Font size
WorksheetsC3 LSD
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Tại kỳ họp thứ nhất (1976), Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất đã quyết định
Tổ chức tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
Công việc quan trọng của nhà nước thống nhất.
Chuẩn bị các điều kiện gia nhập Liên hợp quốc.
Biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Hội nghị Hiệp thương chính trị của đại biểu hai miền Nam - Bắc được tổ chức tại Sài Gòn (11/1975) đã
Quyết định tiến hành cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
Thống nhất hai mặt trận ở hai miền thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
Thông qua các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Việt Nam tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Tổ quốc sau sự kiện nào?
Đại thắng mùa xuân năm 1975.
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
Chiến tranh biên giới kết thúc 1979.
Sau đại thắng Xuân 1975, yếu tố nào tồn tại còn trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân Việt Nam?
Sự chống phá mạnh mẽ của các thế lực phản động trong và ngoài nước.
Ở mỗi miền đất nước vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
Nền kinh tế phát triển không cân đối, lệ thuộc vào viện trợ của nước ngoài.
Hoa Kì không trao trả tù binh bị bắt, không hàn gắn vết thương chiến tranh.
được rút ra từ thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI năm 1976 và khóa I năm 1946 ở Việt Nam là gì?
Tăng cường xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đổi mới để nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho nhân dân.
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chăm lo, bồi dưỡng sức dân.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975 có ý nghĩa lịch sử trọng đại như thế nào?
Thể hiện sự lãnh đạo tài tình sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đập tan được âm mưu của các thế lực thù địch muốn chia cắt Việt Nam.
Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Sau khi được giải phóng, khó khăn nhất của miền Nam Việt Nam về mặt chính trị - xã hội là
Mĩ và tay sai ráo riết tái thiết lại nền thống trị thực dân kiểu mới.
Nhiều đảng phái hoạt động, có sự công kích và mâu thuẫn sâu sắc.
Trình độ dân trí thấp, văn hóa phẩm đồi trụy, tệ nạn xã hội tràn lan.
Còn tồn tại cơ sở của chính quyền cũ cùng những di hại của xã hội cũ.
Khó khăn về mặt ngoại giao của Việt Nam sau khi kháng chiến chống Mĩ kết thúc là gì?
Trung Quốc tấn công quân sự, bao vây và cô lập về kinh tế.
Mỹ tiến hành bao vây, cấm vận về kinh tế trong thời gian dài.
Việt Nam chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu ngừng viện trợ cho Việt Nam.
Công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước năm 1975 - 1976 đã hoàn thành yêu cầu của lịch sử dân tộc được đặt ra từ sự kiện nào?
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Sau thắng lợi của Hiệp định Pa-ri 1973 về Việt Nam.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954.
Sau đại thắng Xuân 1975, thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Sau đại thắng Xuân 1975, đất nước Việt Nam được thống nhất về
Lãnh thổ.
Nhà nước.
Quân sự.
Chính quyền.
Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, vấn đề hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trở nên cấp thiết do
Yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Yêu cầu tiếp tục cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập quốc tế.
Để hoàn thành chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cách mạng miền Nam phải
Thiết lập các cấp chính quyền do giai cấp tư sản lãnh đạo
Hoàn thiện quan hệ tư bản chủ nghĩa tiến tới xây dựng CNXH
Bỏ qua giai đoạn cải tạo XHCN, tiến thẳng lên xây dựng CNXH.
Đồng thời tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng CNXH.
Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam năm 1976 đã
Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.
Tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.
Tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Bối cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I năm 1946 và khóa VI năm 1976 có điểm nào tương đồng?
Đất nước trong tình trạng khó khăn “Ngàn cân treo sợi tóc”.
Được tiến hành theo quy định của các văn bản pháp lý quốc tế.
Đất nước hoàn toàn hòa bình, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc Việt Nam.
Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa từ sau sự kiện nào?
Công cuộc đổi mới đất nước (1986).
Kháng chiến chống Mĩ kết thúc (1975).
Kháng chiến chống Pháp kết thúc (1954).
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
Sau đại thắng Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng Việt Nam là
Xoá bỏ sự chia cắt về lãnh thổ.
Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Khôi phục và phát triển kinh tế ở hai miền.
Đại hội nào của Đảng đã quyết định khôi phục lại tên cũ là Đảng Cộng sản Việt Nam?
Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.
Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng.
Đại hội đại biểu lần thứ V của Đảng.
Đại hội đại biểu lần thứ VI của Đảng.
Đại hội IV (12-1976) đã bầu ai là Tổng Bí thư của Đảng?
Trường Chinh
Hoàng Quốc Việt
Lê Duẩn
Nông Đức Mạnh
Nội dung nào không phải là quyết định được đề ra tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976)?
Đổi tên thành phố Sài Gòn thành Thành phố Hồ Chí Minh.
Đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đổi tên Mặt trân dân tộc thống nhất thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đổi tên nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng Lao động Việt Nam đã nêu rõ tính tất yếu và tầm quan trọng của nhiệm vụ nào?
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Đẩy nhanh thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Hiệp thương chính trị để thống nhất hai miền Nam - Bắc.
Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
Điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là
Có tiềm lực kinh tế mạnh.
Có tiềm lực quốc phòng mạnh.
Nhân dân có quyền tự do dân chủ.
Đất nước phải độc lập và thống nhất.
Đâu không phải là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội được xác định trong Đại hội Đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976)?
Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Hạn chế trong đường lối chung được đề ra tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) là
Xây dựng nền sản xuất lớn, nền văn hóa mới, con người mới XHCN.
Coi xây dựng nền chuyên chính vô sản là công cụ để xây dựng CNXH.
Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN là đặc trưng cơ bản của CNXH.
Chưa phát hiện ra khuyết tật của mô hình CNXH đã bộc lộ rõ sau chiến tranh.
Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa IV (6/1976) đã quyết định:
Đặt tên nước là Cộng hòa CHCNVN
Chọn quốc kỳ là cờ nền đỏ sao vàng năm cánh
Chọn thủ đô là Hà Nội, Sài gòn đổi tên là TP HCM
Cả 3 đáp án trên
Cuộc cách mạng nào được Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra?
Cách mạng về quan hệ sản xuất.
Cách mạng về khoa học - kỹ thuật.
Cách mạng về tư tưởng và văn hóa.
Cả 3 (A,B,C)
Nhận thức mới của Đảng về chủ nghĩa xã hội ở nước ta được xác định trong Đại hội Đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976) gồm có mấy đặc trưng
5 đặc trưng.
6 đặc trưng.
4 đặc trưng.
8 đặc trưng.
Cuộc cách mạng then chốt được Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra là
cách mạng về công nghiệp.
cách mạng về quan hệ sản xuất.
cách mạng về khoa học - kỹ thuật.
cách mạng về tư tưởng và văn hóa.
Chủ trương nóng vội, không bám sát thực tiễn được đề ra tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) là
ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng với quy mô lớn.
đề ra chỉ tiêu kinh tế nông, công nghiệp vượt quá khả năng thực tế.
dự kiến đưa nền kinh tế lên sản xuất lớn XHCN (20 năm) thiếu thực tế.
Cả 3 (A,B,C)
Mục tiêu công nghiệp hóa của nước ta được đề ra trong Đại hội IV của Đảng (12/1976) là
ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất.
kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp.
Cả 3 (A,B,C)
Nội dung nào là ý nghĩa của việc hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)?
Mở ra thời kỳ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản.
Bảo vệ thành quả của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
Xóa bỏ cơ sở của chủ nghĩa thực dân cùng với những di hại của nó.
Khắc phục được hoàn toàn hậu quả chiến tranh ở hai miền Nam, Bắc.
Việc giải quyết một số vấn đề cấp bách về phân phối và lưu thông được thực hiện tại
Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) khóa IV của Đảng.
Hội nghị Trung ương 6 (7/1984) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 7 (12/1984) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng.
Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IV (8/1979) chủ trương giải quyết vấn đề lưu thông phân phối nhằm mục tiêu
phân phối theo lao động.
xóa bỏ “ngăn sông cấm chợ”.
kích thích hoạt động sản xuất.
Cả 3 (A,B,C)
Những điểm mới về tư duy kinh tế trong Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IV (8/1979) của Đảng thể hiện điều gì?
Đánh dấu quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Xác lập được hệ thống luận điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đánh dấu bước trưởng thành trong tư duy đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Là tín hiệu đổi mới, hé mở những ý tưởng đi tới tìm kiếm con đường đi thích hợp.
Đảng (3/1982) đã xác định cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược là
Thực hiện chuyên chính tư sản và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng thành công chế độ làm chủ tập thể và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Vạch ra chiến lược kinh tế xã hội cho chặng đường đầu tiên và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Đại hội lần thứ V của Đảng (3/1982) đã có những tìm tòi bước đi trên con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Song, Đại hội chưa
cả 3 đáp án (B, C, D).
Thấy được sự cần thiết phải duy trì nền kinh tế nhiều thành phần.
Xác định được những quan điểm cụ thể về kết hợp kế hoạch với thị trường.
Có chính sách cụ thể để giải phóng các lực lượng sản xuất trong nông nghiệp.
Nội dung nào không phải là nội dung thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên được Đại hội V (3/1982) của Đảng đề ra?
Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.
Tập trung sức mạnh phát triển nông nghiệp.
Xây dụng cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp.
Xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.
Hạn chế của việc xác định chủ trương về mặt kinh tế trong Đại hội V (3/1982) của Đảng là
Chưa coi sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
Chưa chuyển sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Chưa thấy hết sự cần thiết duy trì nền kinh tế nhiều thành phần.
Chưa chủ trương xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp.
Nội dung nào là nguyên nhân khách quan dẫn đến những khó khăn của Việt Nam sau 5 năm (1975 - 1981) xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước?
Chiến tranh biên giới, chính sách cấm vận, bao vây, cô lập của Mỹ và thù địch.
Nền kinh tế có xuất phát điểm thấp kém và chịu hậu quả nặng nề từ chiến tranh.
Những khuyết điểm sai lầm của Đảng, Nhà nước về lãnh đạo và quản lý kinh tế.
Thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra ảnh hướng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng thực hiện bước đột phá nào trong đổi mới kinh tế ?
Bước đột phá đầu tiên.
Bước đột phá thứ hai.
Bước đột phá thứ ba.
Bước đột phá thứ tư.
Bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng được triển khai trong Hội nghị nào?
Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) khóa IV của Đảng.
Hội nghị Trung ương 6 (7/1984) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 7 (12/1984) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng.
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng chủ trương
Chuyển sang thực hiện cơ chế một giá trong lưu thông phân phối.
Dứt khoát xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
Thực hiện cơ chế hoạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
Cả 3 (A,B,C)
Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng vì tại Hội nghị này, Trung ương đã quyết định
Chủ trương chuyển dùng tem phiếu sang dùng hoàn toàn tiền mặt.
Đổi mới đất nước một cách toàn diện trên tất các ngành và lĩnh vực.
Đề ra mục tiêu cải biến nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh.
Hạn chế trong 10 năm đầu cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là
Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.
Nền kinh tế luôn trong tình trạng thiếu hụt, không có tích lũy.
Đất nước bị bao vây, cô lập, đời sống nhân dân hết sức khó khăn.
Cả 3 (A,B,C)
Những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách, về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện thời kỳ 1975 - 1986 bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
Nước ta bị bao vây, cấm vận và ở tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng.
Những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng.
Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động đơn giản, nóng vôi, chủ quan.
Các thế lực đế quốc và phản động tang cường can thiệp phá hoại nước ta về mọi mặt.
Bối cảnh lịch sử nào đặt ra yêu cầu cho Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước từ năm 1986?
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
Việt Nam đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng diễn ra ở Việt Nam.
Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới đất nước năm 1986 là
Những tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.
Những tác động của cuộc cải cách ở Trung Quốc và Liên Xô.
Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
Những tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ.
Thực tiễn lịch sử nào quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX?
Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
Trong chủ trương đổi mới về công nghiệp tại Đại hội VI (12/1986), xóa bỏ chế độ tập trung, bao cấp, chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang kinh doanh xã hội chủ nghĩa nhằm mục tiêu gì?
Đầu tư ngân sách lớn để phát triển khoa học - kỹ thuật.
Duy trì nền kinh tế kế hoạch với năng suất, hiệu quả cao.
Tạo động lực mạnh mẽ, giải phóng mọi năng lực sản xuất.
Chú trọng phát triển công nghiệp nặng làm nền tảng chính.
“Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước” là thành quả của
Kế hoạch 5 năm (1986 - 1990).
Kế hoạch 5 năm (1991 - 1995).
Kế hoạch 5 năm (1996 - 2000).
Kế hoạch 5 năm (2001 - 2005).
Đại hội VI của Đảng (12/1986) đã nghiêm túc nhìn nhận những hạn chế, sai lầm và khuyết điểm của thời kì 1975 - 1986 là do
Có những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ
Ảnh hưởng trực tiếp bởi sự bao vây cấm vận của các nước tư bản chủ nghĩa
Không nhận được sự viện trợ kịp th
Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào?
Xu hướng hòa hoãn Động - Tây bắt đầu xuất hiện.
Liên Xô và Mỹ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Hệ thống XHCN đang trải qua những thăng trầm, khó khăn.
Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.
Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) với chủ trương xóa bỏ
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường.
Nhà nước pháp quyền XHCN, của dân, do dân, vì dân.
Ba chương trình kinh tế lớn được Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định là
Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
Thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong Đại hội VI (12/1986) đã chủ trương xóa bỏ
Nền kinh tế hàng hóa TBCN nhiều thành phần.
Cơ chế quản lý kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nội dung nào là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ Đại hội đại biểu của Đảng lần thứ VI (12/1986)?
Những tác động to lớn của cách mạng khoa học công nghệ.
Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Những bài học kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới.
Những kinh nghiệm từ công cuộc đổi mới ở Liên Xô, Trung Quốc.
Đại hội VI của Đảng (1986) đã rút ra bài học kinh nghiệm quý báu, đó là trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng
Lấy dân làm gốc.
Lấy nước làm đầu.
Lấy binh làm chính.
Lấy Đảng làm trọng.
Một trong những kết quả nổi bật trong việc thực hiện đường lối đổi mới những năm 1986 – 1990 ở Việt Nam là thực hiện thành công
Công cuộc xoá đói giảm nghèo.
Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Mục tiêu của ba chương trình kinh tế.
Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
Một trong những chủ trương đổi mới trong lĩnh vực kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam là
Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên công nghiệp nặng.
Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đâu là một trong những chủ trương đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình đổi mới đất nước?
Phát huy quyền làm chủ của các tập thể trong lao động và sản xuất.
Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhà nước.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.
Đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đã xác định chính sách đối ngoại của Việt Nam là
Tiếp tục thỏa hiệp với các nước ASEAN.
Hòa bình, hữu nghị, hợp tác với các nước.
Trở thành quốc gia hùng mạnh ở Đông Nam Á.
Trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
Nhiệm vụ cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ được Đại hội VI (12/1986) của Đảng đề ra là
Tập trung sản xuất đủ tiêu dùng và bước đầu có tích lũy trong nội bộ nền kinh tế quốc dân.
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó ưu tiên tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng.
Chú trọng ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu.
Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
Nội dung nào là thành tựu Việt Nam đạt được trong 5 năm đầu (1986 - 1990) của công cuộc đổi mới?
Việt Nam đã hoàn thành công cuộc hiện đại hóa đất nước.
Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nhân dân.
Sản xuất trong nước phát triển và thoát khỏi sự cấm vận của Mỹ.
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng (1991) chỉ rõ mục tiêu tổng quát phải đạt tới khi kết thúc thời kỳ quá độ là
Cải biến Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển.
Đưa nền kinh tế Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào là bài học tổng kết 5 năm đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 1991) của Đảng?
Đổi mới trên một số lĩnh vực quan trọng, then chốt, triệt để.
Tiếp tục xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa.
Tiếp tục tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH
Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa khi thực hiện đổi mới.
Kế hoạch nhà nước ở Việt Nam từ năm 1961 - 1990 đều nhằm mục tiêu
Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
Đổi mới toàn diện đất nước theo con đường XHCN.
Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
Thực hiện nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam.
Quan điểm cách mạng và nhân văn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong Hội nghị Trung ương 4 khóa VII là
Kết hợp sức mạnh của pháp luật với sức mạnh của quần chúng.
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật để tạo ra sức mạnh răn đe.
Kết hợp biện pháp hành chính với giáo dục tư tưởng, nâng cao dân trí.
Coi mục tiêu phấn đấu cao nhất của Đảng là tất cả vì hạnh phúc con người.
Điểm mới trong chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn được Nghị quyết số 05/NQ/TW về tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, ngày (6/1993) của Đảng thông qua là
Xây dựng hợp tác xã bậc cao thực hiện nguyên tắc “tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ”.
Phá vỡ cơ chế tập trung quan liêu trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tư liệu sản xuất.
Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
Xây dựng, phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, khơi dậy mọi tiềm năng, nội lực của nông dân.
Lần đầu tiên Đảng tổ chức Hội nghị giữa nhiệm kỳ (1/1994) để chỉ ra nguy cơ mà Việt Nam phải đối mặt trước sự biến đổi nhanh chóng của tình hình thế giới và trong nước là
Mất quyền tự do dân chủ, nạn tham nhũng và nguy cơ diễn biến hòa bình.
Mất vai trò lãnh đạo của Đảng.
Mất dân chủ, mất vai trò lãnh đạo của Đảng, chệch hướng xã hội chủ nghĩa.
Tụt hậu về kinh tế, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nguy cơ “diễn biến hòa bình”.
Từ tháng 11/1991, quan hệ Việt Nam - Trung Quốc đã
Bình thường hóa.
Xung đột kéo dài.
Hợp tác toàn diện.
Đối đầu căng thẳng.
Điểm mới trong chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn được Nghị quyết số 05/NQ/TW về tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, ngày (6/1993) của Đảng thông qua là
Xây dựng hợp tác xã bậc cao thực hiện nguyên tắc “tự nguyện, cùng có lợi, quản lý dân chủ”.
Phá vỡ cơ chế tập trung quan liêu trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tư liệu sản xuất.
Khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp.
Xây dựng, phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện, khơi dậy mọi tiềm năng, nội lực của nông dân.
Nội dung nào là thành tựu nổi bật trong quan hệ quốc tế của Việt Nam năm 1995?
Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc.
Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Pháp và các nước Tây Âu.
Là thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ và gia nhập tổ chức ASEAN.
Trong giai đoạn 1986 - 1996, toàn Đảng và toàn dân Việt Nam không thực hiện nhiệm vụ nào?
Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
Từng bước đẩy lùi và kiểm soát được lạm phát.
Giữ vững trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Theo quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (6/1996), động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
Kinh tế và xã hội.
Kinh tế và chính trị.
Giáo dục và đào tạo.
Khoa học và công nghệ.
Trong các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Đại hội VIII của Đảng đã xác định nguồn lực nào là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững?
Vốn đầu tư.
Con người.
Tài nguyên.
Công nghệ.
Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6/1996) đánh dấu bước ngoặt, đưa đất nước sang thời kỳ
Đa dạng hóa, đa phương hóa hoạt động đối ngoại.
Nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng b
Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6/1996) đã nêu lên đặc trưng tổng quát về mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, văn minh.
Dân giàu, nước mạnh, xã hội phát triển, văn minh.
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Văn kiện nào đã chỉ ra mục tiêu, mô hình của CNXH ở Việt Nam với 6 đặc trưng?
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (năm 1951).
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm 1991).
Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung phát triển năm 2011).
Văn kiện nào đã làm sáng tỏ hơn mục tiêu, mô hình của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam với 8 đặc trưng?
Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (năm 1951).
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm 1991).
Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung phát triển năm 2011).
Nội dung nào là nhận thức mới của Đảng về xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994)?
Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Nhà nước chịu trách nhiệm trước nhân dân, công dân làm tròn nghĩa vụ với nhà nước và xã hội.
Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân, có đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, trong sạch.
Hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng.
Nội dung nào là phương châm đối ngoại nhấn mạnh chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Việt Nam tích cực mở rộng quan hệ đối ngoại nhân dân, mở rộng quan hệ với các tổ chức phi chính phủ.
Việt Nam thực hiện thử nghiệm trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại để tiến tới thực hiện đầu tư ra nước ngoài.
Việt nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
Việt nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển.
Bỏ
(a)
Đại hội lần thứ VIII của Đảng (6/1996) đã xác định công nghiệp hóa, hiện đại
hóa là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế nào giữ
vai trò chủ đạo?
a. Kinh tế tập thể.
b. Kinh tế tư nhân.
c. Kinh tế Nhà nước.
d. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Phương châm đối ngoại của Đảng: “Việt nam muốn là bạn với tất cả các nước
trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” được đề ra tại
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (1/2004).
b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986).
c. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6/1991).
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6/1996).
Văn kiện nào đã chỉ ra mục tiêu, mô hình của CNXH ở Việt Nam với 6 đặc
trưng?
a. Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (năm 1951).
b. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm 1991).
c. Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).
d. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung phát triển năm
2011).
Trong 15 năm (1986 - 2000) thực hiện đường lối đổi mới, những thành tựu về
kinh tế - xã hội mà Việt Nam đạt được có ý nghĩa như thế nào?
a. Củng cố vững chắc độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa.
b. Đưa Việt Nam hội nhập nhanh chóng vào xu thế trật tự đa cực.
c. Góp phần chấm dứt mưu đồ chống phá của các thế lực thù địch.
d. Định hướng con đường phát triển cho các quốc gia trên thế giới.
Nội dung nào là thành tựu quan trọng nhất trong công cuộc đổi mới đất nước
được đề ra từ tháng 12/1986 đến năm 2000?
a. Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu bao cấp.
b. Đẩy mạnh sản xuất trong nước và xuất khẩu hàng hóa.
c. Thực hiện thành công mục tiêu ba chương trình kinh tế lớn.
d. Từng bước đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Sự kiện lịch sử quốc tế nào vừa tạo thời cơ, vừa tạo thách thức đối với sự phát
triển kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI?
a. Sự phát triển phong trào giải phóng dân tộc.
b. Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới.
c. Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
d. Thế giới hình thành xu thế đa cực, nhiều siêu cường.
Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (3/2002) đã thống nhất nhận thức như thế nào
về kinh tế tư nhân?
a. Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế chủ đạo của nền kinh tế quốc dân.
b. Khẳng định kinh tế tư nhân trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân.
c. Coi kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
d. Kinh tế tư nhân giữ vai trò định hướng và dẫn dắt các thành phần kinh tế khác.
Nội dung nào không phải là yêu cầu của đảng viên cần phải đảm bảo khi được
cho phép làm kinh tế tư nhân?
a. Tuân thủ điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng.
b. Chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước.
c. Không được nắm giữ chức vụ trong cơ quan nhà nước.
d. Chấp hành những quy định cụ thể của BCH Trung ương.
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về vấn đề tôn giáo được nêu ra trong Hội
nghị Trung ương 7 khóa IX (3/2003) là
a. Tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo.
b. Khuyến khích người dân tham gia theo đạo và truyền đạo.
c. Các tín đồ tôn giáo không được tự do hành đạo tại gia đình.
d. Các tôn giáo hoạt động tự do, không cần pháp luật bảo hộ.
Đại hội Đảng lần thứ IX xác định quan điểm phát triển nhanh và bền
vững, theo đó tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với vấn đề gì?
a. Phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường.
b. Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
c. Đảm bảo quốc phòng an và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.
d. Đổi mới hệ thống chính trị, giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
Phương châm đối ngoại của Đảng: “Việt nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin
cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” được
đề ra tại
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (1/2004).
b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986).
c. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6/1991).
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6/1996).
Đâu không phải là bối cảnh của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam được Cương lĩnh năm 2011 chỉ rõ
a. Kinh tế tri thức và quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ.
b. Các mâu thuẫn cơ bản trên thế giới vẫn còn tồn tại và phát triển.
c. Sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế giữa các nước diễn ra phức tạp.
d. Khu vực Đông Nam Á phát triển năng động, ổn định và bền vững.
Quan điểm chỉ đạo của Đảng trong Nghị quyết Trung ương 4 khoá X (2/2007)
đã chỉ rõ yếu tố nào là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian
sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế?
a. Đất.
b. Biển.
c. Rừng.
d. Biên giới.
Văn kiện nào đã làm sáng tỏ hơn mục tiêu, mô hình của chủ nghĩa xã hội ở
Việt Nam với 8 đặc trưng?
a. Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam (năm 1951).
b. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (năm 1991).
c. Cương lĩnh Chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930).
d. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung phát triển năm
2011)
Trong Cương lĩnh 2011, Đảng đã xác định yếu tố nào, nếu không kịp thời
ngăn chặn sẽ dẫn đến những tổn thất khôn lường đối với vận mệnh của đất nước, của chế độ
xã hội chủ nghĩa và của Đảng?
a. Nóng vội, chủ quan, giáo điều.
b. Quan liêu, nóng vội, tả khuynh.
c. Giáo điều, tham nhũng, cửa quyền.
d. Quan liêu, tham nhũng, xa rời nhân dân.
Hội nghị Trung ương 5 (khóa XII) của Đảng xác định nhiệm vụ chiến lược,
khâu đột phá quan trọng tạo động lực để phát triển nhanh và bền vững là
a. Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b. Tích cực hội nhập quốc tế để tranh thủ sự ủng hộ tích cực từ tiềm lực bên ngoài.
c. Hội nhập mạnh mẽ vào xu thế toàn cầu hóa nhằm tăng trưởng nhanh và ổn định.
d. Thay đổi mô hình tăng trưởng để tái cấu trúc lại nền kinh tế theo định hướng mới.
Việt Nam hai lần được bầu là ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an
Liên hợp quốc (2007 và 2019) có ý nghĩa như thế nào?
a. Chứng tỏ đường lối đối ngoại sáng suốt của Đảng.
b. Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c. Đưa Việt Nam trở thành cường quốc công nghiệp.
d. Tạo thuận lợi cho Việt Nam gia nhập các tổ chức khác.
Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện đất nước (1986 - 2020),
Việt Nam không đạt được thành tựu nào?
a. Quan hệ đối ngoại được mở rộng.
b. Tình hình chính trị, xã hội ổn định.
c. Quốc phòng, an ninh được củng cố.
d. Kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
Từ thực tiễn công cuộc đổi mới, nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường
đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam ngày càng sáng tỏ hơn về
a. Mục tiêu, mô hình của chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
b. Về việc bỏ qua thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
c. Sự cần thiết phải đi từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH.
d. Sự thay đổi phương hướng chiến lược của cách mạng.
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng (2021) đã khẳng
định nguồn lực nào giữ vai trò quyết định nhất trong các nguồn lực nội sinh?
a. Tài nguyên.
b. Con người.
c. Kinh tế biển.
d. Nguồn vốn.
“Mở ra kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do; kỉ nguyên nhân
dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước, vận mệnh dân tộc; kỉ nguyên giải phóng dân
tộc gắn với giải phóng xã hội” là ý nghĩa của sự kiện nào?
a. Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ năm 1975.
b. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
d. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp năm 1954.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần vào chiến
thắng chủ nghĩa phát xít?
a. Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ (1975).
b. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
c. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
d. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1954).
Đâu là thắng lợi vĩ đại đầu tiên của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo
của Đảng?
a. Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ năm 1975.
b. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp năm 1954.
d. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930.
Đường lối chiến lược xuyên suốt của cách mạng Việt Nam, được Đảng tổ
chức thực hiện thành công từ năm 1930 đến năm 1975 là:
a. Vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới.
b. Cách mạng ruộng đất và chủ nghĩa xã hội.
c. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
d. Độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
Đường lối chiến lược nào của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm
1975 do Đảng Cộng sản đề ra và thực hiện thành công?
a. Tự do dân chủ gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
b. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
c. Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp
d. Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng thế giới.
Thắng lợi nào của cách mạng Việt Nam trong thế kỉ XX được ghi nhận luôn
mang tính “thời đại và quốc tế sâu sắc”?
a. Thắng lợi của kháng chiến chống Mĩ (1975).
b. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).
c. Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
d. Thắng lợi của kháng chiến chống Pháp (1954).
Trong đổi mới về chính trị của Việt Nam có điểm khác biệt cơ bản nào với
đổi mới của Liên Xô cuối thế kỷ XX?
a. Kiên định và giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
b. Thiết lập chế độ tổng thống, hạ thấp vai trò lãnh đạo của Đảng.
c. Thực hiện tự do dân chủ, thay chế độ nhất nguyên bằng đa nguyên.
d. Chú trọng cải tổ về chính trị, từng bước thay đổi các lĩnh vực khác.
Cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo xu
thế toàn cầu hóa, Việt Nam cần giữ vững nguyên tắc nào?
a. Lợi dụng sự ủng hộ giúp đỡ của các nước lớn.
b. Giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia dân tộc.
c. Kiên quyết cạnh tranh đến cùng với các đối tác.
d. Nhân nhượng về chính trị để giành quyền lợi kinh tế.
Tổn thất to lớn nhất của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế cuối thế
kỉ XX có tác động lớn tới cách mạng Việt Nam là gì?
a. Trật tự hai cực Ianta tan rã hoàn toàn.
b. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.
c. Tổ chức Hiệp ước Vácsava ngừng hoạt động.
d. Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.
Từ thực tiễn sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu (1988 -
1991), Việt Nam cần rút ra bài học kinh nghiệm nào?
a. Kiên trì duy trì mô hình kinh tế trước những biến động.
b. Phải tuân theo quy luật phát triển khách quan của lịch sử.
c. Chủ động đối phó với khủng hoảng do toàn cầu hóa đặt ra.
d. Hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên kết kinh tế khu vực.
Bài học kinh nghiệm nào được coi là cội nguồn thắng lợi của cách mạng Việt
Nam trong thế kỉ XX?
a. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b. Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Củng cố, tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế.
d. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Một trong những kinh nghiệm mà Đảng đã nhận thức sâu sắc trong quá trình
hơn 30 năm lãnh đạo công cuộc đổi mới là:
a. Thay đổi mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b. Đặt lợi ích của Đảng, của Nhà nước lên trên hết, trước hết.
c. Quán triệt tinh thần lấy dân làm gốc, vì lợi ích của nhân dân.
d. Thực hiện qua từng giai đoạn phát triển dài, ngắn khác nhau.
Bài học kinh nghiệm nào được coi là quy luật phát triển của cách mạng Việt
Nam, là lý tưởng cao cả và hiện thực trong thời đại Hồ Chí Minh?
a. Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
c. Củng cố, tăng cường khối đoàn kết toàn dân và đoàn kết quốc tế.
d. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
Sự kiện lịch sử quốc tế nào vừa tạo thời cơ, vừa tạo thách đối với sự phát
triển kinh tế Việt Nam cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI?
a. Sự phát triển phong trào giải phóng dân tộc.
b. Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới.
c. Sự phát triển mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa.
d. Thế giới hình thành xu thế đa cực, nhiều siêu cường.
Để thực hiện mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm thêm bạn, bớt
thù, giữ vững hòa bình để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng và Nhà nước Việt Nam giải
quyết các bất đồng với các nước dựa trên nguyên tắc nào?
a. Tăng cường xây dựng lòng tin, hợp tác lâu dài với các đối tác.
b. Thiết lập và mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước trên thế giới.
c. Nắm rõ tính chất đan xen, sự chuyển hóa giữa đối tác và đối tượng.
d. Kiên trì giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt
Nam là
a. Chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa nhân quyền.
b. Chủ nghĩa tam dân và tư tưởng Hồ Chí Minh.
c. Chủ nghĩa nhân đạo và chủ nghĩa Mác - Lênin.
d. Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí minh.
Từ thực tiễn thắng lợi của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo, bài học
nào xuyên suốt trong tiến trình cách mạng Việt Nam 1930 - 2000?
a. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b. Phát huy nội lực trong nước và sự ủng hộ của quốc tế.
c. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
d. Thực hiện linh hoạt chủ trương “Dĩ bất biến, ứng vạn biến”.
Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang
chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng
và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự
kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” là nhận định về chiến thắng
nào của nhân dân Việt Nam?
a. Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
c. Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).
d. Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
Bài học kinh nghiệm nào được Đảng ta khẳng định thể hiện mối quan hệ giữa
nhân tố chủ quan và khách quan, là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của cách
mạng Việt Nam?
a. Bài học về sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b. Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.
c. Nắm vững và giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
d. Kết hợp sức mạnh dân tộc với thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.
