Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HK2 -LỚP 11

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai điện tích như thế nào để khi một điện tích tăng 4 lần thì lực tương tác giữa chúng không đổi?

a)

Tăng khoảng cách giữa hai điện tích 2 lần.

b)

Tăng khoảng cách giữa hai điện tích 4 lần.

c)

Giảm khoảng cách giữa hai điện tích 2 lần.

d)

Giảm khoảng cách giữa hai điện tích 4 lần.

2.

a)

F0 = F10 + F20.

b)

F0 = F10 - F20.

c)

d)

3.

Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

q1 > 0 và q2 < 0.       

b)

q1 < 0 và q2 > 0.

c)

q1q2 > 0.        

d)

q1q2 < 0.

4.

Đơn vị của cường độ điện trường là

a)

N

b)

N/m.

c)

V/m.

d)

V.m.

5.

Cường độ điện trường tại một điểm  trong điện trường bất kì là đại lượng

a)

vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm .

b)

vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm .

c)

vô hướng, có giá trị luôn dương.

d)

vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.

6.

Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B.Chọn kết luận đúng.

a)

A là điện tích dương, B là điện tích âm.

b)

A là điện tích âm, B là điện tích dương.

c)

Cả A và B là điện tích dương.

d)

Cả A và B là điện tích âm.

7.

Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M, chiều của vectơ cường độ điện trường là

a)

Hướng về gần Q.

b)

Hướng xa Q 

c)

d)

8.

Tại A có điện tích điểm q1. Tại B có điện tích q2. Người ta tìm được một điểm M trong đoạn thẳng AB  và ở gần A hơn B tại đó điện trường bằng không. Ta có :

a)

q1, q2 cùng dấu; |q1| > |q2 |                                 

b)

q1, q2 khác dấu; |q1| < |q2 |

c)

q1, q2 cùng dấu; |q1| < |q2 |                                 

d)

q1, q2 khác dấu; | q1| < |q2 |

9.

Điện trường đều tồn tại ở

a)

xung quanh một vật hình cầu tích điện đều.

b)

xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.

c)

xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau.

d)

trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.

10.

Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì điện trường sẽ không ảnh hưởng tới

a)

gia tốc của chuyển động.

b)

thành phần vận tốc theo phương vuông góc với đường sức điện.

c)

thành phần vận tốc theo phương song song với đường sức điện.

d)

quỹ đạo của chuyển động.

11.

Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

a)

có hướng như nhau tại mọi điểm.

b)

có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

c)

có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

d)

có độ lớn giảm dần theo thời gian.

12.

Một quả cầu treo vào một sợi dây như hình vẽ. Quả cầu nằm giữa hai tấm kim loại song song, thẳng đứng như hình vẽ. Đặt một hiệu điện thế U vào hai tấm đó thì quả cầu lệch ra khỏi vị trí ban đầu. Khi đó quả cầu mang điện tích gì:

a)

Có thể dương hoặc âm.

b)

Quả cầu lệch về bản dương nên mang điện tích âm

c)

Quả cầu lệch về bản dương nên mang điện tích dương.

d)

Quả cầu không mang điện tích.

13.

Một hạt proton bay vào điện trường đều tại điểm M (Điện trường đều được tạo bởi hai bản kim loại phẳng rộng đặt song song, đối diện nhau, hai bản được tích điện trái dấu, bản dương ở dưới và bằng nhau về độ lớn) với vận tốc ban đầu  song song với bản tụ. Mô tả chuyển động của proton.

a)

  Quỹ đạo chuyển động của proton có hình dạng là một nhánh parabol có bề lõm hướng lên trên.

b)

Quỹ đạo chuyển động của proton có hình dạng là một nhánh parabol có bề lõm hướng xuống dưới.

c)

Electron chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu.

d)

Electron chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc đầu v0 .

14.

Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm  đến điểm  không phụ thuộc vào

a)

vị trí điểm M.

b)

điện tích q.

c)

d)

cung đường dịch chuyển.

15.

Một vòng tròn tâm O nằm trong điện trường của một điện tích điểm Q. M và N là hai điểm trên vòng tròn đó Gọi AM1N, AM2N và AMN là công của lực điện tác dụng lên điện tích điểm q trong các dịch chuyển dọc theo cung M1N và M2N và cây cung MN thì

a)

AM1N < AM2N

b)

AMN nhỏ nhất.

c)

AM2N lớn nhất.

d)

AM1N = AM2N = AMN

16.

Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được một đoạn xác định trong điện trường thì:

a)

thế năng điện của điện trường tăng

b)

thế năng điện của điện trường giảm

c)

Thế năng điện của điện trường giữ nguyên.

d)

Thế năng điện của electron tăng.

17.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 40 V. Chọn câu chắc chắn đúng.

a)

Điện thế ở M là 40V.          

b)

Điện thế ở N bằng 0.

c)

Điện hế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm.           

d)

Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 40V

18.

Thả cho một proton không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn) thì nó sẽ

a)

chuyển động ngược hướng với hướng của đường sức của điện trường.

b)

chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

c)

chuyển động từ nơi có điện thể thấp sang nơi có điện thế cao.

d)

đứng yên.

19.

Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó

a)

không  đổi.

b)

tăng gấp đôi.

c)

giảm một nửa.

d)

tăng gấp 4.

20.

    Tại điểm  trong điện trường đều có một electron được bắn ra theo pương vuông góc với đường sức điện. Dưới tác dụng của lực điện, electron này đi đến điểm  Gọi UAB là hiệu điện thế của  so với  thì

a)

UAB > 0.

b)

UAB < 0.

c)

UAB = 0.

d)

Chưa thể kết luận chắc chắn về dấu của UAB.

21.

Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?

a)

hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.

b)

hằng số điện môi.

c)

cường độ điện trường bên trong tụ.

d)

điện dung của tụ điện.

22.

  Tụ điện là

a)

hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

b)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

c)

hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

d)

hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.

23.

Trong phòng thí nghiệm chỉ có các tụ điện loại 2μF. Để lắp một thí nghiệm, người ta cần một điện dung 6μF. Có thể giải quyết bằng cách nào sau đây?

a)

Mắc nối tiếp ba tụ điện.

b)

Tăng gấp ba diện tích của mỗi bản.

c)

Mắc song song ba tụ điện.

d)

Giảm 3 lần khoảng cách các bản của tụ điện.

24.

Chọn công thức sai trong cách ghép song song các tụ điện

a)

Hiệu điện thế  U = U1 = U2 = … =Un

b)

Điện tích Q = Q1 = Q2 = … = Qn     

c)

Điện dung C = C1 +C2 +   …. + Cn

d)

Điện dung của bộ tụ lớn hơn điện dung của các tụ thành phần : C > Ci