wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cảm ứng ở sinh vật

Total questions: 68

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Cảm ứng ở sinh vật là khả năng cơ thể sinh vật

a)

thu nhận và trả lời kích thích của môi trường.

b)

phản ứng của sinh vật trước sự va chạm.

c)

phản ứng của sinh vật trước tác động của con người.

d)

phản ứng của sinh vật trước tác động của động vật.

2.

Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là

a)

giúp sinh vật sinh sản tốt hơn để duy trì nòi giống.

b)

giúp sinh vật tìm thêm nguồn chất dinh dưỡng từ môi trường.

c)

giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

d)

giúp sinh vật tự vệ chống lại những thay đổi của môi trường.

3.

Cảm ứng ở thực vật diễn ra

a)

nhanh, khó nhận ra.

b)

chậm, dễ nhận ra.

c)

nhanh, dễ nhận ra.

d)

chậm, khó nhận ra.

4.

Cảm ứng ở động vật diễn ra

a)

nhanh, khó nhận ra.

b)

chậm, dễ nhận ra.

c)

nhanh, dễ nhận ra.

d)

chậm, khó nhận ra.

5.

Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở thực vật?

a)

Cây xương rồng lá biến thành gai để giảm thoát hơi nước.

b)

Chạm tay vào cây trinh nữ (cây xấu hổ), lá sẽ cụp xuống.

c)

Cây hoa mộc bị gió thổi bay hoa.

d)

Cây phong lan có thể sống trên thân cây cau.

6.

Ví dụ nào sau đây là hiện tượng cảm ứng ở động vật?

a)

Buổi sáng con chó thức dậy.

b)

Khi chạm tay vào con giun đất nó sẽ co và xoắn mình lại.

c)

Buổi chiều tà con gà khó nhìn thấy vật xung quanh.

d)

Con mèo thích ngồi gần đống lửa vào mùa đông.

7.

Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ là cảm ứng ở sinh vật?
I. Hoa mười giờ nở khi có ánh sáng nhiệt độ phù hợp.

II. Rễ cây luôn mọc hướng vào trong đất.

III. Người nhìn thấy thức ăn chua thì tiết nước bọt.

IV. Trời lạnh cơ thể người bị run lên.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

8.

Nêu ví dụ về cảm ứng ở cơ thể người thì trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Bộ phận thu nhận kích thích có thể là các thụ quan, cơ quan cảm giác.

II. Bộ phận dẫn truyền là các dây thần kinh.

III. Bộ phận xử lí thông tin là trung ương thần kinh như não và tủy sống.

IV. Bộ phận trả lời kích thích là cơ, tuyến.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật?
I. Động vật đơn bào chưa có tổ chức thần kinh không có cảm ứng.

II. Các loài động vật có cảm ứng còn thực vật thì không có.

III. Tác nhân kích thích gây nên cảm ứng ở sinh vật chỉ là những nhân tố từ môi trường bên ngoài

cơ thể.

IV. Cảm ứng ở sinh vật là một trong những yếu tố giúp sinh vật tồn tại

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Cho sơ đồ cơ chế cảm ứng ở người, khi chạm tay vật nóng thì giật tay lại. Điều nào sau đây không đúng?

a)

Tủy sống là bộ phận xử lí thông tin.

b)

Khi chạm tay vào vật nóng tay người luôn giật lại.

c)

Bộ phận thực hiện trả lời kích thích là cơ tay.

d)

Đây là phản ứng giúp cơ thể người tránh được các điều kiện bất lợi gây hại cho cơ thể.

11.

Ý nghĩa của viếc trả lời kích thích “cây rụng lá vào mùa đông” là để giúp chúng

a)

hạn chế thoát hơi nước giúp bảo vệ cây trước tác động xấu của nhiệt độ cao.

b)

tăng sự thoát hơi nước giúp bảo vệ cây trước tác động xấu của nhiệt độ thấp.

c)

hạn chế sự thoát hơi nước giúp bảo vệ cây trước tác động xấu của nhiệt độ thấp.

d)

hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ cao giúp bảo vệ cây trước tác động xấu của nhiệt độ.

12.

Những “người thực vật” – tức là mất khả năng đáp ứng và nhận thức do rối loạn quá mức chức năng của các bán cầu não nhưng không rối loạn chức năng của gian não và thân não. Vậy họ còn có khả năng cảm ứng được không?

a)

Có, nhưng chỉ phản xạ qua suy nghĩ

b)

Không phản ứng được vì chết não.

c)

Không thể kết luận trong tình huống này.

d)

Có, ví dụ như chớp mắt và phản ứng khác

13.

Ở thực vật, thông tin kích thích sẽ được truyền qua tế bào chất dưới dạng nào?

a)

Hormone, enzyme.

b)

Dòng điện tử hoặc chất hóa học.

c)

Tín hiệu thần kinh.

d)

Dòng mạch gỗ và mạch rây.

14.

Trong cơ chế cảm ứng ở thực vật, không có quá trình nào sau đây?

a)

Tiếp nhận kích thích.

b)

Dẫn truyền kích thích.

c)

Đáp ứng kích thích.

d)

Phân tích và phân loại thông tin.

15.

Cơ thể thực vật sau khi tiếp nhận kích thích sẽ tiến hành đáp ứng kích thích bằng cách nào?

a)

Thúc đẩy nhanh sự phân chia và dãn dài của các tế bào sinh dưỡng.

b)

Điều chỉnh quá trình sinh lí, sinh hóa cơ thể thông qua hệ thần kinh.

c)

Ức chế quá trình phân chia của tế bào bằng cơ chế điều tiết hormone.

d)

Tiết hormone điều chỉnh hình thái, sinh lí hoặc vận động các cơ quan.

16.

Các nhận định sau đây về cảm ứng ở sinh vật là đúng? (NB)

a)

Cảm ứng là sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Cơ chế cảm ứng ở các sinh vật gồm các giai đoạn theo thứ tự: thu nhận kích thích -> xử lí thông tin -> dẫn truyền kích thích -> trả lời kích thích.

c)

Cảm ứng là sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích chỉ từ môi trường ngoài cơ thể, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

d)

Trong cơ chế cảm ứng ở sinh vật kích thích từ môi trường sẽ tác động lên bộ phận thu nhận kích thích.

17.


Câu 17: Les affirmations suivantes sur la sensibilité des êtres vivants sont-elles vraies ou fausses ?
( Các nhận định sau đây về cảm ứng ở sinh vật là đúng? )

a)

Cảm ứng ở sinh vật giúp cơ thể thích nghi và duy trì sự sống.

b)

Giai đoạn thu nhận kích thích chỉ xảy ra ở động vật mà không có ở thực vật.

c)

Ở động vật, tín hiệu kích thích luôn được dẫn truyền bằng hệ thần kinh mà không liên quan đến hệ nội tiết.

d)

Phản ứng của sinh vật với kích thích có thể diễn ra dưới nhiều hình thức như co rút cơ ở động vật hoặc hướng động ở thực vật.

18.

Câu 18: 以下关于生物感应的判断是对还是错?
( Các nhận định sau đây về cảm ứng ở sinh vật là đúng? )

a)

Khi chạm tay vào vật nóng, tay rụt lại ngay lập tức là một ví dụ về cảm ứng vì có sự thu nhận, dẫn truyền và phản ứng với kích thích.

b)

Khi ánh sáng chiếu vào một phía của cây, auxin sẽ phân bố đều ở hai bên thân giúp cây phát triển cân đối.

c)

Khi trời lạnh, cơ thể người run để tạo nhiệt là một phản ứng cảm ứng nhằm duy trì thân nhiệt ổn định.

d)

Hệ nội tiết không có vai trò trong cơ chế cảm ứng của cơ thể động vật.

19.

Câu 19: wủa pủ cải ai của phẩy. chọn câu sai

a)

Bộ phận trả lời kích thích từ môi trường ở thực vật là các cơ, tuyến,...

b)

Bộ phận quyết định hình thức và mức độ phản ứng ở động vật là trung ương thần kinh.

c)

Bộ phận trả lời kích thích trong cơ chế cảm ứng chính là bộ phận thực hiện phản ứng.

d)

Giai đoạn thu nhận kích thích trong cơ chế cảm ứng ở sinh vật chính là giai đoạn quyết định hình thức và mức độ phản ứng.

20.

Quan sát sơ đồ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

Quá trình xử lí thông tin ở thực vật được thực hiện bởi trung ương thần kinh.

b)

Quá trình dẫn truyền kích thích ở thực vật được thực hiện bởi xung thần kinh.

c)

Quá trình liên hệ ngược giúp đánh giá mức độ hiệu quả của việc trả lời kích thích.

d)

Quá trình liên hệ ngược giúp cho cơ thể điều chỉnh lại cường độ trả lời kích thích.

21.

Có bao nhiêu giai đoạn mô tả sau đây đúng?
(1) Giai đoạn 1: thu nhận kích thích là kích thích từ môi trường ngoài sẽ được phát hiện và

tiếp nhận bởi các thụ thể đặc hiệu.

(2) Giai đoạn 2: Dẫn truyền kích thích là thông tin từ bộ phận tiếp nhận được truyền đến bộ

phân xử lí thông tin để quyết định hình thức và mức độ phản ứng.

(3) Giai đoạn 3: Xử lí thông tin là sự liên kết giữa tín hiệu và thụ thể sẽ kích hoạt quá trình

truyền tin.

(4) Giai đoạn 4: Trả lời kích thích là thông tin trả lời được truyền đến bộ phận thực hiện

phản ứng để trả lời các kích thích từ môi trường.

Câu 23. Hiện tượng khép lá ở cây trinh nữ (cây xấu

a)

1

b)

2

c)

3 đúng nè

d)

4

22.

Câu 23. Hiện tượng khép lá ở cây trinh nữ (cây xấu hổ) khi có tác động cơ học và cây me khép lá ban đên đều là hiện tượng cảm ứng ở thực vật. Khi nói về hiện tượng này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tác nhân kích thích trong hai trường hợp này là giống nhau.

(2) Hoạt động phản ứng của hai trường hợp này đều có tính chu kì.

(3) Mục đích của phản ứng trong hai trường hợp này là giống nhau.

(4) Cách phản ứng của hay loại cây trong hai trường hợp này giống nhau

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)

e)

ko có câu nào đúng cả ( đúng 100% )

23.

Câu 24: Cho các phát biểu sau đây, phát biểu đúng về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển.

c)

Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, là nguyên nhân dẫn đến biến đổi gen.

d)

Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tiến hoá đa dạng hơn.

24.

Câu 25: Phát biểu thứ mấy dưới đây sai về cảm ứng ở sinh vật?

(1) Thực vật chưa có cơ quan cấu trúc đặc biệt đảm nhận hoạt động cảm ứng.

(2) Động vật có cơ quan thụ cảm, hệ thần kinh, cơ quan trả lời kích thích.

(3) Cảm ứng ở thực vật: Hướng động và ứng động (ứng động sinh trưởng, ứng động sức

trương nước).

(4) Hiện tượng cảm ứng ở động vật thường diễn ra chậm.

a)

1)

b)

2)

c)

3)

d)

4)

25.

Ở người khi bị gai đâm vào tay hoặc vô tình chạm tay vào vật nóng thì sẽ lập tức rụt tay lại. Khi nói về hiện tượng này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Bộ phận thu nhận kích thích là thụ quan đau ở da.

(2) Thông tin kích thích theo dây thần kinh li tâm về bộ phận xử lí.

(3) Bộ phận trả lời kích thích là cơ ngón tay.

(4) Bộ phận xử lí thông tin trong trường hợp này thường là não bộ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động nào?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

d)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

27.

Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng như thế nào?

a)

Chiếu sáng từ ba hướng.

b)

Chiếu sáng từ một hướng.

c)

Chiếu sáng từ hai hướng.

d)

Chiếu sáng từ nhiều hướng.

28.

Cây nho trong rừng mưa nhiệt đới phải mọc về phía cây lớn (giá thể) trước khi có thể mọc về phía mặt trời. Để bám được một cây lớn, kiểu chuyển động tăng trưởng hữu ích nhất đối với cây nho nhiệt đới có lẽ sẽ ngược lại với

a)

hướng tiếp xúc dương.

b)

hướng trọng lực dương.

c)

quang hướng động dương.

d)

các chuyển động ngủ.

29.

Khi đặt cây ở cửa sổ, cây thường phát triển hướng ra phía ngoài cửa sổ. Hiện tượng này phản ánh dạng hướng động nào ở thực vật ?

a)

Hướng nước

b)

Hướng tiếp xúc

c)

Hướng trọng lực

d)

Hướng sáng

30.

Bộ phận nào dưới đây của thực vật có hướng sáng âm ?

a)

Cành

b)

Rễ

c)

d)

Ngọn

31.

Con người ứng dụng các kiểu của hướng động vào trong trồng trọt để làm gì?

a)

Trồng cây ở mật độ thích hợp để tiếp nhận ánh sáng tốt nhất.

b)

Cung cấp nước đầy đủ và hợp lí.

c)

Làm đất tơi xốp, thoáng khí đủ ẩm rễ cây sinh trưởng ăn sâu.

d)

Bón thật nhiều phân đạm để cây sinh trưởng, phát triển tốt.

32.

Người ta làm thí nghiệm như sau: lấy một bình thủy tinh hay nhựa trắng có đất vườn, ngăn ở giữa bằng một miếng kính (gỗ mỏng, nhựa cứng), một bên đất khô, một bên thì tưới ẩm. Đặt hạt nảy mầm ở phía trên miệng bình theo dõi rễ mọc về phía đất ẩm, thí nghiệm này chứng minh kiểu hướng động nào của cây?

a)

Hướng nước.

b)

Hướng nước âm.

c)

Hướng phân bón.

d)

Hướng hóa.

33.

Người ta làm thí nghiệm như sau: lấy một bình thủy tinh hay nhựa trắng có đất vườn, ngăn ở giữa bằng một miếng kính (gỗ mỏng, nhựa cứng), một bên bón phân đạm, một bên thì không bón phân. Đặt hạt nảy mầm ở phía trên miệng bình theo dõi sự phân bố của hệ rễ. Theo em rễ mọc nhiều về phía nào?

a)

Phía có bón phân đạm.

b)

Phía không được bón phân đạm.

c)

Phía có nhiều nước.

d)

Phía được chiếu sáng.

34.

Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

b)

Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm.

c)

Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học.

d)

Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ.

35.

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có các hiện tượng ở thực vật sau đây:

(1). Đỉnh sinh trưởng của cành và thân luôn hướng về phía có ánh sáng.
(2). Hệ rễ của thực vật luôn phát triển sâu xuống lòng đất để tìm nguồn nước và muối khoáng cần thiết cho cơ thể.
(3). Hiện tượng cụp lá và xòe lá của cây hoa trinh nữ (hoa xấu hổ) khi bị va chạm.
(4). Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu.
(5). Hoa nghệ tây và hoa tuylip nở và cụp theo sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.
Có bao nhiêu hiện tượng là thuộc ứng động sinh trưởng ở thực vật?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

36.

Tại sao bao chồi mầm lại phát triển về phía ánh sáng?

a)

Auxin bị ánh sáng phá hủy.

b)

Gibberellin bị ánh sáng phá hủy.

c)

Auxin chuyển động từ chỗ sáng ra chỗ tối.

d)

Gibberellin di chuyển từ chỗ sáng sang chỗ tối.

37.

Khi nghiên cứu chóp rễ của loài Rorippa amphibian, một vài nhà giải phẫu hình thái chỉ ra sự có mặt của một vài tế bào đặc biệt với tế bào chất có những hạt tinh bột di chuyển tự do. Ở những nghiên cứu xa hơn, một vài tế bào tương tự cũng được tìm thấy ở chóp rễ của một số loài thực vật khác. Chức năng có thể của tế bào này là:

a)

Tạo ra tính bền cơ học cho chóp rễ.

b)

Cung cấp năng lượng cho sự phân bào nhanh của tế bào chóp rễ.

c)

Tạo áp lực vật lý dọc theo vị trí thấp nhất của tế bào, đảm bảo sự hướng đất dương.

d)

Giúp thay thế các tế bào phía ngoài cùng của chóp rễ.

38.

Các tua cuốn của mướp, bầu, bí có hiện tượng hướng động nào?

a)

Hướng sáng.

b)

Hướng trọng lực.

c)

Hướng tiếp xúc.

d)

Hướng nước.

39.

Khi đặt chậu cây ở vị trí nằm ngang, phần rễ sẽ sinh trưởng quay xuống đất, phần thân sinh trưởng cong lên phía ngược lại. Đây là một ví dụ về

a)

hướng nước.

b)

hướng trọng lực.

c)

hướng tiếp xúc.

d)

hướng sáng.

40.

Nhận định nào sau đây đúng về cảm ứng ở thực vật.

a)

Luôn liên quan đến sinh trưởng.

b)

Dễ nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn

c)

Tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng,...

d)

Có thể giúp thực vật thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống.

41.

Dựa vào hình ảnh minh họa và kiến thức về cảm ứng ở thực vật. Mỗi nhận định nào dưới đây đúng

a)

Hình (a) ngọn cây không có hiện tượng hướng về phía sáng.

b)

Hình (b) ngọn cây có hiện tượng hướng về phía sáng.

c)

Thí nghiệm này để chứng minh cho tính hướng sáng dương của ngọn.

d)

Thí nghiệm này để chứng minh cho tính hướng đất dương của rễ.

42.

Dựa vào hình ảnh minh họa và kiến thức về cảm ứng ở thực vật. Mỗi nhận định dưới đây đúng hay sai

a)

Thí nghiệm chỉ chứng minh cho tính hướng trọng lực của cây.

b)

Hiện tượng hướng trọng lực được giải thích: auxin sẽ tích lũy với nồng độ lớn ở nửa dưới mô phân sinh rễ. Tại đây auxin ức chế sự kéo dãn của các tế bào, làm cho các tế bào ở nửa dưới có độ kéo dãn nhỏ hơn rất nhiều so với các tế bào ở nửa trên mô phân sinh. Các tế bào ở nửa trên mô phân sinh kéo dãn nhiều hơn, cùng với việc phân chia liên tục là nguyên nhân làm cho rễ mọc dài ra hướng xuống đất.

c)

Hướng trọng dương: Rễ hướng về phía trọng lực.

d)

Hướng trọng lực âm: ngọn, thân hướng theo chiều trọng lực.

43.

Một học sinh thắc mắc “Tại sao trong quy trình làm rau mầm, người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm?” Mỗi giải thích sau đây đúng hay sai.

a)

Che lại giúp cho cây tăng các chất dinh dưỡng giá trị.

b)

Che lại giúp cho cây mầm lùn lại mà không cao lên.

c)

Đây là một ứng dụng của hiện tượng hướng động.

d)

Người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới nảy mầm để thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao.

44.

Quan sát tính hướng tiếp xúc ở thực vật được bố trí sau:

Bước 1: Chọn một số loài cây thân leo phổ biến (bầu, bí, trầu bà, nho,...).
Bước 2: Quan sát tính hướng tiếp xúc ở các cây thân leo thông qua mẫu vật thật hoặc phim ảnh.
Bước 3: Ghi nhận (chụp ảnh hoặc quay phim) về sự sinh trưởng của thân ở các loài cây đã quan sát.

Khi trồng các loài cây thân leo, nếu không làm cọc, giàn,... thì thân cây sẽ sinh trưởng như thế nào?
nhận định nào dưới đây đúng.

a)

a. Thân cây vẫn sẽ sinh trưởng.

b)

b. Nếu không làm giàn thì cây sẽ không thích nghi tốt với điều kiện sinh trưởng nhưng cho năng suất không thay đổi nhiều so với làm giàn.

c)

c. Nếu không làm giàn thì cây sẽ ngắn hơn, hoa quả, trái không thay đổi.

d)

d. Thân cây vẫn sẽ sinh trưởng nhưng không đứng vững được.

45.

hình nào mô tả đúng tính hướng sáng của thực vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

46.

Trong các hiện tượng sau:

1. Đóng mở khí khổng.

2. Hiện tượng thức ngủ của lá cây họ Đậu.

3. Lá cây trinh nữ khép lại khi bị va chạm, cây bắt ruồi.

4. Hiện tưởng nở hoa bồ công anh.
trường hợp thuộc kiểu ứng động sinh trưởng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Có bao nhiêu ví dụ dưới đây thuộc hình thức cảm ứng là hướng động?
1. Vận động bắt mồi của cây gọng vó

2. Rễ cây đậu đâm sâu xuống đất

3. Ngọn cây dừa mọc nghiêng về phía ánh sáng

4. Sự nở hoa của cây hoa tutip

(a)  

48.

Có bao nhiêu ứng dụng tính hướng nước của cây?
1. Uốn cây Bonsai

2. Trồng cây thủy canh

3. Trồng cây xen canh

4. Trồng cây luân canh

5. Trồng cây gần bờ ao.

(a)  

49.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ thể động vật phản ứng lại các kích thích

a)

của một số tác nhân môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

b)

của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

c)

định hướng của môi trường sống, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển

d)

của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) để tồn tại và phát triển

50.

Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu

a)

hạch ngực, hạch lưng

b)

hạch thân, hạch lưng

c)

hạch bụng, hạch lưng

d)

hạch ngực, hạch bụng

51.

Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau

d)

các hạch thần kinh liên hệ với nhau

52.

Phản xạ phức tạp thường là phản xạ

a)

có điều kiện, do một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

b)

không điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

c)

Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào tủy sống

d)

Có điều kiện, do một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

53.

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới diễn ra theo trật tự :

a)

tế bào cảm giác → mạng lưới thần kinh → tế bào biểu mô cơ

b)

tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh

c)

mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác → tế bào biểu mô cơ

d)

tế bào biểu mô cơ → mạng lưới thần kinh → tế bào cảm giác

54.

Khi chạm tay phải gai nhọn , trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay?

a)

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

b)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → các cơ ngón tay

c)

Thụ quan đau ở da→ sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

d)

Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây thần kinh tủy → các cơ ngón tay

55.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:

a)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

b)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin

c)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng

d)

bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận trả lời kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng

56.

Khi bị kích thích, thủy tức phản ứng bằng cách:

a)

trả lời kích thích cục bộ

b)

co toàn bộ cơ thể

c)

co rút chất nguyên sinh

d)

chuyển động cả cơ thể

57.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên cung phản xạ do

a)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tủy sống điều khiển

b)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

c)

một số tế bào thần kinh nhất định tham gia và thường do tủy sống điều khiển

d)

một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ điều khiển

58.

Trong hệ thần kinh dạng ống, não gồm những phần nào?

a)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và trụ não

b)

Bán cầu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - cầu não

c)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não

d)

Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.

59.

Hệ thần kinh dạng lưới được tạo thành bởi các tế bào thần kinh

a)

rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

b)

phân bố đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

c)

rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

d)

phân bố tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh

60.

Ion nào có tác dụng làm cho 1 số bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra:

a)

Ca 2+.

b)

Na +.

c)

K +.

d)

H +.

61.

Qua trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự :

a)

Khe synape → màng trước synape → chùy synape → màng sau synape

b)

Chùy synape → màng trước synape → khe synape → màng sau synape

c)

Màng sau synape → khe synape → chùy synape → màng trước synape

d)

Màng trước synape → chùy synape → khe synape → màng sau synape

62.

Synape là diện tiếp xúc giữa

a)

các tế bào ở cạnh nhau

b)

tế bào thần kinh với tế bào tuyến

c)

tế bào thần kinh với tế bào cơ

d)

các tế bào thần kinh với nhau hay giữa tế bào thần kinh với tế bào khác loại (tế bào cơ, tế bào tuyến,...

63.

Bộ phận quan trọng nhất đóng vai trò điều khiển các hoạt động cơ thể là:

a)

não giữa.

b)

bán cầu đại não.

c)

tiểu não và hành não.

d)

não trun

64.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới

b)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên

c)

phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới

65.

Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

b)

Mực có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

c)

Sứa có hệ thần kinh mạng lưới

d)

Cá có thệ thần kinh mạng lưới

66.

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào có ở cảm ứng của động vật ?
1. phản ứng chậm

2. phản ứng khó nhận thấy

3. phản ứng nhanh

4. hình thức phản ứng kém đa dạng

5. hình thức phản ứng đa dạng

6. phản ứng dễ nhận thấy

a)

(1), (4) và (5)

b)

(3), (4) và (5)

c)

(2), (4) và (5)

d)

(3), (5) và (6)

67.

Khi nói về phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
1. Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ

2. Phản xạ có điều kiện có số lượng tế bào thần kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều

kiện

3. Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn ché

4. Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện

5. Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi

a)

5

b)

4

c)

3

d)

1

68.

Câu 20. Trường hợp nào sau đây là phản xạ không có điều kiện?

a)

nghe tiếng gọi “chít chít”, gà chạy tới.

b)

nhìn thấy quả chanh ta tiết nước bọt.

c)

nhìn thấy con quạ bay trên trời, gà con núp vào cánh gà mẹ.

d)

hít phải bụi ta “hắc xì hơi”.