Font size
WorksheetsCâu hỏi Kinh tế học
Total questions: 88
Worksheet time: 1hrs 4mins
Khan hiếm là vấn đề:
Hiệu quả sản xuất không còn nữa
Không tồn tại trong nền kinh tế của nước giàu
Nảy sinh khi năng suất tăng chậm lại
Nguồn lực là hữu hạn còn nhu cầu của con người là vô hạn
Kinh tế học ra đời bắt nguồn từ vấn đề thực tiễn cần giải quyết là:
Nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là có hạn
Các nguồn tài nguyên đã được phân bổ một cách hợp lý
Nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là vô hạn
Nguồn tài nguyên chưa được khai thác hết để đáp ứng cho nhu cầu của con người
Những nhận định kinh tế đề cập đến những giải thích mang tính khách quan hoặc khoa học về sự vận hành của nền kinh tế
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
Kinh tế chuẩn tắc
Kinh tế thực chứng
Những nhận định kinh tế đưa ra những chi tiết về khuyến cáo hoặc những kiến nghị dựa trên tiêu chuẩn cá nhân
Kinh tế vĩ mô
Kinh tế vi mô
Kinh tế chuẩn tắc
Kinh tế thực chứng
"Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 - 1995" câu nói này thuộc:
Kinh tế vi mô và thực chứng
Kinh tế vĩ mô và thực chứng
Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
Chính phủ quy định mức giá trần cho mặt hàng thép Việt nam đã làm thép thiếu hụt trên thị trường. Câu nói này thuộc:
Kinh tế học vi mô chuẩn tắc
Kinh tế học vi mô thực chứng
Kinh tế học vĩ mô chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô thực chứng
Một nền kinh tế đạt được hiểu quả trong sản xuất khi phối hợp hàng hóa tạo ra:
Nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất
Nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất
Nằm trên và chính giữa đường giới hạn khả năng sản xuất
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất
Khi có sự gia tăng về khoa học kỹ thuật sẽ làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất như thế nào:
Xuống dưới và sang trái.
Lên trên và sang phải
Về phía gốc tọa độ.
Cả a
Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng
Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Không có nhu cầu nào đúng
Chu kỳ kinh doanh là:
Là sự biến động của sản lương thực tế xoay quanh sản lượng tiềm năng
Là sự biến động của cán cân thương mại
Là sự biến động của tỷ giá hối đoái
Là sự biến động của giá vàng
Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế là gì
Sản xuất cái gì
Sản xuất cho ai
Sản xuất như thế nào
Cả ba đáp án đều đúng
Vấn đề lớn mà kinh tế học vĩ mô không quan tâm là:
Thất nghiệp
Tỷ giá hối đoái
Sản lượng quốc gia
Chiến lược quảng bá thương hiệu
"Chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2022", câu nói này thuộc:
Kinh tế vi mô vả thực chứng
Kinh tế vĩ mô và thực chứng
Kinh tế vi mô và chuẩn tắc
Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc
Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô
Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chênh lệch nhau 3 lần
Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách
Năm 1997 kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt nam tăng
Không câu nào đúng.
GDP của Việt Nam là:
Phản ánh mức sản xuất do công dân Việt Nam tạo ra
Được tính theo giá hiện hành trên thị trường
Bao gồm cả người nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Cả ba đáp án đều đúng
Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét:
GDP thực tế
Giá trị sản phẩm trung gian
GDP tính theo giá hiện hành
GDP danh nghĩa
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận, khấu hao
Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thu
Tính theo chi tiêu (Tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu
Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:
Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm
Tính theo sản lượng của năm hiện hành
Tính theo giá hiện hành
Các câu trên đều sai
Sản phẩm cuối cùng và sản phẩm trung gian khác nhau ở:
Thời gian tiêu thụ
Mục đích sử dụng
Độ bền trong quá trình sử dụng
Cả 3 câu trên đều đúng
Một nền kinh tế có 3 doanh nghiệp: A, B, C. Doanh nghiệp A chuyên sản xuất sản phẩm trung gian và đã bán hết cho doanh nghiệp B và C. Giá trị sản xuất của A là 30 tỷ đồng, của B là 40 tỷ đồng và của C là 60 tỷ đồng. Số tiền B và C đóng góp vào GDP của nền kinh tế là:
100 tỷ
60 tỷ
70 tỷ
130 tỷ
Khoản mục nào dưới đây không được coi là Chi tiêu Chính phủ:
Chính phủ mua một đoàn tàu lửa mới
Khoản tiền trợ cấp xã hội mà các hộ người già neo đơn nhận được
Chính phủ xây dựng cây cầu mới
Chính phủ chi trả tiền lương cho nhân viên làm việc tại các Ủy ban huyện, xã
Từ năm 2004 đến năm 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn so với GDP danh nghĩa. Điều này cho thấy:
Mức giá chung đã tăng lên trong thời kỳ này
Mức giá chung đã giảm đi trong thời kỳ này
Người dân Việt Nam đã trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập
Mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong thời kỳ này
Nếu một công dân Việt Nam làm việc cho một công ty Việt Nam tại Lào, thu nhập của anh ta được tính vào:
GDP của Việt Nam và GNP của Lào
GDP của Việt Nam và GDP của Lào
GNP của Việt Nam và GDP của Lào
GNP của cả Việt Nam và Lào
Tổng doanh thu của tất cả các công ty trong nền kinh tế trong một năm:
bằng với GDP của năm đó
lớn hơn GDP của năm đó.
nhỏ hơn GDP của năm đó
bằng với GNP của năm đó.
GDP danh nghĩa được tính theo:
Giá của năm gốc
Giá của năm chọn làm năm cơ sở
Giá của năm hiện hành
Tùy vào năm được chọn để so sánh
Cách tính GDP sau đây không đúng:
Chi tiêu của Chính phủ và tiền lương
Lợi nhuận công ty và tiền lãi nhận được từ việc công ty cho thuê tài sản
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ
Chi tiêu của người tiêu dùng và Chi tiêu cho đầu tư
Nếu như GDP của Việt Nam đang lớn hơn GNP của Việt Nam thì:
Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài
Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam ít hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài
GDP danh nghĩa lớn hơn GDP th
Điểm khác nhau cơ bản giữa GDP danh nghĩa và GDP thực là:
GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành còn GDP thực được tính theo giá cố định của năm gốc
GDP danh nghĩa chỉ bao gồm giá trị hàng hóa, còn GDP thực bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ
GDP danh nghĩa bao gồm cả giá trị sản phẩm trung gian còn GDP thực không bao gồm giá trị sản phẩm trung gian
Cả ba câu cùng sai
Nếu GDP danh nghĩa bằng $500 tỉ trong năm 2009 và bằng $525 tỉ trong năm 2010. Chỉ số giá năm 2010 tăng thêm 20% so với năm 2009. Ta có thể kết luận:
Nếu năm 2009 là năm cơ sở thì GDP thực năm 2010 là $437,5 tỉ
GDP thực đã giảm từ năm 2009 sang năm 2010
Nếu năm 2010 là năm cơ sở, GDP thực năm 2009 là $550 tỉ
Nếu năm 2009 làm năm cơ sở, GDP thực năm 2010 xấp xỉ $600 tỉ
Theo số liệu của tổng cục thống kê tốc độ tăng GDP của Việt Nam năm 2006 là 8.2%. Điều này có nghĩa là:
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108.2% so với năm gốc
GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108.2% so với năm 2005
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108.2% so với năm gốc
GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108.2% so với năm 2005
Giá trị sản lượng của một doanh nghiệp trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là
Thuế
Khấu hao
Giá trị hao mòn
Giá trị gia tăng
GDP thực tăng trong cả 4 quý năm 2019, vì vậy năm 2019 được xác định là năm
Có chu kỳ kinh doanh ổn định
Có chu kỳ kinh doanh suy giảm
Suy thoái kinh tế
Lạm phát
Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp vào GDP theo phương pháp chi tiêu:
Chi tiêu cho dịch vụ giúp việc được một gia đình thuê
Chi trả tiền tư vấn pháp luật của một gia đình nọ
Sợi bông mà người nông dân bán cho công ty dệt may
Giáo trình bán cho sinh viên
GDP thực tế và GDP danh nghĩa của cùng một năm bằng nhau nếu:
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát năm trước
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát năm gốc
Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm trước
Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc
Giả sử người nông dân trồng lúa mỳ và bán cho người sản xuất bánh mỳ với giá 1 triệu đồng, người sản xuất bánh mỳ làm bánh mỳ và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng, và cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá là 3 triệu đồng các hoạt động này làm tăng GDP:
6 triệu đồng
1 triệu đồng
2 triệu đồng
3 triệu đồng
Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá của mọi hàng hóa đều tăng gấp 1,5 lần thì:
GDP thực tế giảm 50%, GDP danh nghĩa tăng thêm 50%
GDP thức tế tăng thêm 50%, GDP danh nghĩa không đổi
GDP thực tế không đổi, GDP danh nghĩa tăng 50%
GDP thực tế tăng 50%, GDP danh nghĩa không đổi
Theo cách tính GDP theo phương pháp chi tiêu, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lí Nhà Nước được tính vào
Tiêu dùng
Đầu tư
Chi trợ cấp xã hội
Chi tiêu Chính phủ
GDP danh nghĩa sẽ tăng:
Chỉ khi mức giá chung tăng
Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Chỉ khi mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng
Khi mức giá chung tăng hoặc/ và lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tăng
GDP thực sẽ tăng:
Chỉ khi mức giá chung tăng
Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn
Chỉ khi mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng
Khi mức giá chung tăng hoặc/ và lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tăng
Khoản nào trong các dòng thu nhập dưới đây thuộc GDP nhưng không thuộc GNP?
Thu nhập của một người thợ xây nha
Lợi nhuận của một ngân hàng Nhật Bản hoạt động tại Việt Nam
Thu nhập kiếm được ở Lào của các chuyên gia người Việt Nam
Thu nhập của các công ty Việt Nam về xuất khẩu hàng hóa
Sự gia tăng của số hàng tồn kho, không bán được sẽ:
Được kể đến trong GDP khoản mục chi tiêu dùng (C.
Được kể đến trong GDP khoản mục đầu tư (I)
Được kể đến trong GDP khoản mục chi tiêu Chính phủ (G)
Không được tính vào GDP
Khoản mục nào dưới đây là thành phần cho thấy sự khác nhau giữa thu nhập cá nhân và thu nhập cá nhân khả dụng?
Tiết kiệm
Thuế thu nhập cá nhân
Trợ cấp thất nghiệp
Tiền trong tài khoản ngân hàng
Thu nhập khả dụng khác Thu nhập cá nhân ở đâu?
Khấu hao
Thuế gián thu
Thuế thu nhập
Lợi tức không chia
Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế giá trị gia tăng
a, b và c đúng
Công ty Samsung của Hàn Quốc có nhà máy sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu một lô hàng qua Singapore, giá trị được tính vào GDP của quốc gia nào sau đây:
Tính vào GDP của Hàn Quốc
Tính vào GDP của Việt Nam
Tính vào GDP của Singapore
Tính vào GDP của Hàn Quốc và Việt Nam
Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo phương pháp thu nhập:
Thu nhập của người nông dân
Xuất khẩu ròng
Tiền công tiền lương và thu nhập của người lao động
Lợi nhuận công ty
GNP của Việt Nam là:
Phản ánh lượng sản phẩm cuối cùng do công dân Việt Nam tạo ra
Không kể đến phần thu nhập do xuất khẩu hàng hóa
Không kể đến phần thu nhập do xuất khẩu dịch vụ
Cả b,c đều đúng
Khi tính GDP ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì:
Đó là sản phẩm mua ngoài
Đó là những sản phẩm dở dang
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng
Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính
Khoản tiền 30.000$ mà bạn chi mua một chiếc xe Isuzu được sản xuất tại Nhật Bản sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu nào?
Đầu tư tăng 30.000$ và xuất khẩu ròng giảm 30.000$
Tiêu dùng tăng 30.000$ và xuất khẩu ròng giảm 30.000$
Xuất khẩu ròng giảm 30.000$
Không tác động nào vì chiếc xe này được sản xuất ở nước ngoài
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực
Tính theo giá hiện hành
Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho một năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian.
Tính các chỉ tiêu giá trị sản lượng thực:
Lấy chỉ tiêu danh nghĩa chia cho tỉ số giá.
Lấy chỉ tiêu danh nghĩa nhân với tỉ số giá.
Tình theo giá cố định.
a và c đều đúng.
Khoản tiền 50000 USD mà bạn chi mua chiếc xe BMW sản xuất tại Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 50000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.
Tiêu dùng tăng 50000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.
Xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.
Không tác động nào vì chiếc xe được sản xuất ở nước ngoài.
Lợi nhuận mà một nhà hàng của Việt Nam thu được tại Moskva sẽ được tính vào:
GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam.
GDP của Nga.
Câu A và câu C đúng.
Trường hợp nào sau đây là ví dụ về đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài?
Công ty Vingroup xây dựng một nhà máy tại Lào.
Hãng phim truyện Việt Nam bán bản quyền bộ phim " Về nhà đi con '' cho một đài truyền hình ở Thái Lan.
Công ty ô tô Sài Gòn mua cổ phần của Isuzu (Nhật Bản).
Câu A và C đúng.
Chọn phát biểu đúng sau đây:
Chi tiêu hộ gia đình luôn lớn hơn không
Thu nhập khả dụng luôn lớn hơn không
Tiết kiệm hộ gia đình luôn lớn hơn không
Tiết kiệm hộ gia đình luôn nhỏ hơn không
Thâm hụt cán cân thương mại xảy ra khi:
Giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu
Cả ba câu đều sai
Khi thu nhập khả dụng Yd = 0 thì tiết kiệm S:
S = 0
S= - C0
S = C
S < C
Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào:
Thu nhập khả dụng
Thu nhập dự tính
Lãi suất
Các câu trên đều đúng
Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập:
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng
Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng GDP thực tế cân bằng
Sự gia tăng của xuất khẩu
Sự gia tăng của tiết kiệm
Sự gia tăng của thuế
Sự giảm xuống của đầu tư
Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể thay đổi
Khuynh hướng tiêu dùng biên là:
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm
Phần tiêu dùng giảm xuống khi thu nhập khả dụng giảm bớt 1 đơn vị
Phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị
B và C đều đúng
Ngân sách chính phủ thặng dư khi:
Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ
Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
Cân thương mại thặng dư, khi đó:
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau
Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế giá trị gia tăng
a, b và c đúng
Khi tiêu dùng biên the0 thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là:
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thi thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng
Các câu trên đều sai
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng?
Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Chi mua vũ khí, đạn dược
Tiền cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi
Câu a và câu b đúng
Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:
Tăng chi ngân sách và tăng thuế
Tăng chi ngân sách va giảm thuế
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Giảm chi ngân sách và giảm thuế
Khi khuynh hướng tiêu dùng biên Cm càng tăng thì hệ số nhân k sẽ:
a. tăng
b.giảm
c. chưa biết
d. tất cả đều sai
Chi chuyển nhượng Tr càng giảm thì:
a. thu nhập khả dụng giảm
b. thu nhập khả dụng tăng
c. thuế ròng giảm
d. cả b & c
Đầu tư I phụ thuộc vào:
a. Sản lượng trong nước
b. Lãi suất
c. kỳ vọng
d. Tất cả đúng
Nếu quốc gia A có mức tiết kiệm cá nhân là 100, đầu tư tư nhân là 60 và ngân sách chính phủ thâm hụt là 50 thì cán cân thương mại quốc gia sẽ:
Cân bằng
Thâm hụt 10 tỷ
Thặng dư 10 tỷ
Không xác định được
Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi:
Từ suy thoái sang lạm phát
Từ suy thoái sang ổn định
Từ ổn định sang lạm phát
Từ ổn định sang suy thoái
Giả sử cả thuế và chi tiêu chính phủ đều giảm cùng một lượng. Khi đó:
Sản lượng (GDP) và cán cân ngân sách đều không thay đổi
GDP sẽ không thay đổi
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng GDP sẽ tăng
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng GDP sẽ giảm
Trong một nền kinh tế, nếu sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năng, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:
Tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế
Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế
Tăng chi tiêu chính phủ đúng bằng lượng tăng thuế.
Không cần có sự can thiệp điều tiết của chính phủ vào nền kinh tế
Số nhân tổng cầu là một hệ số
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
Tất cả các câu đều sai
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Các lựa chọn đều đúng
Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi:
Mức giá chung thay đổi
Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách
Thu nhập quốc gia không đổi
Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể
Chính sách tài khóa được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây
Ngân hàng trung ương
Quốc hội
Chính Phủ
Cả ba đáp án đều đúng
Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm tăng sản lượng quốc gia nhiều hơn nếu
Tăng lãi suất
Kết hợp với thu hẹp chính sách tiền tệ để tăng lãi suất
Ổn định lãi suất
Kết hợp với nới lỏng chính sách tiền tệ để giữ nguyên lãi suất
Lý do nào dưới đây làm cho sự gia tăng của chi tiêu tự định dẫn đến sự gia tăng lớn hơn của sản lượng trong nền kinh tế:
Khi các doanh nghiệp tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu, điều này đến lượt nó sẽ làm tăng tiêu dùng.
Số nhân tăng lên cùng với sự gia tăng của chi tiêu tự định.
Khi sản lượng tăng, giá cả tăng và điều này làm sản lượng tiếp tục tăng
Khi sản lượng tăng, MPS giảm
Nếu sản lượng (GDP) thực tế nhỏ hơn tổng cầu dự kiến thì:
Tổng chi tiêu dự kiến sẽ tăng
Mức giá phải giảm để khôi phục trạng thái cân bằng
GDP thực tế sẽ tăng
Câu A và C đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:
Gia tăng tiết kiệm
Gia tăng xuất khẩu
Cắt giảm đầu tư
Gia tăng thuế
Sự thay đổi của yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển hàm tiêu dùng
Tài sản của hộ gia đình
Chi tiêu đầu tư
Tiêu dùng tự định
Lợi nhuận mà một nhà hàng của Việt Nam thu được tại Moskva sẽ được tính vào:
a. GNP của Việt Nam.
a. GDP của Việt Nam.
a. GDP của Nga.
a. Câu A và câu C đúng.
14. Xu hướng tiết kiệm cân biên
a. Phải có giá trị giữa 0 và 1
a. Phải có giá trị nhỏ hơn 0
a. Phải có giá trị nhỏ hơn 1
a. Phải có giá trị lớn hơn 1
19. Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình
a. Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu
a. Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập khả dụng
a. Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm
a. Chi tiêu ít hơn so với thu nhập khả dụng
