NEW
Font size
WorksheetsKinh tế thương mại đại cương C1 -C2
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Phương án chính xác nhất khi đề cập đến đối tượng nghiên cứu của học phần Kinh tế thương mại đại cương: “Học phần kinh tế thương mại đại cương nghiên cứu ......”
nguyên lý về sự tồn tại và phát triển của thương mại.
nguyên lý kinh tế phát triển thương mại trong điều kiện nguồn lực khan hiếm.
sự thỏa mãn nhu cầu vô hạn của con người.
các nguyên lý kinh tế căn bản phát triển thương mại trong điều kiện nguồn lực có hạn mà nhu cầu vô hạn.
Phương án chính xác nhất khi đề cập đến đối tượng nghiên cứu của học phần Kinh tế thương mại đại cương: “Học phần kinh tế thương mại đại cương nghiên cứu các quan hệ kinh tế ......”
có liên quan đến mua bán.
giữa các chủ thể diễn ra trong nền kinh tế.
trực tiếp giữa người mua và người bán.
diễn ra trong lĩnh vực trao đổi, lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
Phương án chính xác nhất khi đề cập đến đối tượng nghiên cứu của học phần Kinh tế thương mại đại cương: “Học phần kinh tế thương mại đại cương nghiên cứu ......”
thực trạng và xu hướng phát triển của thương mại hàng hóa và thương mại dịch vụ.
xem xét các xu hướng phát triển thương mại của quốc gia.
xu hướng phát triển của thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, các điều kiện về thị trường, môi trường thương mại… trong mối quan hệ biện chứng với những tác động, điều tiết của hệ thống các quy luật kinh tế trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
xu hướng phát triển của thương mại trong điều kiện mở.
Quá trình tái sản xuất mở rộng gồm 4 khâu (sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng). Các khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và hoạt động thương mại thuộc lĩnh vực:
Trao đổi.
Phân phối.
Sản xuất và phân phối sản phẩm.
Trao đổi và phân phối sản phẩm.
“Trong kinh tế hàng hóa, mọi chủ thể kinh tế đều tham gia vào các hoạt động thương mại thông qua hành vi mua bán. Các hoạt động này phụ thuộc vào 4 yếu tố cơ bản là hàng hóa và dịch vụ; các chủ thể kinh tế; thị trường; và ......”
quan hệ xã hội.
tiền tệ.
đối tượng trao đổi.
đối tượng mua bán.
“Kinh tế thương mại là một khoa học ...... nghiên cứu một lĩnh vực cụ thể trong nền kinh tế, đó là lĩnh vực lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ.”
xã hội.
chính trị.
kinh tế.
kinh tế - xã hội.
“Trong kinh tế hàng hóa, mọi chủ thể kinh tế đều tham gia vào các hoạt động thương mại thông qua hành vi mua bán. Các hoạt động này phụ thuộc vào 4 yếu tố cơ bản là hàng hóa và dịch vụ; các chủ thể kinh tế; tiền tệ; và ......”
đối tượng mua bán.
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
thị trường.
“Trong kinh tế hàng hóa, mọi chủ thể kinh tế đều tham gia vào các hoạt động thương mại thông qua hành vi ...... “
lưu thông.
bán hàng.
mua hàng.
mua bán.
Tái sản xuất được chia thành: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng; trong đó, tái sản xuất giản đơn là lặp lại quá trình sản xuất với quy mô ......
không đổi.
lớn hơn.
tăng dần.
không ngừng mở rộng.
Tái sản xuất được chia thành: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng; trong đó, tái sản xuất mở rộng là lặp lại quá trình sản xuất với quy mô ......
giảm.
không đổi.
như cũ.
lớn hơn.
Các nấc thang phát triển từ thấp đến cao của trao đổi, theo thứ tự là:
Thương mại, Lưu thông hàng hóa, Trao đổi hàng hoá trực tiếp.
Lưu thông hàng hóa, Trao đổi hàng hoá trực tiếp, Thương mại.
Trao đổi hàng hoá trực tiếp, Thương mại, Lưu thông hàng hóa.
Trao đổi hàng hoá trực tiếp, Lưu thông hàng hóa, Thương mại.
Phương án nào sau đây không phản ánh sự giống nhau giữa lưu thông hàng hóa và thương mại?
Các hoạt động mua và bán có thể tách rời về không gian và thời gian.
Thương gia và vai trò của thương gia trong hoạt động kinh tế.
Cùng bao gồm các hoạt động mua và bán.
Cùng có sự tham gia yếu tố hàng hóa và tiền tệ.
Công thức trao đổi dưới hình thái lưu thông hàng hóa:
H-H’
T-T’
H-T-H’
T-H-T’
Chủ thể của trao đổi dưới hình thái lưu thông hàng hóa có đặc trưng là:
Người bán
Người trung gian
Người mua
Người mua hoặc người bán
Phương án nào dưới đây không chính xác khi xem xét thương mại dưới góc độ là một ngành kinh tế:
Ra đời trong lịch sử cùng với sự xuất hiện của những người thương gia.
Được xem xét trên cơ sở sự phát triển của phân công lao động xã hội.
Chuyên thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ thông qua mua bán nhằm sinh lời.
Gồm các doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ trong lĩnh vực phân phối hàn hóa và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ cho thị trường nhằm mục đích sinh lời.
Mục đích của các chủ thể trong trao đổi dưới hình thái lưu thông hàng hóa?
Cả giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng
Giá trị
Không phải giá trị và giá trị sử dụng
Định nghĩa thương mại đó là các hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lời là xét thương mại dưới góc độ:
Thương mại là một hệ thống mở.
Vận động của sản phẩm trong quá trình tái sản xuất.
Phân công lao động xã hội.
Hoạt động kinh tế.
Công thức trao đổi dưới hình thái thương mại:
H-H’
H-T-H’
T-H
T-H-T’
Tiền tệ trong công thức trao đổi dưới hình thái lưu thông hàng hóa có vai trò:
Mục đích của các chủ thể trao đổi.
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện cất trữ..
Phương tiện tổ chức quá trình lưu thông
Công thức trao đổi hàng hóa trực tiếp:
T-T’
H-H’
H-T-H’
T-H-T’
Nhận thức và vận dụng đúng chức năng thương mại dịch vụ có ý nghĩa:
Chỉ với công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại dịch vụ của nhà nước ở phạm vi vĩ mô.
Chỉ với các hoạt động cung ứng dịch vụ ở phạm vi vi mô.
Quan trọng chỉ với hoạt định các chính sách thương mại dịch vụ.
Không chỉ trong hoạt động cung ứng dịch vụ mà còn có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về thương mại dịch vụ.
Biểu hiện chức năng thương mại với tư cách là một hoạt động kinh tế:
Thực hiện lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ thông qua mua bán bằng tiền.
Thực hiện chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ thông qua mua bán gắn liền sản xuất và thị trường.
Là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng thông qua trao đổi, thực hiện tái sản xuất xã hội nhanh chóng và có hiệu quả.
Thực hiện chức năng mua bán hàng hóa bằng cung cấp dịch vụ bằng tiền.
Ngành thương nghiệp xuất hiện trong lịch sử:
Khi tầng lớp thương gia tương đối phát triển và trở thành lực lượng đông đảo tách khỏi sản xuất và chuyên làm chức năng lưu thông.
Cùng với sự xuất hiện của trao đổi hàng hóa và lưu thông hàng hóa.
Cùng với sự xuất hiện của tiền tệ và trao đổi hàng hóa.
Cùng với sự xuất hiện của tầng lớp thương gia.
Có mấy yếu tố vật chất xuất hiện trong trao đổi hàng hóa trực tiếp?
1
4
2
3
Có mấy yếu tố vật chất xuất hiện trong trao đổi dưới hình thái thương mại?
3
2
1
4
Có mấy yếu tố vật chất xuất hiện trong trao đổi dưới hình thái lưu thông hàng hóa?
2
4
1
3
Phương án nào dưới đây không chính xác khi nói về các hoạt động thuộc chức năng phân phối trong thương mại hàng hóa:
Các hoạt động trên không liên quan tới việc tăng giá trị và giá trị sử dụng mới của sản phẩm.
Các hoạt động tiếp thị sản xuất trong lĩnh vực lưu thông.
Các hoạt động bảo quản nhằm giữ gìn giá trị sử dụng.
Các hoạt động vận tải nhằm di chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới thị trường.
Những điều dưới đây đều đúng khi nói về chức năng thương mại, ngoại trừ:
Thực hiện chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông.
Thực hiện chức năng chuyển hoá hình thái giá trị hàng hoá, dịch vụ.
Thực hiện chức năng tổ chức quá trình tiêu dùng.
Tham gia tổ chức sản xuất, gắn nền kinh tế trong nước với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Phương án nào không chính xác khi xem xét thương mại xét về góc độ là một hoạt động kinh tế:
Nguyên tắc cơ bản của thương mại là tự nguyện, tự thỏa thuận và cùng có lợi.
Đối tượng mua, bán là hàng hóa hữu hình và các dịch vụ.
Hoạt động thương mại có trước khi xuất hiện thương gia trong xã hội.
Chủ thể gồm những người mua và người bán.
Phương án nào dưới đây không chính xác khi nói về chức năng của thương mại:
Con người có thể nhận thức và vận dụng chức năng của thương mại nhằm phát triển kinh tế.
Hình thái xã hội khác nhau thì chức năng thương mại khác nhau.
Mang tính khách quan.
Tổ chức lưu thông hàng hóa và cung ứng dịch vụ thông qua mua bán bằng tiền.
