Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lý GK2 K12
Total questions: 43
Worksheet time: 23mins
Đặc điểm dân số của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên rất cao.
mật độ dân số cao hơn cả nước.
dân cư chủ yếu sống ở thành thị.
có nhiều dân tộc anh em sinh sống.
Sông có trữ năng thủy điện lớn nhất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
sông Gâm.
sông Đà.
sông Chảy.
sông Lô.
Cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là
chè.
cà phê.
hồi.
quế.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ là
nhiều đồng cỏ, cơ sở chế biến được đầu tư.
khí hậu thuận lợi, có nhiều công nghệ mới.
nguồn nước dồi dào, chăn nuôi chuồng trại.
thị trường tiêu thụ rộng, địa hình phân hóa.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
nguồn khoáng sản đa dạng và năng lượng dồi dào.
cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng hoàn thiện.
thị trường rộng và nguồn lao động có chất lượng.
vị trí địa lí chiến lược, gần vùng kinh tế trọng điểm.
Thế mạnh nổi bật về tự nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ để phát triển trồng cây công nghiệp, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới chính là
địa hình phần lớn đồi núi, xen kẽ các cao nguyên.
khí hậu có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn.
khu vực đồi núi thấp có đất feralit diện tích lớn.
Thế mạnh chủ yếu của Trung du miền núi Bắc Bộ không phải là
phát triển tổng hợp kinh tế biển và du lịch.
khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn.
Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả cận nhiệt
Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp khai khoáng là do
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
nguồn nguyên liệu từ nông, lâm sản rất lớn.
nguồn lương thực và thực phẩm phong phú.
sản phẩm cây công nghiệp, dược liệu đa dạng.
Chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển chủ yếu là do
công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.
chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
thị trường tiêu thụ mở rộng, cơ sở thức ăn dần được đảm bảo.
Đặc điểm dân số của đồng bằng sông Hồng là
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên rất cao.
mật độ dân số cao nhất cả nước.
dân cư chủ yếu sống ở thành thị.
có dân số đông và giảm liên tục.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng đồng bằng sông Hồng là
đất phèn.
đất phù sa.
đất mặn.
đất feralit.
Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội ở đồng bằng sông Hồng không phải là
chất lượng lao động cao nhất cả nước.
cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật đồng bộ.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư.
mật độ dân số thấp, cơ cấu dân số trẻ.
Định hướng phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng không phải là
tập trung phát triển các ngành truyền thống.
chú trọng hiện đại hóa, ít phát thải khí thải.
tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
tăng cường liên kết nội vùng, liên kết vùng
Hoạt động nội thương ở đồng bằng sông Hồng
chỉ phát triển mạnh ở các đô thị lớn.
tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng nhanh.
chủ yếu buôn bán ở các siêu thị lớn.
trị giá xuất khẩu hàng hóa tăng nhanh.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển du lịch ở Đồng bằng Sông Hồng là
nhiều tài nguyên du lịch, mức sống dân cư tăng, cơ sở hạ tầng tốt.
lao động có trình độ, giao thông đồng bộ, tài nguyên phong phú.
địa hình đa dạng, khí hậu phân hóa theo mùa, nhiều di tích, lễ hội.
vị trí thuận lợi, lao động đông, nhiều đô thị lớn, kinh tế phát triển.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
nâng cao thu nhập cho người lao động và bảo vệ môi trường.
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế và giải quyết việc làm.
Giá trị xuất khẩu hàng hóa ở đồng bằng sông Hồng tăng nhanh chủ yếu do
mức sống tăng, đẩy mạnh công nghiệp hóa.
sản xuất phát triển, hội nhập kinh tế toàn cầu.
đẩy mạnh hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất đa dạng.
Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển giao thông vận tải ở đồng bằng sông Hồng là
đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, nâng cao đời sống.
thúc đẩy công nghiệp hóa, đáp ứng nhu cầu đi lại.
đẩy nhanh đô thị hóa, giảm thiểu ách tắc giao thông.
thúc đẩy phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu đi lại.
Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thể mạnh về
chăn nuôi gia súc lớn.
chăn nuôi gia cầm.
cây công nghiệp hàng năm.
cây lương thực, thực phẩm.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ sản là
bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng có nhiều bãi cá.
Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển lâm nghiệp là
có mật độ sông ngòi khá cao.
có một số nguồn nước khoáng.
rừng tự nhiên có diện tích lớn.
vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dân số Bắc Trung Bộ?
Dân cư tập trung chủ yếu ở phía tây của vùng.
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở mức trung bình cả nước.
Trong vùng có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống.
Tỉ lệ dân thành thị thấp hơn trung bình cả nước.
Ngành trồng trọt của Bắc Trung Bộ
chủ yếu là cây công nghiệp cận nhiệt đới.
cao su được trồng phổ biến ở vùng đồi núi.
lúa là cây lương thực chủ yếu của vùng.
đất cát ven biển rất thuận lợi cho trồng lúa.
Giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
lập các trang trại, mở rộng liên kết sản xuất, sử dụng các kĩ thuật tiên tiến.
gắn với chế biến và dịch vụ, sản xuất chuyên canh, sử dụng kĩ thuật mới.
tăng diện tích đất, phát triển thị trường, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.
quan tâm sản xuất theo nông hộ, sản xuất thâm canh, nâng cao sản lượng.
Giải pháp chủ yếu để khai thác thế mạnh về trồng trọt ở vùng đồi núi Bắc Trung Bộ là
đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển cây hàng năm, sản xuất hộ gia đình.
chuyên canh các cây lâu năm, sản xuất trang trại, gắn với chế biến.
thu hút đầu tư, đẩy mạnh sản xuất trang trại, tăng cường chế biến.
sử dụng giống mới, đẩy mạnh sản xuất hợp tác xã, tăng vốn đầu tư.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
đổi mới trồng trọt, tăng hiệu quả kinh tế, thay đổi bộ mặt nông thôn.
thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng.
phân bổ lại sản xuất, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, tăng nông sản.
phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, gắn với công nghiệp.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
mở rộng sản xuất, nâng cao mức sống, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
thay đổi cơ cấu kinh tế, phát huy thế mạnh, tạo nông sản xuất khẩu.
tạo sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.
thu hút vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo ra nhiều việc làm.
Điều kiện thuận lợi để phát triển nghề cá ở duyên hải Nam Trung Bộ là
vùng biển có tổng trữ lượng hải sản lớn.
đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu.
dọc bờ biển có bán đảo, nhiều bãi tắm đẹp.
ít cửa sông đổ ra biển, thủy triều đều đặn.
Du lịch biển ở DH Nam Trung Bộ
chỉ phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
chỉ thu hút khách du lịch trong nước.
cơ sở lưu trú còn ít và rất lạc hậu.
hướng tới phát triển du lịch bền vững.
Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh để phát triển giao thông vận tải biển vì
có bờ biển dài, nguồn lợi hải sản phong phú.
có bờ biển khúc khuỷu, nhiều bãi biển đẹp.
có vũng vịnh nước sâu, gần hằng hải quốc tế.
có nhiều đảo gần bờ, vũng vịnh sâu kín gió.
Ý nghĩa chủ yếu của các cảng nước sâu ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ngành.
tạo việc làm, thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
tăng vận chuyển, tiền để tạo khu công nghiệp.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
mức sống tăng, tăng cường hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch.
tài nguyên phong phú, nguồn đầu tư lớn, nhu cầu du khách đa dạng.
trình độ lao động nâng cao, cơ sở vật chất được cải thiện, vốn nhiều.
cơ sở hạ tầng và cơ sở lưu trú được đầu tư, quan hệ quốc tế mở rộng.
Phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc làm, phát triển công nghiệp chế biến thủy sản.
Giải quyết vấn đề thực phẩm, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.
Sử dụng hiệu quả lao động, nâng cao mức sống người dân.
Thu hút nguồn đầu tư, tận dụng diện tích mặt nước của vùng.
Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, nhiều ngư trường, bãi tôm, bãi cá.
ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa đông bắc.
bờ biển có nhiều khả năng xây dựng cảng cá.
ngoài khơi có nhiều loài có giá trị kinh tế cao.
Hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là
phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo đảm an ninh quốc phòng.
mở rộng, xây dựng trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng tái tạo.
xây dựng một số trung tâm lọc hoá dầu và năng lượng tái tạo.
Đâỷ mạnh đánh bắt ven bờ, kết hợp với du lịch sinh thái biển.
Câu 1. Cho thông tin sau: Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…
Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để phát triển cây ăn quả cận nhiệt và ôn đới.
Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do thị trường tiêu thụ rộng lớn, công nghiệp chế biến phát triển.
Câu 2. Cho bảng số liệu: SỐ LƯỢNG TRÂU CỦA VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2018 - 2022 (Đơn vị: Nghìn con) Năm 2018 2019 2020 2022 Trung du và miền núi phía Bắc 1391,2 1332,4 1293,9 1245,3 Cả nước 2486,9 2388,8 2332,8 2262,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)
Đàn trâu có xu hướng tăng liên tục.
Năm 2022, đàn trâu của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ chiếm gần 50% so với đàn trâu của cả nước.
Vùng nuôi nhiều trâu vì trâu phù hợp với điều kiện khí hậu lạnh.
Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng
Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người chiếm 23,6% số dân cả nước, mật độ dân số cao đạt 1091 người/km2. Tỉ lệ dân thành thị khoảng 37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37%.
Đồng bằng sông Hồng có số dân đông, nguồn lao động dồi dào.
Dân số ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu sống ở thành thị.
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao chủ yếu là do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.
Cho bảng số liệu: TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, GIAI ĐOẠN 2018-2022 (Đơn vị: ‰) Năm 2018 2020 2022 Tỉ suất sinh thô 14,9 17,2 15,2 Tỉ suất tử thô 7,3 6,1 6,0.
Giai đoạn 2018-2022, tỉ suất sinh thô của vùng Đồng bằng sông Hồng có biến động.
Giai đoạn 2018 - 2022, tỉ suất tử thô giảm liên tục.
Năm 2022, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của đồng bằng sông Hồng là 9,2%
Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2018-2022.
Dịch vụ là ngành kinh tế chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GRDP của vùng Đồng bằng sông Hồng, năm 2021, giá trị sản xuất của ngành chiếm 42,1 % trong cơ cấu GRDP của vùng. Cơ cấu ngành dịch vụ đa dạng: giao thông vận tải, thương mại, du lịch, tài chính ngân hàng,...
Đồng bằng sông Hồng là vùng có ngành dịch vụ chiếm tương đối thấp trong cơ cấu GRDP.
Ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng có cơ cấu đa dạng.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển ngành dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là đô thị mở rộng, kinh tế phát triển.
Ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng ngày càng đa dạng chủ yếu do dân số đông, các ngành sản xuất phát triển.
Cho thông tin sau: Vùng biển Bắc Trung Bộ có tiềm năng hải sản lớn, đường bờ biển dài, vùng biển rộng, giàu thành phần loài tạo điều kiện phát triển ngành khai thác thủy sản. Địa hình bờ biển thuận lợi để xây dựng các cảng cá. Bắc Trung Bộ có tiềm năng phát triển nuôi trồng thủy sản trên cát, đầm phá, mặt biển và ven các đảo.
Vùng biển Bắc Trung Bộ có tiềm năng để phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng hải sản.
Thủy sản ở Bắc Trung Bộ được nuôi trên cát, đầm phá, mặt biển và ven các đảo.
Ý nghĩa của việc phát triển ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ là cung cấp nguyên liệu cho chế biến, tạo sản phẩm có giá trị.
Biện pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản ở Bắc Trung Bộ là tập trung đầu tư, phát triển chế biến, mở rộng thị trường.
Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 -2022 (Đơn vị: nghìn tấn) Năm Chỉ tiêu 2010 2015 2022 Sản lượng khai thác 240,9 353,7 512,2 Sản lượng nuôi trồng 97,1 142,8 183,9
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại và thị trường mở rộng.
Để thể hiện sản lượng thủy sản Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 - 2022, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp.
Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành kinh tế biển, đường bờ biển dài nhiều vịnh nước sâu, kín gió, bờ biển có bãi tắm đẹp, khí hậu thuận lợi, biển có các môi trường trọng điểm. vùng biển và thềm lục địa có tiềm năng phát triển công nghiệp khai thác dầu khí. ven biển có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối, khai thác cát thủy tinh và oxy Titan.
Duyên hải Nam Trung Bộ có ít điều kiện để phát triển tổng hợp tinh tế kinh tế biển.
Đường bờ biển dài có nhiều vũng vị kín khó là điều kiện thuận lợi để duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng các cảng nước sâu.
Các ngư trường lớn ở duyên hải Nam Trung Bộ là điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển tổng hợp kinh tề biển là bảo vệ nguồn lợi sinh vật bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng vùng biển.
