NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLSĐ chương 2-1
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
Câu 2.1.0,2.1.Theo Hiệp định Sơ bộ, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia như thế nào?
a)
A.Tự do.
b)
B.Độc lập
c)
C.Có chủ quyền
d)
D.Thuộc địa Pháp
2.
Câu 2.4.0,2.2. Vì sao Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6-3-1946) không
a)
A.Vì Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự chủ.
b)
B.Vì Hiệp định này chỉ có hai nước kí kết, Pháp có thể bội ước.
c)
C.Vì Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện riêng.
d)
D.Vì Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ. riêng.
3.
Câu 2.4.0,2.3. Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kí Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với Pháp chứng tỏ:
a)
A.Sự suy yếu của lực lượng cách mạng.
b)
B.Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
c)
C.Sự thoả hiệp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
d)
D.Sự đúng đắn và kịp thời của Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
4.
Câu 2.1.0,2.4. Tổ chức " Ngày đồng tâm" là biện pháp trước mắt nhằm giải quyết khó khăn gì?
a)
A.Nạn dốt.
b)
B.Nạn đói.
c)
C.Khó khăn chính trị
d)
D.Khó khăn tài chính
5.
Câu 2.2.0,2.5. Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
A.Chính quyền cách mạng non trẻ.
b)
B.Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành
c)
C.Hơn 90% dân số không biết chữ
d)
D.Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.
6.
Câu 2.2.0,2.6. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã tiến hành biện pháp gì để giải quyết vấn để ruộng đất cho nông dân sau khi thắng lợi trong cuộc đấu tranh giành chính quyền ?
a)
A.Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho người không có ruộng.
b)
B.Lấy ruộng đất của đế quốc, địa chủ chia cho dàn nghèo.
c)
C.Chia lại ruộng đất công, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộng.
d)
D.Tất cả các biện pháp trên.
7.
Câu 2.2.0,2.7. Nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?
a)
A.Kiện toàn bộ máy nhà nước.
b)
B.Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù.
c)
C.Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
d)
D.Giải quyết khó khăn về tài chính.
8.
Câu 2.2.0,2.8. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã “tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc” là thực hiện chủ trương
a)
A.Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
b)
B.Tập trung vào xây dựng chính quyền mới.
c)
C.Tập trung lực lượng để đối phó với nội phản trong nước.
d)
D.Tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng đất nước.
9.
Câu 2.1.0,2.9. Đối sách của Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ Tịch thể hiện sách lược mềm dẻo đối với quân Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc như thế nào?
a)
A.Độc lập chủ quyền của nước ta phải được giữ vững.
b)
B.Hồ Chủ Tịch là người đứng đầu Đảng và Chính phủ.
c)
C.Cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc.
d)
D.Các bộ, ngành quan trọng do các Đảng viên của ta nắm.
10.
Câu 2.1.0,2.10. Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?
a)
A.Thù trong, giặc ngoài.
b)
B.Ngân sách nhà nước trống rỗng.
c)
C.Chính quyền cách mạng mới thành lập.
d)
D.Nạn đói, nạn dốt.
11.
Câu 2.1.0,2.11. Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, để giảm bớt sức ép công kích của kẻ thù (quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai) Đảng cộng sản Đông Dương đã làm gì?
a)
A.Tiếp tục lãnh đạo đất nước.
b)
B.Tiếp tục lãnh đạo chính quyền.
c)
C.Trấn áp bọn phản cách mạng.
d)
D.Tuyên bố "tự giải tán".
12.
Câu 2.1.0,2.12. Cơ quan chuyên giải quyết nạn dốt có tên gọi là gì?
a)
A.Nha Học chính.
b)
B.Ty Binh dân học vụ.
c)
C.Nha Bình dân học vụ.
d)
D.Ty học vụ.
13.
Câu 2.1.0,2.13. Để kêu gọi đồng bào tham gia Bình dân học vụ, diệt giặc dốt, Hồ Chủ tịch đã nói: "Một dân tộc ... là một dân tộc ... ! ". Hãy điền những từ còn thiếu.
a)
A.Ít học, dốt.
b)
B.Dốt, yếu.
c)
C.Không học tập, không thể làm chủ đất nước mình.
d)
D.Không học tập, dốt.
14.
Câu 2.1.0,2.14. Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, có bao nhiêu quân Pháp sẽ ra Bắc và đóng quân trong thời gian bao lâu ?
a)
A.15.000 quân , 5 năm.
b)
B.150.000 quân, 8 năm.
c)
C.1.500 quân, 6 năm.
d)
D.150.000 quân, 3 năm.
15.
Câu 2.1.0,2.15. Điều nào sau đây có trong nội dung Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946)?
a)
A.Việt Nam là một quốc gia độc lập trong khối Liên hợp Pháp.
b)
B.Việt Nam là một quốc gia tự trị trong khối Liên hợp Pháp.
c)
C.Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối Liên hợp Pháp.
d)
D.Việt Nam là một quốc gia tự chủ trong khối Liên hợp Pháp.
16.
Câu 2.1.0,2.16. Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?
a)
A."Ngày đồng tâm".
b)
B."Tuần lễ vàng".
c)
C."Tăng gia sản xuất".
d)
D."Nhường cơm, xẻ áo".
17.
Câu 2.1.0,2.17. Sau ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện sách lược gì?
a)
A.Hòa Pháp, đuổi Tưởng.
b)
B.Hòa Tưởng, đánh Pháp.
c)
C.Hòa Pháp và Tưởng.
d)
D.Đánh Pháp, đánh Tưởng.
18.
Câu 2.1.0,2.18. Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám là gì ?
a)
A.Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.
b)
B.Giải quyết về vấn đề tài chính.
c)
C.Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
d)
D.Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.
19.
Câu 2.1.0,2.19. Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
A.Trung Hoa Dân quốc.
b)
B.Phát xít Nhật.
c)
C.Mĩ và thực dân Anh.
d)
D.Thực dân Pháp.
20.
Câu 2.1.0,2.20. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946 trong hoàn cảnh như thế nào?
a)
A.Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta.
b)
B.20 vạn quân Trung Hoa dân quốc kéo vào nước ta.
c)
C.Ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến.
d)
D.Pháp phá hoại Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.
21.
Câu 2.1.0,2.21. “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” Câu văn trên trích trong văn bản nào?
a)
A.Tuyên ngôn độc lập.
b)
B.Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
c)
C.Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.
d)
D.Chỉ thị toàn dân kháng chiến.
22.
Câu 2.1.0,2.22. Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước, tiến công quân ta là hành động nào?
a)
A.Khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
b)
B.Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương.
c)
C.Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội.
d)
D.Pháp tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam bộ và Nam Trung Bộ
23.
Câu 2.1.0,2.23. Phương châm của đường lối kháng chiến chống Pháp được Đảng ta xác định là:
a)
A.Toàn dân, toàn diện, tự lực kháng sinh
b)
B.Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN.
c)
C.Trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
d)
D.Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.
24.
Câu 2.1.0,2.24. Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong 60 ngày đêm cuối năm 1946 – đầu năm 1947?
a)
A.Việt Nam giải phóng quân.
b)
B.Cứu quốc quân.
c)
C.Trung đoàn Thủ đô.
d)
D.Dân quân, du kích.
25.
Câu 2.1.0,2.25. Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947 được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào?
a)
A.Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Toàn quốc kháng chiến”, chi thi “Khang chiên kiên quôc”
b)
B.Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, “Tuyên ngôn đôc lâp”
c)
C.Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”
d)
D.Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.
26.
Câu 2.3.0,2.26. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất gì?
a)
A.Dân tộc và dân chủ
b)
B.Khoa học và đại chúng
c)
C.Dân chủ nhân dân
d)
D.Chính nghĩa và nhân dân.
27.
Câu 2.2.0,2.27. Tính nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta biểu hiện ở điểm nào?
a)
A.Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.
b)
B.Mục đích kháng chiến của Đảng ta.
c)
C.Quyết tâm kháng chiến của Đảng ta.
d)
D.Đường lối kháng chiến của Đảng ta.
28.
Câu 2.3.0,2.28. Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương ( 1945-1954)?
a)
A.Khẳng định vị thế của Mĩ
b)
B.Chia cắt lâu dài nước Việt Nam
c)
C.Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh
d)
D.Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương.
29.
Câu 2.4.0,2.29. So với chiến dịch Việt Bắc (1947), chiến dịch Biên giới Thu – Đông (1950) có gì khác về kết quả và nghĩa lịch sử?
a)
A.Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.
b)
B.Bộ đội chủ lực trưởng thành thêm một bước.
c)
C.Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.
d)
D.Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).
30.
Câu 2.1.0,2.30. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) mở đầu bằng chiến thắng nào?
a)
A.Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.
b)
B.Chiến thắng Việt Bắc.
c)
C.Chiến thắng Biên giới.
d)
D.Cuộc chiến đấu của nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn.
31.
Câu 2.2.0,2.31. Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu - đông 1947 vì
a)
A.Muốn ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế.
b)
B.Muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
c)
C.Muốn giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.
d)
D.Muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.
32.
Câu 2.2.0,2.32. Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
a)
A.Tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm phân tán một bộ phận lớn quân địch.
b)
B.Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta.
c)
C.Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.
d)
D.Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
33.
Câu 2.3.0,2.33. Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?
a)
A.Chiến dịch Việt Bắc 1947.
b)
B.Chiến dịch Biên giới 1950.
c)
C.Chiến dịch Tây Bắc 1952.
d)
D.Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
34.
Câu 2.2.0,2.34. Thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?
a)
A.Chiến dịch Việt Bắc 1947.
b)
B.Chiến dịch Biên Giới 1950.
c)
C.Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.
d)
D.Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
35.
Câu 2.2.0,2.35. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đặt quan hệ ngoại giao với ta đầu năm 1950 đã
a)
A.Tạo ra những điều kiện thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của ta.
b)
B.Chứng tỏ sự thất bại của Pháp trong việc cô lập cuộc kháng chiến của ta.
c)
C.Phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơ ve.
d)
D.Giúp ta tạo ra mối quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.
36.
Câu 2.4.0,2.36. Từ chiến dịch Việt Bắc năm 1947 đến chiến dịch Biên giới Thu – Đông năm 1950 được coi là một bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp vì
a)
A.Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường.
b)
B.Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại.
c)
C.Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.
d)
D.Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
37.
Câu 2.2.0,2.37. Chiến dịch Biên giới Thu – Đông 1950 có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc 1947?
a)
A.Là chiến dịch lớn đầu tiên do ta chủ động mở.
b)
B.Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.
c)
C.Là chiến dịch áp dụng phương thức hợp đồng tác chiến lớn giữa các bình chủng.
d)
D.Tất cả các ý trên.
38.
Câu 2.2.0,2.38. Bước vào Thu - Đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?
a)
A.Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1 - 10 - 1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
b)
B.Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.
c)
C.Pháp lệ thuộc Mĩ, Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.
d)
D.Tất cả các đáp án.
39.
Câu 2.2.0,2.39. Đến đầu 1950, cuộc kháng chiến của ta có nhiều thuận lợi, thuận lợi nào có liên quan nhiều nhất đối với chiến dịch Biên giới?
a)
A.Ngày 1/10/1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.
b)
B.Đầu 1950, Trung Quốc, Liên Xô và một số nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.
c)
C.Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp lên cao.
d)
D.Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.
40.
Câu 2.3.0,2.40. Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là
a)
A.Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.
b)
B.Giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.
c)
C.Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
d)
D.Bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta.
41.
Câu 2.1.0,2.41. Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là :
a)
A.Trung Quốc.
b)
B.Lào.
c)
C.Liên Xô.
d)
D.Tiệp Khắc.
42.
Câu 2.4.0,2.42. Vì sao Đại hội lần II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?
a)
A.Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng.
b)
B.Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến.
c)
C.Đảng ta đã hoạt động công khai.
d)
D.Đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.
43.
Câu 2.1.0,2.43. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã ra quyết định quan trọng nào?
a)
A.Thành lập mặt trận giải phóng dân tộc riêng để lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.
b)
B.Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.
c)
C.Tách Đảng cộng sản Đông Dương thành 3 đảng riêng để chỉ đạo cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.
d)
D.Xây dựng ở Cam – pu – chia, Lào mỗi nước mỗi Đảng riêng phù hợp với điều kiện cụ thể để lãnh đạo cách mạng mỗi nước đến thắng lợi.
44.
Câu 2.1.0,2.44. Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành:
a)
A.Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
B.Đảng Lao động Việt Nam.
c)
C.Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D.Đông Dương Cộng sản Đảng.
45.
Câu 2.2.0,2.45. Sau đại hội Đảng lần thứ II, điểm mới trong phong trào cách mạng Đông Dương là:
a)
A.Thành lập các chính đảng cộng sản riêng cho từng nước.
b)
B.Đưa Đảng ra hoạt động công khai.
c)
C.Thành lập mặt trận ở các nước Lào, Campuchia.
d)
D.Đổi tên Đảng thành Đảng lao Động Việt Nam.
46.
Câu 2.2.0,2.46. Đối với cách mạng Việt Nam, đại hội Đảng lần thứ II đánh dấu bước ngoặt gì mới với Đảng ta?
a)
A.Thành lập mặt trận Việt Minh.
b)
B.Đổi tên và đưa Đảng ra hoạt động công khai.
c)
C.Thành lập các chính đảng cộng sản riêng cho từng nước.
d)
D.Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với ta.
47.
Câu 2.1.0,2.47. Hình thức hoạt động của Đảng từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng Sản Đông Dương ( 2/1951)?
a)
A.Hợp pháp
b)
B.Bí mật
c)
C.Công khai.
d)
D.Bất hợp pháp
48.
Câu 2.1.0,2.48. Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và Chính phủ có chủ trương gì?
a)
A.Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất.
b)
B.Thực hiện khai hoang với khẩu hiệu "Tấc đất tấc vàng".
c)
C.Thực hành tiết kiệm.
d)
D.Tất cả các chủ trương trên.
49.
Câu 2.4.0,2.49. Trong quá trình thực hiện cải cách ruộng đất ta đã:
a)
A.Quy nhầm, quy sai một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chù.
b)
B.Không phân biệt đối xử nhũng địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.
c)
C.Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng mấy móc giáo điều.
d)
D.Tất cả các đáp án.
50.
Câu 2.2.0,2.50. Lý do chủ yếu nhất Pháp đề ra kế hoạch Nava?
a)
A.Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.
b)
B.Vì Nava được Mĩ chấp nhận.
c)
C.Vì phong trào phản đối chiến tranh của Pháp ở Đông Dương lên cao.
d)
D.Sau 8 năm chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, có nhiều khó khăn về kinh tế, tài chính.
51.
Câu 2.3.0,2.51. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời, quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” là:
a)
A.Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”
b)
B.Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”.
c)
C.Chuyển từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”
d)
D.Chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”
52.
Câu 2.1.0,2.52. Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là:
a)
A.Đánh nhanh, thắng nhanh
b)
B.Đánh lâu dài
c)
C.Đánh chắc, tiến chắc.
d)
D.Đánh công kiên, diệt đồn
53.
Câu 2.1.0,2.53. Thắng lợi nào của nhân dân ta từ năm 1946 đến 1954 đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?
a)
A.Chiến dịch Việt Bắc thu –đông 1947
b)
B.Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950
c)
C.Chiến dịch Tây Bắc 12/1953
d)
D.Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
54.
Câu 2.4.0,2.54. “Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ”. Đó là nhận định về chiến thắng nào ?
a)
A.Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947
b)
B.Chiến dịch Tây Nguyên 2/1954
c)
C.Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950
d)
D.Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
55.
Câu 2.2.0,2.55. Hãy sắp xếp các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp theo trình tự thời gian:
a)
A.Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Biên giới
b)
B.Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Điện Biên Phủ.
c)
C.Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Điện Biên Phủ
d)
D.Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Việt Bắc
56.
Câu 2.2.0,2.56. Đế quốc Pháp – Mỹ thực hiện kế hoạch Na – va trong 18 tháng nhằm mục tiêu lớn nhất là
a)
A.Kết thúc chiến tranh trong danh dự.
b)
B.Xoay chuyển cục diện chiến tranh.
c)
C.Đẩy quân ta vào tình thế đối phó bị động.
d)
D.Dọn đường cho Mỹ từng bước thay thế quân Pháp
57.
Câu 2.2.0,2.57. Đâu không phải là nội dung phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?
a)
A.Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na - va.
b)
B.Giáng một đòn quyết định vào y chí xâm lược của thực dân Pháp.
c)
C.Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
d)
D.Khai thông Biên giới Việt – Trung.
58.
Câu 2.1.0,2.58. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng sự kiện nào?
a)
A.Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
b)
B.Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương.
c)
C.Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam
d)
D.Trận Điện Biên Phủ trên không
59.
Câu 2.1.0,2.59. Ý nào sau đây là nội dung của Hiệp định Giơ – ne – vơ 1954?
a)
A.Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng.
b)
B.Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam
c)
C.Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
d)
D.Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do.
60.
Câu 2.1.0,2.60. Ngày 10/10/1954, sự kiện quan trọng nào đã xảy ra :
a)
A.Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
b)
B.Trung ương Đảng và Chính phủ trở về Thủ đô.
c)
C.Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.
d)
D.Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam.
61.
Câu 2.2.0,2.61. Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?
a)
A.Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.
b)
B.Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
C.Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
d)
D.Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.
62.
Câu 2.3.0,2.62. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì
a)
A.Đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
b)
B.Đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh.
c)
C.Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.
d)
D.Tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi.
63.
Câu 2.2.0,2.63. Phương án nào không phải thành tựu trong 21 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954-1975)?
a)
A.Bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
b)
B.Chiến đấu bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc ở biên giới phía Bắc.
c)
C.Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ
d)
D.Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội
64.
Câu 2.4.0,2.64. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống chống Pháp và can thiệp Mĩ đã để lại cho nhân dân ta những bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay:
a)
A.Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao
b)
B.Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.
c)
C.Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời
d)
D.Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự
65.
Câu 2.4.0,2.65. Nguyên nhân khách quan cơ bản nhất dẫn đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954?
a)
A.Chủ nghĩa thực dân suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ hai tạo điều kiện cho nhân dân ta.
b)
B.Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
c)
C.Sự ủng hộ nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa
d)
D.Quân đồng minh đánh bại phát xít tạo điều kiện cho nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành thắng lợi.
Reset
