Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LSĐ chương 3-1

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.
Câu 3.2.0,2.1. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” là nhận định về chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam?
a)
A.Cách mạng tháng Tám năm 1945.
b)
B.Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
c)
C.Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975).
d)
D.Cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954).
2.
Câu 3.1.0,2.2. Hội nghị Hiệp thương chính trị của đại biểu hai miền Nam - Bắc được tổ chức tại Sài Gòn (11/1975) đã:
a)
A.Quyết định tiến hành cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
b)
B.Thống nhất hai mặt trận ở hai miền thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
c)
C.Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
d)
D.Thông qua các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
3.
Câu 3.2.0,2.3. Việt Nam tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Tổ quốc sau sự kiện nào?
a)
A.Đại thắng mùa xuân năm 1975.
b)
B.Cách mạng tháng Tám năm 1945.
c)
C.Kháng chiến chống Pháp thắng lợi.
d)
D.Chiến tranh biên giới kết thúc 1979.
4.
Câu 3.2.0,2.4. Sau đại thắng Xuân 1975, yếu tố nào tồn tại còn trái với nguyện vọng, tình cảm thiêng liêng của nhân dân Việt Nam?
a)
A.Sự chống phá mạnh mẽ của các thế lực phản động trong và ngoài nước.
b)
B.Ở mỗi miền đất nước vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
c)
C.Nền kinh tế phát triển không cân đối, lệ thuộc vào viện trợ của nước ngoài.
d)
D.Hoa Kì không trao trả tù binh bị bắt, không hàn gắn vết thương chiến tranh.
5.
Câu 3.3.0,2.5. Bài học kinh nghiệm lớn nhất được rút ra từ thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI năm 1976 và khóa I năm 1946 ở Việt Nam là gì?
a)
A.Tăng cường xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
B.Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C.Đổi mới để nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho nhân dân.
d)
D.Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, chăm lo, bồi dưỡng sức dân.
6.
Câu 3.3.0,2.6. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975 có ý nghĩa lịch sử trọng đại như thế nào?
a)
A.Thể hiện sự lãnh đạo tài tình sáng tạo của Đảng Lao động Việt Nam.
b)
B.Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C.Đập tan được âm mưu của các thế lực thù địch muốn chia cắt Việt Nam.
d)
D.Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
7.
Câu 3.2.0,2.7. Sau khi được giải phóng, khó khăn nhất của miền Nam Việt Nam về mặt chính trị - xã hội là:
a)
A.Mĩ và tay sai ráo riết tái thiết lại nền thống trị thực dân kiểu mới.
b)
B.Nhiều đảng phái hoạt động, có sự công kích và mâu thuẫn sâu sắc.
c)
C.Trình độ dân trí thấp, văn hóa phẩm đồi trụy, tệ nạn xã hội tràn lan.
d)
D.Còn tồn tại cơ sở của chính quyền cũ cùng những di hại của xã hội cũ.
8.
Câu 3.2.0,2.8. Khó khăn về mặt ngoại giao của Việt Nam sau khi kháng chiến chống Mĩ kết thúc là gì?
a)
A.Trung Quốc tấn công quân sự, bao vây và cô lập về kinh tế.
b)
B.Mỹ tiến hành bao vây, cấm vận về kinh tế trong thời gian dài.
c)
C.Việt Nam chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
d)
D.Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu ngừng viện trợ cho Việt Nam.
9.
Câu 3.2.0,2.9. Thuận lợi cơ bản nhất của Việt Nam sau 1975 là gì?
a)
A.Đất nước đã được hoàn toàn độc lập thống nhất.
b)
B.Có miền Bắc hoàn toàn giải phóng, phát triển kinh tế.
c)
C.Nhân dân phấn khởi với chiến thắng mới giành được.
d)
D.Các nước trên thế giới tiếp tục ủng hộ cách mạng Việt Nam.
10.
Câu 3.1.0,2.10. Sau đại thắng Xuân 1975, đất nước Việt Nam được thống nhất về:
a)
A.Lãnh thổ.
b)
B.Nhà nước.
c)
C.Quân sự.
d)
D.Chính quyền.
11.
Câu 3.2.0,2.11. Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, vấn đề hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trở nên cấp thiết do:
a)
A.Yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
b)
B.Yêu cầu tiếp tục cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
C.Yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
D.Yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập quốc tế.
12.
Câu 3.2.0,2.12. Để hoàn thành chủ trương thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cách mạng miền Nam phải:
a)
A.Thiết lập các cấp chính quyền do giai cấp tư sản lãnh đạo
b)
B.Hoàn thiện quan hệ tư bản chủ nghĩa tiến tới xây dựng CNXH
c)
C.Bỏ qua giai đoạn cải tạo XHCN, tiến thẳng lên xây dựng CNXH.
d)
D.Đồng thời tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng CNXH.
13.
Câu 3.4.0,2.13. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam năm 1976 đã:
a)
A.Đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.
b)
B.Tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
c)
C.Thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.
d)
D.Tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
14.
Câu 3.3.0,2.14. Bối cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa I năm 1946 và khóa VI năm 1976 có điểm nào tương đồng?
a)
A.Đất nước trong tình trạng khó khăn “Ngàn cân treo sợi tóc”.
b)
B.Được tiến hành theo quy định của các văn bản pháp lý quốc tế.
c)
C.Đất nước hoàn toàn hòa bình, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d)
D.Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc Việt Nam.
15.
Câu 3.4.0,2.15. Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa từ sau sự kiện nào?
a)
A.Công cuộc đổi mới đất nước (1986).
b)
B.Kháng chiến chống Mĩ kết thúc (1975).
c)
C.Kháng chiến chống Pháp kết thúc (1954).
d)
D.Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).
16.
Câu 3.2.0,2.16. Sau đại thắng Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cách mạng Việt Nam là:
a)
A.Xoá bỏ sự chia cắt về lãnh thổ.
b)
B.Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
c)
C.Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
D.Khôi phục và phát triển kinh tế ở hai miền.
17.
Câu 3.1.0,2.17. Đại hội nào của Đảng đã quyết định khôi phục lại tên cũ là Đảng Cộng sản Việt Nam?
a)
A.Đại hội đại biểu lần thứ III của Đảng.
b)
B.Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng.
c)
C.Đại hội đại biểu lần thứ V của Đảng.
d)
D.Đại hội đại biểu lần thứ VI của Đảng.
18.
Câu 3.1.0,2.18. Đại hội IV (12-1976) đã bầu ai là Tổng Bí thư của Đảng
a)
A.Trường Chinh
b)
B.Hoàng Quốc Việt
c)
C.Lê Duẩn
d)
D.Nông Đức Mạnh
19.
Câu 3.1.0,2.19. Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào?
a)
A.Đại hội lần thứ VI của Đảng (12-1986).
b)
B.Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7-1976).
c)
C.Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975)
d)
D.Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành trung ương Đảng (9-1975)
20.
Câu 3.2.0,2.20. Đại hội đại biểu lần thứ IV của Đảng Lao động Việt Nam đã nêu rõ tính tất yếu và tầm quan trọng của nhiệm vụ nào?
a)
A.Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
b)
B.Đẩy nhanh thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
C.Hiệp thương chính trị để thống nhất hai miền Nam - Bắc.
d)
D.Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
21.
Câu 3.3.0,2.21. Điều kiện tiên quyết để Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là
a)
A.Có tiềm lực kinh tế mạnh.
b)
B.Có tiềm lực quốc phòng mạnh.
c)
C.Nhân dân có quyền tự do dân chủ.
d)
D.Đất nước phải độc lập và thống nhất.
22.
Câu 3.2.0,2.22. Đâu không phải là đặc trưng của chủ nghĩa xã hội được xác định trong Đại hội Đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976)?
a)
A.Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.
b)
B.Xây dựng nền sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa.
c)
C.Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa.
d)
D.Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
23.
Câu 3.2.0,2.23. Hạn chế trong đường lối chung được đề ra tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) là:
a)
A.Xây dựng nền sản xuất lớn, nền văn hóa mới, con người mới XHCN.
b)
B.Coi xây dựng nền chuyên chính vô sản là công cụ để xây dựng CNXH.
c)
C.Xây dựng chế độ làm chủ tập thể XHCN là đặc trưng cơ bản của CNXH.
d)
D.Chưa phát hiện ra khuyết tật của mô hình CNXH đã bộc lộ rõ sau chiến tranh.
24.
Câu 3.1.0,2.24. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khóa IV (6/1976) đã quyết định:
a)
A.Đặt tên nước là Cộng hòa CHCNVN
b)
B.Chọn quốc kỳ là cờ nền đỏ sao vàng năm cánh
c)
C.Chọn thủ đô là Hà Nội, Sài gòn đổi tên là TP HCM
d)
D.Tất cả các đáp án
25.
Câu 3.1.0,2.25. Cuộc cách mạng nào được Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra?
a)
A.Cách mạng về quan hệ sản xuất.
b)
B.Cách mạng về khoa học - kỹ thuật.
c)
C.Cách mạng về tư tưởng và văn hóa.
d)
D.Tất cả các đáp án
26.
Câu 3.1.0,2.26. Nhận thức mới của Đảng về chủ nghĩa xã hội ở nước ta được xác định trong Đại hội Đại biểu lần thứ IV của Đảng (12/1976) gồm có mấy đặc trưng:
a)
A.5 đặc trưng.
b)
B.6 đặc trưng.
c)
C.4 đặc trưng.
d)
D.8 đặc trưng.
27.
Câu 3.2.0,2.27. Cuộc cách mạng then chốt được Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) đề ra là:
a)
A.Cách mạng về công nghiệp.
b)
B.Cách mạng về quan hệ sản xuất.
c)
C.Cách mạng về khoa học - kỹ thuật.
d)
D.Cách mạng về tư tưởng và văn hóa.
28.
Câu 3.2.0,2.28. Chủ trương nóng vội, không bám sát thực tiễn được đề ra tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (12/1976) là:
a)
A.Ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng với quy mô lớn.
b)
B.Đề ra chỉ tiêu kinh tế nông, công nghiệp vượt quá khả năng thực tế.
c)
C.Dự kiến đưa nền kinh tế lên sản xuất lớn XHCN (20 năm) thiếu thực tế.
d)
D.Tất cả các đáp án
29.
Câu 3.1.0,2.29. Mục tiêu công nghiệp hóa của nước ta được đề ra trong Đại hội IV của Đảng (12/1976) là:
a)
A.Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
b)
B.Kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất.
c)
C.Kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước thành một cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp.
d)
D.Tất cả các đáp án
30.
Câu 3.3.0,2.30. Nội dung nào là ý nghĩa của việc hoàn thành công cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1975 - 1976)?
a)
A.Mở ra thời kỳ thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản.
b)
B.Bảo vệ thành quả của cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
c)
C.Xóa bỏ cơ sở của chủ nghĩa thực dân cùng với những di hại của nó.
d)
D.Khắc phục được hoàn toàn hậu quả chiến tranh ở hai miền Nam, Bắc.
31.
Câu 3.1.0,2.31. Việc giải quyết một số vấn đề cấp bách về phân phối và lưu thông được thực hiện tại:
a)
A.Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) khóa IV của Đảng.
b)
B.Hội nghị Trung ương 6 (7/1984) khóa V của Đảng.
c)
C.Hội nghị Trung ương 7 (12/1984) khóa V của Đảng.
d)
D.Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng.
32.
Câu 3.1.0,2.32. Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IV (8/1979) chủ trương giải quyết vấn đề lưu thông phân phối nhằm mục tiêu:
a)
A.Phân phối theo lao động.
b)
B.Xóa bỏ “ngăn sông cấm chợ”.
c)
C.Kích thích hoạt động sản xuất.
d)
D.Tất cả các đáp án
33.
Câu 3.4.0,2.33. Những điểm mới về tư duy kinh tế trong Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa IV (8/1979) của Đảng thể hiện điều gì?
a)
A.Đánh dấu quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.
b)
B.Xác lập được hệ thống luận điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
c)
C.Đánh dấu bước trưởng thành trong tư duy đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
D.Là tín hiệu đổi mới, hé mở những ý tưởng đi tới tìm kiếm con đường đi thích hợp.
34.
Câu 3.1.0,2.34. Đại hội V của Đảng (3/1982) đã xác định cách mạng Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược là:
a)
A.Thực hiện chuyên chính tư sản và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
b)
B.Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
c)
C.Xây dựng thành công chế độ làm chủ tập thể và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
d)
D.Vạch ra chiến lược kinh tế xã hội cho chặng đường đầu tiên và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
35.
Câu 3.4.0,2.35. Đại hội lần thứ V của Đảng (3/1982) đã có những tìm tòi bước đi trên con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Song, Đại hội chưa:
a)
A.Tất cả các đáp án
b)
B.Thấy được sự cần thiết phải duy trì nền kinh tế nhiều thành phần.
c)
C.Xác định được những quan điểm cụ thể về kết hợp kế hoạch với thị trường.
d)
D.Có chính sách cụ thể để giải phóng các lực lượng sản xuất trong nông nghiệp.
36.
Câu 3.2.0,2.36. Nội dung nào không phải là nội dung thực hiện công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên được Đại hội V (3/1982) của Đảng đề ra?
a)
A.Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng.
b)
B.Tập trung sức mạnh phát triển nông nghiệp.
c)
C.Xây dụng cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp.
d)
D.Xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng.
37.
Câu 3.4.0,2.37. Hạn chế của việc xác định chủ trương về mặt kinh tế trong Đại hội V (3/1982) của Đảng là:
a)
A.Chưa coi sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.
b)
B.Chưa chuyển sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
c)
C.Chưa thấy hết sự cần thiết duy trì nền kinh tế nhiều thành phần.
d)
D.Chưa chủ trương xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp.
38.
Câu 3.4.0,2.38. Nội dung nào là nguyên nhân khách quan dẫn đến những khó khăn của Việt Nam sau 5 năm (1975 - 1981) xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước?
a)
A.Chiến tranh biên giới, chính sách cấm vận, bao vây, cô lập của Mỹ và thù địch.
b)
B.Nền kinh tế có xuất phát điểm thấp kém và chịu hậu quả nặng nề từ chiến tranh.
c)
C.Những khuyết điểm sai lầm của Đảng, Nhà nước về lãnh đạo và quản lý kinh tế.
d)
D.Thiên tai nặng nề liên tiếp xảy ra ảnh hướng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh.
39.
Câu 3.1.0,2.39. Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng thực hiện bước đột phá nào trong đổi mới kinh tế ?
a)
A.Bước đột phá đầu tiên.
b)
B.Bước đột phá thứ hai.
c)
C.Bước đột phá thứ ba.
d)
D.Bước đột phá thứ tư.
40.
Câu 3.1.0,2.40. Bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng được triển khai trong Hội nghị nào?
a)
A.Hội nghị Trung ương 6 (8/1979) khóa IV của Đảng.
b)
B.Hội nghị Trung ương 6 (7/1984) khóa V của Đảng.
c)
C.Hội nghị Trung ương 7 (12/1984) khóa V của Đảng.
d)
D.Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng.
41.
Câu 3.1.0,2.41. Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) khóa V của Đảng chủ trương:
a)
A.Chuyển sang thực hiện cơ chế một giá trong lưu thông phân phối.
b)
B.Dứt khoát xóa bỏ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.
c)
C.Thực hiện cơ chế hoạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa.
d)
D.Tất cả các đáp án
42.
Câu 3.1.0,2.42. Hội nghị Trung ương 8 (6/1985) được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng vì tại Hội nghị này, Trung ương đã quyết định:
a)
A.Chủ trương chuyển dùng tem phiếu sang dùng hoàn toàn tiền mặt.
b)
B.Đổi mới đất nước một cách toàn diện trên tất các ngành và lĩnh vực.
c)
C.Đề ra mục tiêu cải biến nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp.
d)
D.Xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp chuyển sang hạch toán kinh doanh.
43.
Câu 3.1.0,2.43. Hạn chế trong 10 năm đầu cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội là:
a)
A.Đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.
b)
B.Nền kinh tế luôn trong tình trạng thiếu hụt, không có tích lũy.
c)
C.Đất nước bị bao vây, cô lập, đời sống nhân dân hết sức khó khăn.
d)
D.Tất cả các đáp án
44.
Câu 3.4.0,2.44. Những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách, về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện thời kỳ 1975 - 1986 bắt nguồn từ nguyên nhân nào?
a)
A.Nước ta bị bao vây, cấm vận và ở tình trạng khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng.
b)
B.Những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng.
c)
C.Bệnh chủ quan, duy ý chí, lối suy nghĩ và hành động đơn giản, nóng vôi, chủ quan.
d)
D.Các thế lực đế quốc và phản động tang cường can thiệp phá hoại nước ta về mọi mặt.
45.
Câu 3.2.0,2.45. Bối cảnh lịch sử nào đặt ra yêu cầu cho Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước từ năm 1986?
a)
A.Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
b)
B.Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
c)
C.Việt Nam đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
D.Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng diễn ra ở Việt Nam.
46.
Câu 3.2.0,2.46. Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới đất nước năm 1986 là:
a)
A.Những tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng năm 1973.
b)
B.Những tác động của cuộc cải cách ở Trung Quốc và Liên Xô.
c)
C.Đất nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
d)
D.Những tác động mạnh mẽ của cách mạng khoa học công nghệ.
47.
Câu 3.2.0,2.47. Thực tiễn lịch sử nào quyết định Việt Nam phải tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX?
a)
A.Xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới.
b)
B.Các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách.
c)
C.Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng.
d)
D.Liên Xô và các nước Đông Âu tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
48.
Câu 3.3.0,2.48. Trong chủ trương đổi mới về công nghiệp tại Đại hội VI (12/1986), xóa bỏ chế độ tập trung, bao cấp, chuyển hoạt động của các đơn vị kinh tế quốc doanh sang kinh doanh xã hội chủ nghĩa nhằm mục tiêu gì?
a)
A.Đầu tư ngân sách lớn để phát triển khoa học - kỹ thuật.
b)
B.Duy trì nền kinh tế kế hoạch với năng suất, hiệu quả cao.
c)
C.Tạo động lực mạnh mẽ, giải phóng mọi năng lực sản xuất.
d)
D.Chú trọng phát triển công nghiệp nặng làm nền tảng chính.
49.
Câu 3.3.0,2.49. “Bước đầu hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước” là thành quả của
a)
A.Kế hoạch 5 năm (1986 - 1990).
b)
B.Kế hoạch 5 năm (1991 - 1995).
c)
C.Kế hoạch 5 năm (1996 - 2000).
d)
D.Kế hoạch 5 năm (2001 - 2005).
50.
Câu 3.2.0,2.50. Đại hội VI của Đảng (12/1986) đã nghiêm túc nhìn nhận những hạn chế, sai lầm và khuyết điểm của thời kì 1975 - 1986 là do
a)
A.Có những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ
b)
B.Ảnh hưởng trực tiếp bởi sự bao vây cấm vận của các nước tư bản chủ nghĩa
c)
C.Không nhận được sự viện trợ kịp thời từ hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa
d)
D.Người dân không có sự hợp tác đối với các chủ trương, đường lối của Đảng
51.
Câu 3.2.0,2.51. Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới (tháng 12/1986) trong tình hình quốc tế đang có chuyển biến nào?
a)
A.Xu hướng hòa hoãn Động - Tây bắt đầu xuất hiện.
b)
B.Liên Xô và Mỹ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
c)
C.Hệ thống XHCN đang trải qua những thăng trầm, khó khăn.
d)
D.Các nước ASEAN đã thành những “con rồng” kinh tế châu Á.
52.
Câu 3.1.0,2.52. Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) với chủ trương xóa bỏ
a)
A.Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
B.Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
c)
C.Kinh tế hàng hóa vận hành theo cơ chế thị trường.
d)
D.Nhà nước pháp quyền XHCN, của dân, do dân, vì dân.
53.
Câu 3.1.0,2.53. Ba chương trình kinh tế lớn được Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định là
a)
A.Lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng.
b)
B.Thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
c)
C.Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
d)
D.Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
54.
Câu 3.1.0,2.54. Đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong Đại hội VI (12/1986) đã chủ trương xóa bỏ
a)
A.Nền kinh tế hàng hóa TBCN nhiều thành phần.
b)
B.Cơ chế quản lý kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
c)
C.Cơ chế quản lý kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp
d)
D.Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
55.
Câu 3.3.0,2.55. Nội dung nào là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở Việt Nam được đề ra từ Đại hội đại biểu của Đảng lần thứ VI (12/1986)?
a)
A.Những tác động to lớn của cách mạng khoa học công nghệ.
b)
B.Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
C.Những bài học kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới.
d)
D.Những kinh nghiệm từ công cuộc đổi mới ở Liên Xô, Trung Quốc.
56.
Câu 3.3.0,2.56. Đại hội VI của Đảng (1986) đã rút ra bài học kinh nghiệm quý báu, đó là trong toàn bộ hoạt động của mình, Đảng phải quán triệt tư tưởng
a)
A.Lấy dân làm gốc.
b)
B.Lấy nước làm đầu.
c)
C.Lấy binh làm chính.
d)
D.Lấy Đảng làm trọng.
57.
Câu 3.3.0,2.57. Một trong những kết quả nổi bật trong việc thực hiện đường lối đổi mới những năm 1986 – 1990 ở Việt Nam là thực hiện thành công
a)
A.Công cuộc xoá đói giảm nghèo.
b)
B.Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
c)
C.Mục tiêu của ba chương trình kinh tế.
d)
D.Công cuộc đổi mới toàn diện đất nước.
58.
Câu 3.2.0,2.58: Một trong những chủ trương đổi mới trong lĩnh vực kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam là
a)
A.Cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với công thương nghiệp tư bản tư doanh.
b)
B.Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên công nghiệp nặng.
c)
C.Xây dựng bước đầu cơ sở vật chất - kĩ thuật, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
d)
D.Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
59.
Câu 3.2.0,2.59: Đâu là một trong những chủ trương đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình đổi mới đất nước?
a)
A.Phát huy quyền làm chủ của các tập thể trong lao động và sản xuất.
b)
B.Xây dựng nền dân chủ XHCN, bảo đảm quyền lực thuộc về nhà nước.
c)
C.Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
d)
D.Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới hệ thống chính trị.
60.
Câu 3.2.0,2.60. Đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đã xác định chính sách đối ngoại của Việt Nam là
a)
A.Tiếp tục thỏa hiệp với các nước ASEAN.
b)
B.Hòa bình, hữu nghị, hợp tác với các nước.
c)
C.Trở thành quốc gia hùng mạnh ở Đông Nam Á.
d)
D.Trở thành thành viên của tổ chức Liên hợp quốc.
61.
Câu 3.2.0,2.61. Nhiệm vụ cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa trong chặng đường đầu của thời kỳ quá độ được Đại hội VI (12/1986) của Đảng đề ra là
a)
A.Tập trung sản xuất đủ tiêu dùng và bước đầu có tích lũy trong nội bộ nền kinh tế quốc dân.
b)
B.Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó ưu tiên tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng.
c)
C.Chú trọng ba chương trình kinh tế lớn: lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dung và hàng xuất khẩu.
d)
D.Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
62.
Câu 3.2.0,2.62. Nội dung nào là thành tựu Việt Nam đạt được trong 5 năm đầu (1986- 1990) của công cuộc đổi mới?
a)
A.Việt Nam đã hoàn thành công cuộc hiện đại hóa đất nước.
b)
B.Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
c)
C.Đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nhân dân.
d)
D.Sản xuất trong nước phát triển và thoát khỏi sự cấm vận của Mỹ.
63.
Câu 3.1.0,2.63. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng (1991) chỉ rõ mục tiêu tổng quát phải đạt tới khi kết thúc thời kỳ quá độ là
a)
A.Cải biến Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển.
b)
B.Đưa nền kinh tế Việt Nam thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
c)
C.Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
D.Xây dựng xong về cơ bản những cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xã hội.
64.
Câu 3.4.0,2.64. Nội dung nào là bài học tổng kết 5 năm đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 1991) của Đảng?
a)
A.Đổi mới trên một số lĩnh vực quan trọng, then chốt, triệt để.
b)
B.Tiếp tục xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa.
c)
C.Tiếp tục tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH
d)
D.Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa khi thực hiện đổi mới.
65.
Câu 3.3.0,2.65. Kế hoạch nhà nước ở Việt Nam từ năm 1961 - 1990 đều nhằm mục tiêu
a)
A.Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
b)
B.Đổi mới toàn diện đất nước theo con đường XHCN.
c)
C.Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân
d)
D.Thực hiện nghĩa vụ chi viện cho tiền tuyến miền Nam.