong tế bào.
Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
Quá trình quang hợp ở thực vật có xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?
Quang năng thành hóa năng.
Điện năng thành nhiệt năng.
Hóa năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là
hóa năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
quang năng.
So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang thi đấu của một vận động viên sẽ
cao hơn.
thấp hơn.
gần ngang bằng.
không thay đổi.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất không cần thiết (như khí carbon dioxide, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với tế bào khác.
trao đổi chất giữa cơ thể với cơ thể khác.
Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình
chuyển hóa năng lượng trong tế bào.
chuyển hóa các chất trong tế bào.
chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.
chuyển hóa các chất ngoài tế bào.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đặc điểm của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
(1) Trong hoạt động sống của tế bào, trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
(2) Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
(3) Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường gồm hai quá trình đó là lấy vào và thải ra.
(4) Quá trình phân giải glucose trong tế bào có cả sự chuyển hóa các chất và năng lượng.
1.
2.
3.
4.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
sự chuyển hóa của sinh vật.
sự biến đổi các chất.
sự trao đổi năng lượng.
sự sống của sinh vật.
Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
quang năng.
hóa năng.
điện năng.
nhiệt năng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình quang hợp?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Đối với cây xương rồng, quá trình quang hợp diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Gai.
Hoa.
Thân.
Rễ.
Cho các yếu tố sau:
(1) Ánh sáng. (2) Nước. (3) Hàm lượng carbon dioxide. (4) Nhiệt độ. (5) Hàm lượng oxygen.
Số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vai trò của quang hợp ở thực vật?
(1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác.
(2) Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí.
(3) Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất.
(4) Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán.
1
2
3
4
Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
rễ.
thân.
lá.
hoa.
Quá trình quang hợp góp phần làm giảm hàm lượng của loại khí nào sau đây trong khí quyển?
Hydrogen.
Oxygen.
Nitrogen.
Carbon dioxide.
Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
Cá chép.
Trùng roi.
Voi.
Nấm rơm.
Mạng lưới gân lá dày đặc có ý nghĩa gì đối với quá trình quang hợp ở thực vật?
Giúp lá cây thu nhận được nhiều ánh sáng hơn.
Dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.
Thực hiện trao đổi khí giữa tế bào thực vật với môi trường.
Tăng cường hấp thụ và chuyển hoá năng lượng ánh sáng.
Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
diễn ra không cùng lúc và có mối quan hệ trái ngược nhau.
diễn ra không cùng lúc và có mối quan hệ chặt chẽ.
luôn diễn ra đồng thời và có mối quan hệ trái ngược nhau.
luôn diễn ra đồng thời và có mối quan hệ chặt chẽ.
Việc cho các loại cây thủy sinh (ví dụ như rong đuôi chó) vào các bể cá cảnh ngoài tác dụng tạo tính thẩm mĩ còn có tác dụng cung cấp thêm
oxygen cho sinh vật sống trong bể cá.
carbon dioxide cho sinh vật sống trong bể cá.
diệp lục cho sinh vật sống trong bể cá.
chất khoáng cho sinh vật sống trong bể cá.
Sản phẩm của quang hợp là
nước, carbon dioxide.
ánh sáng, diệp lục.
oxygen, glucose.
glucose, nước.
Số bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp?
(1) Lá thường có dạng bản dẹt, phiến lá rộng giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
(2) Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
(3) Hệ thống gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.
(4) Biểu bì lá có các khí không giúp cho quá trình trao đổi khí và hơi nước trong quang hợp diễn ra dễ dàng.
(5) Ở các mấu thân hoặc cành, lá thường xếp song song và mặt lá thường tạo góc nghiêng với tia sáng mặt trời để thu được nhiều ánh sáng nhất.
2
3
4
5
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. (2) Cung cấp khí oxygen.
(3) Điều hòa trực tiếp mực nước biển. (4) Tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
2
3
4
1
Những phát biểu nào sau đúng khi nói về vai trò của quang hợp đối với thực vật?
(1) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cây. (2) Điều hoà không khí.
(3) Tạo chất hữu cơ và chất khí.
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(3), (4).
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Ở sinh vật nhân thực, quá trình hô hấp tế bào diễn ra trong
ti thể.
lục lạp.
ribosome.
nhân tế bào.
Trong quá trình hô hấp tế bào, chất hữu cơ bị phân giải thành sản phẩm cuối cùng là
carbon dioxide và nước.
carbon dioxide và oxygen.
oxygen và nitrogen.
oxygen và nước.
Cho các trường hợp sau: (1) Một vận động viên đang thi đấu. (2) Một nhân viên văn phòng đang làm việc. (3) Một người đang ngủ. Trình tự sắp xếp các trường hợp theo thứ tự tốc độ hô hấp tế bào tăng dần là
(1) → (2) → (3).
(2) → (3) → (1).
(3) → (2) → (1).
(1) → (3) → (2).
Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
Phiến lá có dạng bản mỏng.
Lá có màu xanh.
Lá có cuống lá.
Lá có tính đối xứng.
Quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào?
Nhiệt năng → hóa năng.
Hóa năng → điện năng.
Hóa năng → nhiệt năng.
Quang năng → hóa năng.
Hô hấp tế bào là quá trình biến đổi
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Cellulose.
Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khỏe hô hấp ở người?
Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của quá trình hô hấp?
Đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển.
Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
Làm sạch môi trường.
Chuyển hóa carbon dioxide thành oxygen.
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp?
Cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ.
Là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm là khí oxygen.
Là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điểm khác nhau giữa quang hợp và hô hấp tế bào?
Quang hợp giải phóng ATP, còn hô hấp tế bào dự trữ ATP.
Quang hợp sử dụng oxygen, còn hô hấp tế bào tạo ra oxygen.
Quang hợp giải phóng năng lượng, còn hô hấp tế bào tích trữ năng lượng.
Quang hợp sử dụng khí carbon dioxide, còn hô hấp tế bào tạo ra khí carbon dioxide.
Nguyên liệu của quá trình hô hấp tế bào là
khí oxygen.
khí carbon dioxide.
nước.
không khí.
Cho các biện pháp sau: (1) Hạn chế chơi thể thao và lao động nặng (2) Tránh thiếu hụt oxygen (3) Chế độ dinh dưỡng hợp lí (4) Trồng nhiều cây xanh Số biện pháp giúp đảm bảo quá trình hô hấp tế bào ở người diễn ra bình thường là
1.
2.
3.
4
Trong hoạt động sống của sinh vật, hô hấp tế bào có vai trò cung cấp
khí oxygen cho hoạt động sống của sinh vật.
khí carbon dioxiode cho hoạt động sống của sinh vật.
năng lượng cho hoạt động sống của sinh vật.
nước và nhiệt cho hoạt động sống của sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hô hấp tế bào?
Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào.
Đó là quá trình biến đổi các chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và giải phóng năng lượng.
Nguyên liệu cho quá trình hô hấp là chất hữu cơ và oxygen.
Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng rất quan trọng của tế bào.
Trong quá trình hô hấp tế bào, oxygen đóng vai trò
dung môi.
sản phẩm.
nguyên liệu.
dung môi.
Trong tế bào, yếu tố nào là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng hô hấp xảy ra?
Nước.
Nồng độ khí oxygen.
Nồng độ khí carbon dioxide.
Nhiệt độ.
Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình
trái ngược nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
giống nhau và độc lập với nhau.
giống nhau và phụ thuộc lẫn nhau.
trái ngược nhau và phụ thuộc lẫn nhau.
