wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài toán tư duy

Total questions: 64

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Trên một hình lục giác đều, nối các đỉnh đối diện nhau. Hỏi có bao nhiêu đoạn thẳng được vẽ?

a)

2 đoạn thẳng.

b)

3 đoạn thẳng.

c)

4 đoạn thẳng.

d)

6 đoạn thẳng.

2.

Có bao nhiêu hình chữ nhật trong bảng ô vuông 3 hàng × 3 cột

a)

32 hình.

b)

34 hình.

c)

36 hình.

d)

38 hình.

3.

Trong hình vuông ABCD, điểm M là trung điểm cạnh AB, N là trung điểm cạnh CD. Nối M và N. Hỏi MN song song với cạnh nào?

a)

Song song với cạnh AB và DC.

b)

Song song với cạnh AC và BC.

c)

Song song với cạnh AD và BC.

4.

Một khối rubik có 27 hình lập phương nhỏ. Nếu chỉ tô màu mặt ngoài, hỏi có bao nhiêu hình không được tô mặt nào?

a)

3 hình.

b)

1 hình.

c)

2 hình.

5.

Một người đi từ nhà đến trường hết 15 phút, nhưng về hết 20 phút. Hỏi tỉ số thời gian về và đi là bao nhiêu?

a)

1: 2

b)

4:3

c)

3: 4

d)

2: 1

6.

Trong một chai nước mắm, cứ 3 phần là nước, 2 phần là muối. Hỏi tỉ lệ giữa nước và toàn bộ dung dịch là bao nhiêu?

a)

3/5

b)

3/2

c)

2/3

d)

5/3

7.

Một chiếc đồng hồ kêu chuông 1 lần lúc 1h, 2 lần lúc 2h... đến 6h. Hỏi tổng số lần kêu là bao nhiêu?

a)

20lần.

b)

21 lần.

c)

12 lần.

d)

10 lần.

8.

Có 4 bạn: An, Bình, Chi, Dũng. Cô giáo chọn ngẫu nhiên 2 bạn. Có bao nhiêu cách chọn?

a)

5 cách

b)

3 cách

c)

6 cách

9.

Một bạn học sinh có 100 000 đồng, muốn mua vở giá 10 000 đồng/cuốn và bút bi giá 5 000 đồng/cây. Nếu bạn ấy mua 4 cuốn vở, hỏi bạn ấy còn lại bao nhiêu tiền?

a)

60 000 đồng

b)

50 000 đồng

c)

40 000 đồng

d)

30 000 đồng

10.

Trong một lớp học có 30 học sinh, mỗi học sinh có một chiếc ghế. Nếu có 5 học sinh nghỉ học, hỏi có bao nhiêu chiếc ghế trống?

a)

5 chiếc

b)

10 chiếc

c)

25 chiếc

d)

30 chiếc

11.

Một chiếc xe ô tô di chuyển với vận tốc 60 km/h. Hỏi sau 3 giờ xe đi được bao nhiêu km?

a)

150 km

b)

180 km

c)

200 km

d)

250 km

12.

Một bạn mua 3 cuốn sách với giá mỗi cuốn là 25 000 đồng. Sau khi thanh toán, bạn ấy còn lại 5 000 đồng. Hỏi bạn ấy có bao nhiêu tiền ban đầu?

a)

80 000 đồng

b)

75 000 đồng

c)

70 000 đồng

d)

60 000 đồng

13.

Một cửa hàng bán bánh kẹo, mỗi chiếc bánh giá 3 000 đồng, mỗi túi kẹo giá 5 000 đồng. Một người mua 4 chiếc bánh và 2 túi kẹo. Hỏi người đó đã chi bao nhiêu tiền?

a)

24 000 đồng

b)

22 000 đồng

c)

26 000 đồng

d)

28 000 đồng

14.

Một cửa hàng có 150 chiếc áo. Mỗi ngày bán được 20 chiếc. Hỏi sau 5 ngày cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc áo?

a)

50 chiếc

b)

75 chiếc

c)

100 chiếc

d)

120 chiếc

15.

Một bể chứa nước có thể tích 300 lít. Nếu mỗi phút bơm được 10 lít nước, hỏi cần bao nhiêu phút để bơm đầy bể?

a)

30 phút

b)

50 phút

c)

100 phút

d)

150 phút

16.

Một bạn có 200 000 đồng, muốn mua sách giá 50 000 đồng/cuốn và bút giá 20 000 đồng/cây. Hỏi bạn ấy có thể mua được bao nhiêu cuốn sách và cây bút nếu không dư tiền?

a)

3 cuốn sách và 2 cây bút

b)

4 cuốn sách và 1 cây bút

c)

5 cuốn sách và 2 cây bút

d)

3 cuốn sách và 1 cây bút

17.

Mỗi ngày một người ăn 1/3 chiếc bánh. Hỏi sau 3 ngày, người đó sẽ ăn hết bao nhiêu chiếc bánh?

a)

1 chiếc

b)

2 chiếc

c)

3 chiếc

d)

1/2 chiếc

18.

Một chiếc ô tô di chuyển với tốc độ 80 km/h. Hỏi trong 2,5 giờ chiếc ô tô sẽ đi được bao nhiêu km?

a)

150 km

b)

200 km

c)

220km

d)

240km

19.

Một người có 100 000 đồng và muốn mua bánh và kẹo. Mỗi chiếc bánh giá 10 000 đồng và mỗi túi kẹo giá 12 000 đồng. Hỏi người đó có thể mua bao nhiêu chiếc bánh và túi kẹo nếu không dư tiền và số bánh gấp đôi số túi kẹo?

a)

3 chiếc bánh và 6 túi kẹo

b)

4 chiếc bánh và 2 túi kẹo

c)

5 chiếc bánh và 2 túi kẹo

d)

6 chiếc bánh và 3 túi kẹo

20.

Một máy tính có 4 cổng USB, mỗi cổng USB có thể cắm được 3 thiết bị. Nếu mỗi thiết bị đều cần 1 phút để cài đặt, hỏi cần bao nhiêu phút để cài đặt hết tất cả các thiết bị?

a)

6 phút

b)

9 phút

c)

12 phút

d)

15 phút

21.

Một cửa hàng bán 3 loại trái cây: cam, táo và chuối. Cam có giá 40 000 đồng/kg, táo có giá 60 000 đồng/kg và chuối có giá 30 000 đồng/kg. Nếu bạn có 500 000 đồng và muốn mua tổng cộng 10 kg trái cây, với số lượng cam gấp đôi táo, hỏi bạn có thể mua bao nhiêu kg chuối?

a)

2 kg

b)

3 kg

c)

4 kg

d)

5 kg

22.

Trong một lớp học, 1/3 học sinh là nam, 1/2 học sinh là nữ, còn lại là học sinh khác. Nếu lớp học có 36 học sinh, hỏi có bao nhiêu học sinh khác?

a)

6 học sinh

b)

8 học sinh

c)

10 học sinh

d)

12 học sinh

23.

Một chiếc bút bi có giá 3 000 đồng, một cuốn vở có giá 5 000 đồng. Bạn có 50 000 đồng, bạn mua 5 chiếc bút và 3 cuốn vở. Hỏi bạn còn lại bao nhiêu tiền?

a)

10 000 đồng

b)

15 000 đồng

c)

20 000 đồng

d)

25 000 đồng

24.

Có 4 chiếc áo đỏ khác hoạ tiết, 3 chiếc áo xanh khác họa tiết và 2 chiếc áo vàng khác hoạ tiết. Chọn ngẫu nhiên 2 chiếc áo khác màu. Hỏi có bao nhiêu cách chọn?

a)

12 cách

b)

15 cách

c)

20 cách

d)

25 cách

25.

Một cửa hàng bán 5 loại trái cây: cam, táo, chuối, dưa hấu và bơ. Mỗi loại có giá lần lượt là 25 000đ, 30 000đ, 20 000đ, 35 000đ và 40 000đ. Bạn có 150 000đ, muốn mua 3 loại trái cây, hỏi bạn có thể mua được bao nhiêu loại trái cây?

a)

3 loại trái cây

b)

4 loại trái cây

c)

5 loại trái cây

d)

Không thể mua đủ 3 loại

26.

Sau khi mua 3 cây bút và 2 quyển vở, bạn Hùng còn lại 10 000 đồng. Biết bút giá 5 000 đồng/cây và vở giá 7 000 đồng/quyển. Hỏi lúc đầu bạn Hùng có bao nhiêu tiền?

a)

39 000 đồng

b)

41 000 đồng

c)

43 000 đồng

d)

45 000 đồng

27.

Viết tỉ số của a và b biết: a = 7 ; b = 4.

a)

7/4

b)

4/7

c)

4/11

d)

7/11

28.

Tìm hai số hiết hiệu là 80 và tỉ số đó là 3/8.

a)

128 và 48

b)

48 và 32

c)

64 và 16

d)

50 và 130

29.

Có 8 viên bi màu xanh và 12 viên bi màu đỏ. Vậy phân số chỉ số viên bi màu xanh so với tổng số viên bi là:

a)

9/20

b)

8/20

c)

8/12

d)

12/8

30.

Một hình chữ nhật có tổng chiều rộng và chiều dài là 100m, chiều rộng bằng 2/3 chiều dài. Chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật đó lần lượt là:

a)

40m và 60m

b)

50m và 30m

c)

20m và 70m

31.

Trên bãi có 40 con bò và có số trâu bằng 1/5 số bò. Hỏi trên bài đó có mấy con trâu?

a)

7 con

b)

8 con

c)

5 con

d)

34 con

32.

Tìm hai số khi biết tổng là 63 và tỉ số của hai số đó là 2/5.

a)

45 và 81

b)

18 và 45

c)

18 và 81

d)

18 và 54

33.

Một cửa hàng có số gạo nếp nhiều hơn số gạo tẻ là 280 kg. Tính số gạo tẻ, biết rằng số gạo tẻ bằng 54\frac{5}{4} số gạo nếp.

(a)  

34.

Cho hình chữ nhật có chu vi 150m. Biết chiều dài bằng 23\frac{2}{3} chiều rộng. Tính diện tích hình chữ nhật

(a)  

35.

Mẹ và An năm nay 45 tuổi, biết tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi An. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi ?

(a)  

36.

Kho thứ nhất có 167 tấn gạo. Kho thứ hai nhiều hơn kho thứ nhất là 49 tấn. Tính số gạo ở kho thứ hai?

a)

100 tấn

b)

108 tấn

c)

216 tấn

37.

An và Linh có 15 viên bi. An có nhiều hơn Linh 5 viên bi. Vậy An có :

a)

15 viên bi

b)

10 viên bi

c)

5 viên bi

d)

20 viên bi

38.

Táo nhiều hơn cam 5.000 đồng. Mua 2 loại thì hết 35.000 đồng. Vậy mua cam hết:

a)

15.000 đồng

b)

20.000 đồng

c)

30.000 đồng

d)

40.000 đồng

39.

Tìm x:
x - 49=79\frac{4}{9}=\frac{7}{9}  

a)

79+49=119\frac{7}{9}+\frac{4}{9}=\frac{11}{9}  

b)

79+49=1118\frac{7}{9}+\frac{4}{9}=\frac{11}{18}  

c)

79+49=718\frac{7}{9}+\frac{4}{9}=\frac{7}{18}  

d)

79+49=79\frac{7}{9}+\frac{4}{9}=\frac{7}{9}  

40.

Tổng của hai phân số  1235; 57\frac{12}{35};\ \frac{5}{7}  là:

a)

1335\frac{13}{35}  

b)

3735\frac{37}{35}  

c)

1735\frac{17}{35}  

d)

1742\frac{17}{42}  

41.

Tính 112×89\frac{1}{12}\times\frac{8}{9} ?

a)

427\frac{4}{27}  

b)

49\frac{4}{9}  

c)

118\frac{1}{18}  

d)

32\frac{3}{2}  

42.

45×25=?\frac{4}{5}\times\frac{2}{5}=?  

a)

45×25=4 x 25 x 5= 825\frac{4}{5}\times\frac{2}{5}=\frac{4\ x\ 2}{5\ x\ 5}=\ \frac{8}{25}  

b)

45×25=4 x 25= 85\frac{4}{5}\times\frac{2}{5}=\frac{4\ x\ 2}{5}=\ \frac{8}{5}  

c)

45×25=4 x 55 x 2= 2010=2\frac{4}{5}\times\frac{2}{5}=\frac{4\ x\ 5}{5\ x\ 2}=\ \frac{20}{10}=2  

d)

45×25=45 x 2= 410= 25\frac{4}{5}\times\frac{2}{5}=\frac{4}{5\ x\ 2}=\ \frac{4}{10}=\ \frac{2}{5}  

43.

Câu hỏi: Kết quả của phép tính 310 x 710\frac{3}{10}\ x\ \frac{7}{10} là:

a)

21100\frac{21}{100}  

b)

2110\frac{21}{10}  

c)

211000\frac{21}{1000}  

44.

Kết quả của phép tính:  2 : 15  =  ?2\ :\ \frac{1}{5}\ \ =\ \ ?  

a)

1010  

b)

110\frac{1}{10}  

c)

515\frac{5}{15}  

d)

25\frac{2}{5}  

45.

Kết quả của phép tính:  115 ÷ 15  =  ?\frac{1}{15}\ \div\ \frac{1}{5}\ \ =\ \ ?  


a)

13\frac{1}{3}  

b)

15\frac{1}{5}  

c)

175\frac{1}{75}  

d)

23\frac{2}{3}  

46.

1. Chọn hỗn số trong các đáp án sau:

a)

2

b)

4

c)

27\frac{2}{7}

d)

4274\frac{2}{7}

47.

1. Hỗn số gồm bao nhiêu thành phần?

a)

Một thành phần, đó là phần nguyên

b)

Một thành phần, đó là phần phân số

c)

Hai thành phần, đó là phần nguyên và phần phân số

48.

Câu trả lời đúng là:

a)

2242\frac{2}{4}

b)

2142\frac{1}{4}

c)

2342\frac{3}{4}

d)

2132\frac{1}{3}

49.

Hỗn số 412254\frac{12}{25}  đọc là:


a)

Bốn và mười hai phần hai lăm

b)

Bốn và mười hai phần hai mươi lăm

c)

Bốn  mười hai phần hai mươi lăm

d)

Bốn và hai mươi lăm phần mười hai

50.

Hỗn số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a)

2132\frac{1}{3}

b)

1231\frac{2}{3}

c)

43\frac{4}{3}

d)

53\frac{5}{3}

51.

Một lớp có 30 học sinh, trong đó có 310\frac{3}{10}  số học sinh là học sinh giỏi toán. Hỏi lớp học có ... học sinh giỏi Toán.

a)

3

b)

6

c)

9

d)

12

52.

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm sau: 47\frac{4}{7}  .... 49\frac{4}{9}  

a)

<

b)

>

c)

=

53.

Trong các số sau, phân số nào là phân số thập phân ?

a)

171000\frac{17}{1000}

b)

50018\frac{500}{18}

c)

1009\frac{100}{9}

d)

41200\frac{41}{200}

54.

Số 3 15\frac{1}{5} chuyển thành số lượng ta được:

a)

85\frac{8}{5}

b)

135\frac{13}{5}

c)

165\frac{16}{5}  

d)

95\frac{9}{5}

55.

Số 5 34\frac{3}{4} chuyển thành số lượng ta được:

a)

234\frac{23}{4}

b)

194\frac{19}{4}

c)

124\frac{12}{4}

d)

233\frac{23}{3}

56.

Số 9 13\frac{1}{3} chuyển thành số lượng ta được:

a)

133\frac{13}{3}

b)

289\frac{28}{9}

c)

283\frac{28}{3}

d)

273\frac{27}{3}

57.

5 37 = ?5\ \frac{3}{7}\ =\ ?  

a)

3835\frac{38}{35}  

b)

87\frac{8}{7}  

c)

175\frac{17}{5}  

d)

387\frac{38}{7}  

58.

428\frac{42}{8}  được viết về dạng hỗn số là?

a)

5 285\ \frac{2}{8}  

b)

8 258\ \frac{2}{5}  

c)

2 582\ \frac{5}{8}  

d)

8 258\ \frac{2}{5}  

59.

253\frac{25}{3}  được viết về dạng phân số là?

a)

1 381\ \frac{3}{8}  

b)

8 138\ \frac{1}{3}  

c)

3 183\ \frac{1}{8}  

d)

8 318\ \frac{3}{1}  

60.

Một sân trường hình chữ nhật có chiều dài 120m, chiều rộng bằng  56\frac{5}{6}  chiều dài. Tính chiều rộng của sân trường?


a)

80m

b)

100m

c)

90m

d)

50m

61.

Lớp 4A có 16 học sinh nam và số học sinh nữ bằng  98\frac{9}{8}  số học sinh nam. Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nữ?


a)

34 học sinh nữ

b)

14 học sinh nữ

c)

18 học sinh nữ

d)

20 học sinh nữ

62.

Lớp 4B có 20 học sinh nữ và số học sinh nam bằng  35\frac{3}{5}  số học sinh nữ. Hỏi lớp 4B có tất cả bao nhiêu học sinh?


a)

12 học sinh

b)

42 học sinh

c)

28 học sinh

d)

32 học sinh

63.

Một lớp học có 45 học sinh, trong đó   13\frac{1}{3}  số học sinh được xếp loại giỏi, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh khá của lớp đó?


a)

15 học sinh

b)

30 học sinh

c)

25 học sinh

d)

20 học sinh

64.

Một cửa hàng có 50kg đường. Buổi sáng đã bán 10kg đường, buổi chiều bán 38\frac{3}{8} số đường còn lại. Hỏi cả hai buổi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam đường?

a)

40 kg

b)

50 kg

c)

25 kg

d)

15 kg