NEW
Font size
WorksheetsQuiz Ôn Tập p2
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Theo quy định tại Điều 49, Luật Phòng chống tham nhũng về Kết luận xác minh tài sản, thu nhập thì Kết luận xác minh tài sản, thu nhập bao gồm các nội dung nào?
Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của việc kê khai tài sản, thu nhập; Tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của tài sản, thu nhập tăng thêm; Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Tính trung thực, đầy đủ, rõ ràng của việc kê khai tài sản, thu nhập; Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Tính trung thực trong việc giải trình về nguồn gốc của thu nhập tăng thêm; Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Tính chi tiết của việc kê khai tài sản, thu nhập; Kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập.
Theo quy định tại Điều 66, Luật Phòng chống tham nhũng về Báo cáo và xử lý báo cáo về hành vi tham nhũng thì:
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với cấp phó người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì phải báo cáo ngay với cấp trên quản lý trực tiếp của mình trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu tổ chức đảng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp cao nhất.
Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ trang khi phát hiện hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình công tác thì phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến hành vi tham nhũng thì phải báo cáo với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý cán bộ.
Theo quy định tại Điều 71, Luật Phòng chống tham nhũng về Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc áp dụng biện pháp tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác thì:
Khi có căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền tạm đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng nếu xét thấy người đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.
Khi có căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có chức vụ, quyền hạn tạm đình chỉ công tác hoặc tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác đối với người có hành vi vi phạm để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng nếu xét thấy người đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.
Khi có căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có chức vụ, quyền hạn tạm thời chuyển sang vị trí công tác khác đối với người có hành vi vi phạm để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng nếu xét thấy người đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.
Khi có căn cứ cho rằng người có chức vụ, quyền hạn có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu, đề nghị người có thẩm quyền quản lý cán bộ đối với người có chức vụ, quyền hạn đình chỉ công tác đối với người có hành vi vi phạm để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng nếu xét thấy người đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.
Theo quy định tại Điều 75, Luật Phòng chống tham nhũng về Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo thì:
Cơ quan báo chí, nhà báo có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Cơ quan báo chí, nhà báo có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin trên cơ sở số liệu hiện có theo quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Cơ quan báo chí, nhà báo có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về báo chí và đảm bảo sự an toàn tối đa cho cơ quan, đơn vị và cán bộ.
Cơ quan báo chí, nhà báo có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền cung cấp thông tin liên quan đến hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp các thông tin trong phạm vi cho phép của lãnh đạo đơn vị và theo quy định của pháp luật về báo chí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo quy định tại Điều 93, Luật Phòng chống tham nhũng về Xử lý tài sản tham nhũng thì:
Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.
Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Tài sản tham nhũng phải được thanh lý theo quy định pháp luật.
A và B đều đúng.
Theo Điều 1, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì yêu nước, tôn trọng Nhân dân, tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc là:
Tôn trọng, tin tưởng, gần gũi và gắn bó mật thiết với Nhân dân. Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của Nhân dân; Việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại đến dân phải hết sức tránh.
Tôn trọng, tin tưởng, gần gũi và gắn bó mật thiết với Nhân dân. Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của Nhân dân; tạo điều kiện để Nhân dân phát huy quyền làm chủ, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại đến dân phải hết sức tránh.
Tôn trọng, tin tưởng, gần gũi và gắn bó mật thiết với Nhân dân; tạo điều kiện để Nhân dân phát huy quyền làm chủ, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại đến dân phải hết sứcTôn trọng, tin tưởng, gần gũi và gắn bó mật thiết với Nhân dân; tạo điều kiện để Nhân dân phát huy quyền làm chủ, dựa vào Nhân dân để xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại đến dân phải hết sức tránh.
Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của Nhân dân; tạo điều kiện để Nhân dân phát huy quyền làm chủ. Việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại đến dân phải hết sức tránh.
Theo Điều 1, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì yêu nước, tôn trọng Nhân dân, tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc là:
Đặt lợi ích quốc gia - dân tộc, lợi ích chung của Đảng, Nhà nước và của Nhân dân lên trên hết, trước hết; kiên quyết, kiên trì đấu tranh với mọi hành vi gây phương hại đến lợi ích quốc gia - dân tộc, lợi ích của Đảng, Nhà nước và của Nhân dân.
Đặt lợi ích quốc gia, lợi ích chung của Đảng, Nhà nước và của Nhân dân lên trên hết; kiên quyết, kiên trì đấu tranh với mọi hành vi gây phương hại đến lợi ích quốc gia, bảo vệ lợi ích của Đảng, Nhà nước và của Nhân dân.
Đặt lợi ích dân tộc, lợi ích chung của Đảng, Nhà nước và của Nhân dân lên trước hết; kiên quyết đấu tranh với mọi hành vi gây phương hại đến chủ quyền lãnh thổ, an ninh quốc gia, lợi ích của Đảng, Nhà nước và của Nhân dân.
Đặt lợi ích quốc gia - dân tộc, lợi ích chung của Đảng, Nhà nước và của Nhân dân lên trên hết; kiên quyết, kiên trì đấu tranh với mọi hành vi gây phương hại đến lợi ích dân tộc, lợi ích của Nhà nước và của Nhân dân.
Theo Điều 1, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì yêu nước, tôn trọng Nhân dân, tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc là:
Suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng cách mạng của Đảng; nêu cao tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với sự nghiệp cách mạng của Đảng; hết lòng bảo vệ Nhân dân.
Suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng cách mạng của Đảng; nêu cao tinh thần yêu nước, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân, bảo vệ Tổ quốc.
Suốt đời phấn đấu cho lý tưởng cách mạng của Đảng; nêu cao tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng; hết sức phụng sự Tổ quốc, bảo vệ Tổ quốc và Nhân dân.
Suốt đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng cách mạng của Đảng; nêu cao tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với sự nghiệp cách mạng của Đảng; hết lòng, hết sức phụng sự Tổ quốc, phục vụ Nhân dân.
Theo Điều 2, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Bản lĩnh, đổi mới, sáng tạo, hội nhập là:
Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Kiên quyết, kiên trì bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định đường lối đổi mới của Đảng và các nguyên tắc xây dựng Đảng. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Thực hiện nghiêm Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới của Đảng và các nguyên tắc xây dựng Đảng. Kiên quyết, kiên trì bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Thực hiện nghiêm Cương lĩnh chính trị, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội; kiên định đường lối đổi mới của Đảng và các nguyên tắc xây dựng Đảng. Kiên trì bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch. Thực hiện nghiêm Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng.
Theo Điều 2, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Bản lĩnh, đổi mới, sáng tạo, hội nhập là:
Xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng trước mọi khó khăn, thử thách. Dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thách thức, hành động vì lợi ích chung, vì nước, vì dân.
Xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng trước mọi khó khăn. Dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đổi mới, dám đương đầu với khó khăn, thách thức, hành động vì lợi ích chung, vì nước, vì dân.
Xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng trước mọi thử thách. Dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám đổi mới, sáng tạo, dám đương đầu với khó khăn, thách thức, hành động vì lợi ích chung, vì nước, vì dân.
Xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng trước mọi khó khăn, thử thách. Dám nghĩ, dám nói, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám hành động vì lợi ích chung, vì nước, vì dân.
Theo Điều 2, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Bản lĩnh, đổi mới, sáng tạo, hội nhập là:
Chủ động nâng cao kiến thức, năng lực công tác, làm việc trong môi trường quốc tế. Tích cực tham gia quá trình hội nhập quốc tế toàn diện theo đường lối đối ngoại của Đảng, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, xây dựng cộng đồng vì hòa bình, ổn định, tiến bộ và phát triển.
Chủ động nâng cao năng lực làm việc trong môi trường quốc tế. Tích cực tham gia quá trình hội nhập quốc tế theo đường lối đối ngoại của Đảng phù hợp với luật pháp quốc tế, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng cộng đồng vì hòa bình, ổn định và phát triển.
Chủ động nâng cao kiến thức, kỹ năng; năng lực công tác, làm việc trong môi trường quốc tế. Tích cực tham gia quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng theo đường lối đối ngoại của Đảng phù hợp với luật pháp quốc tế, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng cộng đồng vì hòa bình, ổn định, tiến bộ và phát triển.
Chủ động nâng cao kỹ năng; năng lực công tác trong môi trường quốc tế. Tích cực tham gia quá trình hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng theo đường lối đối ngoại của Đảng phù hợp với luật pháp quốc tế, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa vì hòa bình, tiến bộ và phát triển.
Theo Điều 3, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là:
Tâm huyết, dấn thân, nỗ lực hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, có ý chí, quyết tâm thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo, góp phần xây dựng đất nước phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
Tâm huyết, trách nhiệm, dấn thân, nỗ lực hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao, có ý chí, quyết tâm thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
Tâm huyết, trách nhiệm, nỗ lực hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, có ý chí, quyết tâm thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, văn minh, hạnh phúc.
Trách nhiệm, dấn thân, nỗ lực hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao, quyết tâm thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới do Đảng lãnh đạo, góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh, phồn vinh, văn minh.
Theo Điều 3, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là:
Quản lý tài sản công đúng quy định; tiết kiệm và hiệu quả; không xa hoa, lãng phí thời gian, tiền bạc và các nguồn lực vật chất khác của tập thể và cá nhân.
Quản lý, sử dụng tài sản công đúng mục đích, đúng quy định; tiết kiệm và hiệu quả; không xa hoa, lãng phí thời gian, tiền bạc, công sức và các nguồn lực vật chất khác của tập thể và cá nhân.
Sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả; không xa hoa, lãng phí thời gian, công sức và các nguồn lực vật chất khác của tập thể và cá nhân.
Quản lý, sử dụng tài sản công đúng mục đích, đúng quy định; tiết kiệm và hiệu quả; không xa hoa, lãng phí tiền bạc, công sức của tập thể và cá nhân.
Theo Điều 3, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là:
Nêu cao lòng tự trọng, danh dự, không cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, giữ gìn phẩm giá của người cán bộ, đảng viên, không để tác động lôi kéo, cám dỗ tiêu cực. Không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi; bảo vệ uy tín, danh dự của bản thân và tổ chức đảng. Thực hiện văn hóa từ chức khi không đủ khả năng, uy tín.
Nêu cao lòng tự trọng, danh dự, không cơ hội chính trị, giữ gìn phẩm giá của người cán bộ, đảng viên. Không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi; bảo vệ uy tín, danh dự của bản thân và tổ chức đảng. Thực hiện văn hóa từ chức khi không đủ khả năng, uy tín.
Nêu cao lòng tự trọng, danh dự, không cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, giữ gìn phẩm giá của người cán bộ, đảng viên, không để tác động lôi kéo, cám dỗ tiêu cực. Bảo vệ uy tín, danh dự của bản thân và tổ chức đảng. Thực hiện văn hóNêu cao lòng tự trọng, danh dự, không cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, giữ gìn phẩm giá của người cán bộ, đảng viên, không để tác động lôi kéo, cám dỗ tiêu cực. Bảo vệ uy tín, danh dự của bản thân và tổ chức đảng. Thực hiện văn hóa từ chức khi không đủ khả năng, uy tín.
Nêu cao lòng tự trọng, danh dự, không cơ hội chính trị, tham vọng quyền lực, không để tác động lôi kéo, cám dỗ tiêu cực. Không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi; bảo vệ uy tín, danh dự của bản thân và tổ chức đảng.
Theo Điều 3, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là:
Trong sạch, không tham nhũng, không gây phiền hà. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
Trong sạch, không tham ô. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống, chủ nghĩa cá nhân, lợi ích nhóm, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
Trong sạch, không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, không gây phiền hà, sách nhiễu. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng, chính trị, lối sống, chủ nghĩa cá nhân, lợi ích nhóm.
Trong sạch, không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, không gây phiền hà, sách nhiễu. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn tham nhũng, tiêu cực, suy thoái về tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, chủ nghĩa cá nhân, lợi ích nhóm, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ.
Theo Điều 4, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì nội dung của Đoàn kết, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm là:
Luôn luôn giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, đoàn thể, tổ chức và trong Nhân dân, trước hết là ở chi bộ, cơ quan, đơn vị công tác, khu dân cư; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện chia rẽ, bè phái, cục bộ, lợi ích nhóm; xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
Luôn luôn giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, cơ quan, tổ chức và trong Nhân dân, trước hết là ở chi bộ, cơ quan, đơn vị công tác, khu dân cư; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện chia rẽ, bè phái, cục bộ, lợi ích nhóm; xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị thật sự trong sạch, vững mạnh toàn diện.
Luôn luôn giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng và trong Nhân dân, trước hết là ở chi bộ, cơ quan, đơn vị công tác; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện chia rẽ, bè phái, cục bộ, lợi ích nhóm; xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị thật sự trong sạch, vững mạnh toàn diện.
Luôn luôn giữ gìn sự đoàn kết trong Đảng, cơ quan, tổ chức và trong Nhân dân, trước hết là ở chi bộ, cơ quan, đơn vị công tác, khu dân cư; kiên quyết đấu tranh với những lợi ích nhóm; xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị thật sự trong sạch, vững mạnh toàn diện.
Theo Điều 4, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì nội dung của Đoàn kết, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm là:
Nêu cao ý thức tổ chức kỷ luật, nhất là kỷ luật phát ngôn. Nói và làm theo đúng chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành các quy định của cơ quan, đơn vị; phục tùng sự phân công của tổ chức đoàn thể.
Nêu cao ý thức tổ chức kỷ luật, nhất là kỷ luật phát ngôn. Nói và làm theo đúng quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng; chấp hành các quy định của cơ quan, đơn vị; phục tùng sự phân công của Đảng, của tổ chức.
Nêu cao ý thức tổ chức kỷ luật, kỷ cương, nhất là kỷ luật phát ngôn. Nói và làm theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành các quy định của cơ quan, đơn vị; phục tùng sự phân công của Đảng, của tổ chức.
Nêu cao ý thức tổ chức kỷ luật, nhất là kỷ luật phát ngôn và hành động. Nói và làm theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành các quy định của cơ quan, đơn vị.
Theo Điều 4, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì nội dung Đoàn kết, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm là:
Nêu cao trách nhiệm trong công tác và sinh hoạt; sẵn sàng đảm nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Kiên quyết đấu tranh, phê phán mọi hành vi né tránh, đùn đẩy, hoặc có tư tưởng trung bình chủ nghĩa, làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm, không dám làm. Làm tốt trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụ đối với gia đình, cộng đồng, xã hội.
Nêu cao trách nhiệm trong công tác và sinh hoạt; sẵn sàng đảm nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Kiên quyết phê phán mọi hành vi né tránh, đùn đẩy, hoặc làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm, không dám làm. Làm tốt trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụ đối với gia đình, cộng đồng, xã hội.
Nêu cao trách nhiệm trong công tác và sinh hoạt. Kiên quyết đấu tranh mọi hành vi né tránh, đùn đẩy, hoặc có tư tưởng trung bình chủ nghĩa, làm việc cầm chừng, sợ trách nhiệm, không dám làm. Làm tốt trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụ đối với gia đình, cộng đồng, xã hội.
Nêu cao trách nhiệm trong công tác và sinh hoạt; sẵn sàng đảm nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Kiên quyết đấu tranh, phê phán mọi hành vi né tránh, đùn đẩy, hoặc có tư tưởng trung bình chủ nghĩa. Làm tốt trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụ đối với gia đình, cộng đồng, xã hội.
Theo Điều 5, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Gương mẫu, khiêm tốn, tu dưỡng rèn luyện, học tập suốt đời là:
Gương mẫu trong công tác và sinh hoạt. Cán bộ, đảng viên chức vụ càng cao càng phải gương mẫu, cấp trên gương mẫu trước cấp dưới, cấp ủy gương mẫu trước đảng viên, đảng viên gương mẫu trước quần chúng.
Gương mẫu trong công tác và sinh hoạt, tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Cán bộ, đảng viên cấp trên gương mẫu trước cấp dưới, đảng viên gương mẫu trước quần chúng.
Gương mẫu trong công tác và sinh hoạt, tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Cán bộ, đảng viên chức vụ càng cao càng phải gương mẫu, đảng viên gương mẫu trước quần chúng.
Gương mẫu trong công tác và sinh hoạt, tích cực học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Cán bộ, đảng viên chức vụ càng cao càng phải gương mẫu, cấp trên gương mẫu trước cấp dưới, cấp ủy gương mẫu trước đảng viên, đảng viên gương mẫu trước quần chúng.
Theo Điều 5, Quy định số 144-QĐ/TW (ngày 9/5/2024) Quy định chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên giai đoạn mới thì Gương mẫu, khiêm tốn, tu dưỡng rèn luyện, học tập suốt đời là:
Khiêm tốn, cầu thị, giản dị; không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện, nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ, năng lực công tác. Nói đi đôi với làm, làm đi đôi với nói, đã nói là làm.
Khiêm tốn, cầu thị, giản dị; không ngừng học tập, nâng cao trình độ, năng lực công tác. Nói đi đôi với làm, làm đi đôi với nói, đã nói là làm, dám chịu trách nhiệm việc làm của bản thân.
Khiêm tốn, cầu thị, giản dị; không ngừng học tập, nâng cao phẩm chất, đạo đức, năng lực công tác. Nói đi đôi với làm, làm đi đôi với nói, đã nói là làm, không làm không nói.
Khiêm tốn, giản dị; không ngừng học tập, nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ, năng lực công tác. Nói đi đôi với làm, làm đi đôi với nói, đã nói là làm, đã làm là làm tốt.
Theo quy định tại điều 3, Luật Cán bộ công chức năm (sửa đổi bổ sung năm 2019), một trong những nguyên tắc trong thi hành công vụ là:
Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.
Bảo đảm tính đồng bộ, thường xuyên, thông suốt và hiệu quả.
Bảo đảm tính kịp thời, liên tục, chất lượng và hiệu quả.
Bảo đảm tính chính xác, liên tục, khách quan và hiệu quả.
Theo quy định tại điều 8, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019), Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân là:
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trung thành với Hiến pháp, bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; bảo vệ lợi ích Nhân dân và chủ quyền dân tộc.
Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ chủ quyền và lãnh thổ quốc gia.
Theo quy định tại điều 14, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Các quyền khác của cán bộ, công chức thì:
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, tham gia các hoạt động kinh tế; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương tiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt động xã hội, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại điều 16, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Văn hóa giao tiếp ở công sở thì:
Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ dễ gần, thân thiện, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, mạch lạc, đảm bảo tính phổ thông.
Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, chuẩn tiếng Việt.
Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc.
Theo quy định tại Điều 74, Luật Phòng chống tham nhũng về Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận thì:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, xác minh vụ việc tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng, kiến nghị việc bảo vệ, khen thưởng người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, xác minh vụ việc tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, kiến nghị việc bảo vệ, khen thưởng người có công phát hiện, tố cáo hành vi tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý người có hành vi tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải xem xét, trả lời trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, kiến nghị; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
Theo quy định tại Điều 93, Luật Phòng chống tham nhũng về Xử lý tài sản tham nhũng thì:
Tài sản tham nhũng phải được thu hồi, trả lại cho chủ sở hữu, người quản lý hợp pháp hoặc tịch thu theo quy định của pháp luật.
Thiệt hại do hành vi tham nhũng gây ra phải được khắc phục; người có hành vi tham nhũng gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Tài sản tham nhũng phải được thanh lý theo quy định pháp luật.
Cả A và B đều đúng
Theo quy định tại điều 18, Luật Cán bộ công chức năm (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ thì cán bộ, công chức không được:
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công, biểu tình.
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công, khiếu kiện.
Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
Trốn tránh trách nhiệm; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công, lãn công.
Theo quy định tại điều 19, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước thì:
Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 02 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 03 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 04 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
: Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước thì trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc, không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài.
Theo quy định tại điều 26, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Điều động, luân chuyển cán bộ thì:
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ, cán bộ được điều động, luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ, cán bộ được điều động, luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ, cán bộ được điều động, luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức xã hội.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ, cán bộ được điều động, luân chuyển trong hệ thống các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp nhà nước.
Theo quy định tại điều 27, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019), Mục đích đánh giá cán bộ là để:
A: Làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ.
: Làm rõ phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ.
Làm rõ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ.
Làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng,, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với cán bộ.
Theo quy định tại điều 31, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Nghỉ hưu đối với cán bộ thì:
Trước 03 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ phải thông báo cho cán bộ bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ ra quyết định nghỉ hưu.
Trước 06 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ phải thông báo cho cán bộ bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ ra quyết định nghỉ hưu.
Trước 09 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ phải thông báo cho cán bộ bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ ra quyết định nghỉ hưu.
Trước 12 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ phải thông báo cho cán bộ bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu; trước 03 tháng, tính đến ngày cán bộ nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ ra quyết định nghỉ hưu.
Theo quy định tại điều 38, Luật Cán bộ công chức ( sửa đổi bổ sung năm 2019), một trong những nguyên tắc tuyển dụng công chức là phải:
Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
Bảo đảm minh bạch, nhanh chóng, dân chủ và đúng pháp luật.
Bảo đảm khách quan, công bằng, rõ ràng và đúng pháp luật.
Bảo đảm đúng người, đúng việc, thường xuyên và đúng pháp luật.
Theo quy định tại khoản 2, điều 42, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Ngạch công chức và việc bổ nhiệm vào ngạch công chức thì việc bổ nhiệm vào ngạch phải bảo đảm các điều kiện nào?
Người được bổ nhiệm có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch; số năm công tác; Việc bổ nhiệm vào ngạch phải bảo đảm cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Người được bổ nhiệm có đủ tiêu chuẩn chính trị, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch; Việc bổ nhiệm vào ngạch phải đúng thẩm quyền và bảo đảm số công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Người được bổ nhiệm có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch; Việc bổ nhiệm vào ngạch phải đúng thẩm quyền và bảo đảm cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Người được bổ nhiệm có đủ tiêu chuẩn chuyên môn của ngạch; Việc bổ nhiệm vào ngạch phải đúng thẩm quyền và bảo đảm quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Theo quy định tại điều 44, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Nâng ngạch công chức thì:
Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và được thực hiện thông qua thi nâng ngạch hoặc xét nâng ngạch.
Việc nâng ngạch phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thông qua thi tuyển.
Việc nâng ngạch phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thông qua xét tuyển.
Việc nâng ngạch phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị và thông qua tiếp nhận.
Theo quy định tại điều 77, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019), Miễn trách nhiệm đối với cán bộ, công chức được áp dụng trong trường hợp nào?
Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng chưa báo cáo người ra quyết định trước khi chấp hành hoặc do bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên do phục tùng quyết định của lãnh đạo quản lý hoặc do bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo lãnh đạo đơn vị trước khi chấp hành hoặc do bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Phải chấp hành quyết định trái pháp luật của cấp trên nhưng đã báo cáo người ra quyết định trước khi chấp hành hoặc do bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại điều 79, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) thì:
Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm.
Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bị tạm đình chỉ việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm.
Công chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm và bị buộc thôi việc.
Công chức bị Tòa án kết án phạt tù thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; công chức lãnh đạo, quản lý phạm tội bị Tòa án kết án và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên thôi giữ chức vụ do bổ nhiệm và điều chuyển công tác.
Theo quy định tại điều 81, Luật Cán bộ công chức (sửa đổi bổ sung năm 2019) về Tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức thì:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 30 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.
. Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 45 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu để cán bộ, công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 60 ngày, trường hợp cần thiết có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 15 ngày; nếu cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử thì thời gian tạm giữ, tạm giam được tính là thời gian nghỉ việc có lý do; hết thời hạn tạm đình chỉ công tác nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật thì được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ.
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, chức năng của Ban Dân vận Tỉnh ủy là:
Là cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy mà trực tiếp, thường xuyên là Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về công tác dân vận.
Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận của Tỉnh ủy (bao gồm cả công tác dân tộc, tôn giáo).
Là cơ quan thường trực của các ban chỉ đạo về lĩnh vực công tác dân vận của tỉnh.
Cả A, B và C
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu, đề xuất và thực hiện của Ban Dân vận Tỉnh ủy gồm:
6 nội dung
7 nội dung
8 nội dung
9 nội dung
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Ban Dân vận Tỉnh ủy là:
Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, các ban, sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong tỉnh về thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Trung ương, của Tỉnh ủy trong lĩnh vực tuyên giáo.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp ủy và cán bộ làm công tác dân vận của Đảng trong tình hình mới.
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các sở, ban, ngành của tỉnh theo phân cấp quản lý.
Thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ văn phòng và chuyên đề công tác tài chính đảng đối với các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy theo quy định và phân cấp quản lý tài chính hiện hành.
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Dân vận, nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra của Ban Dân vận Tỉnh ủy là:
Đề án, văn bản của các cơ quan đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan đến lĩnh vực tư tưởng - văn hóa, khoa giáo, lịch sử đảng bộ địa phương trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.
Các đề án, văn bản về công tác nội chính, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và cải cách tư pháp trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.
Đề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy về: Yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.
Tham gia ý kiến đối với các đề án, dự án thuộc lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, quốc phòng – an ninh... có liên quan đến công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo; các đề án, dự án có liên quan đến quyền làm chủ của Nhân dân và công tác dân vận của các cơ quan nhà nước.
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, nhiệm vụ phối hợp của Ban Dân vận Tỉnh ủy bao gồm:
04 nội dung.
05 nội dung.
06 nội dung.
07 nội dung.
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, nội dung nào thuộc nhiệm vụ của Ban Dân vận Tỉnh ủy?
Thực hiện các quyền và trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của Đảng (nếu có).
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thi nâng ngạch chuyên viên lên chuyên viên chính và tương đương đối với công chức và xét thăng hạng nghề nghiệp viên chức trong các cơ quan đảng, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội theo ủy quyền.
Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan liên quan và các hội quần chúng do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ trong công tác vận động nhân sĩ, trí thức, người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số và chức sắc trong tôn giáo; trong việc xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.
Thông tin đối ngoại và hợp tác quốc tế.
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy gồm:
Lãnh đạo ban và ba đơn vị trực thuộc.
Lãnh đạo ban và bốn đơn vị trực thuộc.
Lãnh đạo ban và năm đơn vị trực thuộc.
Lãnh đạo ban và sáu đơn vị trực thuộc.
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, các đơn vị trực thuộc của Ban Dân vận Tỉnh ủy bao gồm:
Văn phòng; Phòng Đoàn thể và các hội; Phòng Dân vận các cơ quan Nhà nước; Phòng Dân tộc và tôn giáo.
Văn phòng; Phòng Đoàn thể và các hội; Phòng Dân vận các cơ quan Nhà nước, dân tộc và tôn giáo.
Văn phòng; Phòng Đoàn thể và các hội; Phòng Dân vận các cơ quan Nhà nước; Phòng Dân tộc và tôn giáo; Phòng Tổng hợp.
Văn phòng; Phòng Đoàn thể, dân tộc và tôn giáo; Phòng Dân vận các cơ quan Nhà nước; Phòng Tổng hợp.
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, mối quan hệ giữa Ban Dân vận Tỉnh ủy đối với cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy:
Là quan hệ lãnh đạo, phối hợp, trao đổi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác chuyên môn, tổ chức và cán bộ theo phân cấp.
Là quan hệ phối hợp, trao đổi, hướng dẫn việc thực hiện công tác chuyên môn, tổ chức và cán bộ theo phân cấp.
Là quan hệ phối hợp, trao đổi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác chuyên môn, tổ chức và cán bộ theo phân cấp.
Là quan hệ phối hợp, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác chuyên môn, tổ chức và cán bộ theo phân cấp.
Theo quy định số 37-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Dân vận Tỉnh ủy, số lượng phó trưởng ban của Ban Dân vận Tỉnh ủy được bố trí:
Tối thiểu 01 người và tối đa 04 người.
Tối thiểu 01 người và tối đa 03 người.
Tối thiểu 02 người và tối đa 04 người.
Tối thiểu 02 người và tối đa 05 người.
Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, chức năng của Ban Tổ chức Tỉnh ủy là:
Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống chính trị trong tỉnh.
Là đơn vị sự nghiệp về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống chính trị trong tỉnh.
Là cơ quan chuyên môn nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên và nội chính Đảng của Tỉnh ủy.
: Là cơ quan hành chính về công tác tổ chức, tuyên giáo, bảo vệ chính trị nội bộ, tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống chính trị trong tỉnh.
Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu, đề xuất và thực hiện của Ban Tổ chức Tỉnh ủy bao gồm:
9 nội dung.
10 nội dung
11 nội dung.
12 nội dung.
Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát của Ban Tổ chức Tỉnh ủy là:
Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, thi hành Điều lệ Đảng; việc thực hiện phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức và biên chế của hệ thống chính trị tại địa phương theo phân cấp và theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác xây dựng, phát triển tố chức đảng, đảng viên, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, hồ sơ đảng viên, cơ sở dữ liệu đảng viên, giới thiệu sinh hoạt đảng, xét tặng huy hiệu Đảng, cấp phát thẻ đảng viên, xóa tên đảng viên, giải quyết khiếu nại và vấn đề đảng tịch cho đảng viên trong đảng bộ; công tác bảo vệ chính trị nội bộ; quản lý biên chế của các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy.
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các sở, ban, ngành của tỉnh theo phân cấp quản lý.
Cả A B C đều đúng
heo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, nhiệm vụ nào không thuộc nhiệm vụ thẩm định, thẩm tra của Ban Tổ chức Tỉnh ủy?
Thẩm định các đề án, văn bản về tổ chức xây dựng Đảng, về cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ và về tổ chức bộ máy, biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.
Tham gia ý kiến đối với đề án, văn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức do hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành và các cơ quan trong tỉnh quyết định theo phân cấp.
Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các sở, ban, ngành của tỉnh theo phân cấp quản lý.
Chủ trì thẩm tra, xác minh đối với cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên có vấn đề về chính trị theo quy định.
Theo quy định số 34-QĐ/TU ngày 04/4/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Tổ chức Tỉnh ủy, nhiệm vụ phối hợp của Ban Tổ chức Tỉnh ủy là:
Phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy tham mưu, giúp Tỉnh ủy xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm thuộc lĩnh vực tổ chức xây dựng Đảng; công tác cán bộ đối với những trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.
Phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Tinh ủy trong công tác xây dựng Đảng về tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.
Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.
Cả A, B, C đều đúng
