wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi Kinh tế học

Total questions: 88

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Khan hiếm là vấn đề:

a)

Hiệu quả sản xuất không còn nữa

b)

Không tồn tại trong nền kinh tế của nước giàu

c)

Nảy sinh khi năng suất tăng chậm lại

d)

Nguồn lực là hữu hạn còn nhu cầu của con người là vô hạn

2.

Kinh tế học ra đời bắt nguồn từ vấn đề thực tiễn cần giải quyết là:

a)

Nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là có hạn

b)

Các nguồn tài nguyên đã được phân bổ một cách hợp lý

c)

Nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là vô hạn

d)

Nguồn tài nguyên chưa được khai thác hết để đáp ứng cho nhu cầu của con người

3.

Những nhận định kinh tế đề cập đến những giải thích mang tính khách quan hoặc khoa học về sự vận hành của nền kinh tế

a)

Kinh tế vĩ mô

b)

Kinh tế vi mô

c)

Kinh tế chuẩn tắc

d)

Kinh tế thực chứng

4.

Những nhận định kinh tế đưa ra những chi tiết về khuyến cáo hoặc những kiến nghị dựa trên tiêu chuẩn cá nhân

a)

Kinh tế vĩ mô

b)

Kinh tế vi mô

c)

Kinh tế chuẩn tắc

d)

Kinh tế thực chứng

5.

"Chỉ số hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 1992 - 1995" câu nói này thuộc:

a)

Kinh tế vi mô và thực chứng

b)

Kinh tế vĩ mô và thực chứng

c)

Kinh tế vi mô và chuẩn tắc

d)

Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc

6.

Chính phủ quy định mức giá trần cho mặt hàng thép Việt nam đã làm thép thiếu hụt trên thị trường. Câu nói này thuộc:

a)

Kinh tế học vi mô chuẩn tắc

b)

Kinh tế học vi mô thực chứng

c)

Kinh tế học vĩ mô chuẩn tắc

d)

Kinh tế học vĩ mô thực chứng

7.

Một nền kinh tế đạt được hiểu quả trong sản xuất khi phối hợp hàng hóa tạo ra:

a)

Nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất

b)

Nằm bên trong đường giới hạn khả năng sản xuất

c)

Nằm trên và chính giữa đường giới hạn khả năng sản xuất

d)

Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất

8.

Khi có sự gia tăng về khoa học kỹ thuật sẽ làm dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất như thế nào:

a)

Xuống dưới và sang trái.

b)

Lên trên và sang phải

c)

Về phía gốc tọa độ.

d)

Cả a

9.

Tình trạng khó khăn hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng

a)

Có sự giới hạn của cải để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội

b)

Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội

c)

Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học

d)

Không có nhu cầu nào đúng

10.

Chu kỳ kinh doanh là:

a)

Là sự biến động của sản lương thực tế xoay quanh sản lượng tiềm năng

b)

Là sự biến động của cán cân thương mại

c)

Là sự biến động của tỷ giá hối đoái

d)

Là sự biến động của giá vàng

11.

Ba vấn đề cơ bản của nền kinh tế là gì

a)

Sản xuất cái gì

b)

Sản xuất cho ai

c)

Sản xuất như thế nào

d)

Cả ba đáp án đều đúng

12.

Vấn đề lớn mà kinh tế học vĩ mô không quan tâm là:

a)

Thất nghiệp

b)

Tỷ giá hối đoái

c)

Sản lượng quốc gia

d)

Chiến lược quảng bá thương hiệu

13.

"Chỉ số giá hàng tiêu dùng ở Việt Nam tăng khoảng 20% mỗi năm trong giai đoạn 2020 - 2022", câu nói này thuộc:

a)

Kinh tế vi mô vả thực chứng

b)

Kinh tế vĩ mô và thực chứng

c)

Kinh tế vi mô và chuẩn tắc

d)

Kinh tế vĩ mô và chuẩn tắc

14.

Phát biểu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô

a)

Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và doanh nghiệp trong nước chênh lệch nhau 3 lần

b)

Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách

c)

Năm 1997 kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt nam tăng

d)

Không câu nào đúng.

15.

GDP của Việt Nam là:

a)

Phản ánh mức sản xuất do công dân Việt Nam tạo ra

b)

Được tính theo giá hiện hành trên thị trường

c)

Bao gồm cả người nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam

d)

Cả ba đáp án đều đúng

16.

Nếu bạn muốn kiểm tra xem có nhiều hàng hoá và dịch vụ được sản xuất hơn trong nền kinh tế trong năm 2004 so với năm 2003, thì bạn nên xem xét:

a)

GDP thực tế

b)

Giá trị sản phẩm trung gian

c)

GDP tính theo giá hiện hành

d)

GDP danh nghĩa

17.

Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:

a)

Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận, khấu hao

b)

Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận

c)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận

d)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thu

18.

Tính theo chi tiêu (Tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của:

a)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng

b)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu

c)

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

d)

Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu

19.

Dùng tỷ lệ tăng của GDP thực để phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:

a)

Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm

b)

Tính theo sản lượng của năm hiện hành

c)

Tính theo giá hiện hành

d)

Các câu trên đều sai

20.

Sản phẩm cuối cùng và sản phẩm trung gian khác nhau ở:

a)

Thời gian tiêu thụ

b)

Mục đích sử dụng

c)

Độ bền trong quá trình sử dụng

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

21.

Một nền kinh tế có 3 doanh nghiệp: A, B, C. Doanh nghiệp A chuyên sản xuất sản phẩm trung gian và đã bán hết cho doanh nghiệp B và C. Giá trị sản xuất của A là 30 tỷ đồng, của B là 40 tỷ đồng và của C là 60 tỷ đồng. Số tiền B và C đóng góp vào GDP của nền kinh tế là:

a)

100 tỷ

b)

60 tỷ

c)

70 tỷ

d)

130 tỷ

22.

Khoản mục nào dưới đây không được coi là Chi tiêu Chính phủ:

a)

Chính phủ mua một đoàn tàu lửa mới

b)

Khoản tiền trợ cấp xã hội mà các hộ người già neo đơn nhận được

c)

Chính phủ xây dựng cây cầu mới

d)

Chính phủ chi trả tiền lương cho nhân viên làm việc tại các Ủy ban huyện, xã

23.

Từ năm 2004 đến năm 2006, GDP thực tế của Việt Nam luôn tăng chậm hơn so với GDP danh nghĩa. Điều này cho thấy:

a)

Mức giá chung đã tăng lên trong thời kỳ này

b)

Mức giá chung đã giảm đi trong thời kỳ này

c)

Người dân Việt Nam đã trả phần lớn thu nhập dưới dạng thuế thu nhập

d)

Mức sống của người dân Việt Nam đã tăng lên trong thời kỳ này

24.

Nếu một công dân Việt Nam làm việc cho một công ty Việt Nam tại Lào, thu nhập của anh ta được tính vào:

a)

GDP của Việt Nam và GNP của Lào

b)

GDP của Việt Nam và GDP của Lào

c)

GNP của Việt Nam và GDP của Lào

d)

GNP của cả Việt Nam và Lào

25.

Tổng doanh thu của tất cả các công ty trong nền kinh tế trong một năm:

a)

bằng với GDP của năm đó

b)

lớn hơn GDP của năm đó.

c)

nhỏ hơn GDP của năm đó

d)

bằng với GNP của năm đó.

26.

GDP danh nghĩa được tính theo:

a)

Giá của năm gốc

b)

Giá của năm chọn làm năm cơ sở

c)

Giá của năm hiện hành

d)

Tùy vào năm được chọn để so sánh

27.

Cách tính GDP sau đây không đúng:

a)

Chi tiêu của Chính phủ và tiền lương

b)

Lợi nhuận công ty và tiền lãi nhận được từ việc công ty cho thuê tài sản

c)

Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ

d)

Chi tiêu của người tiêu dùng và Chi tiêu cho đầu tư

28.

Nếu như GDP của Việt Nam đang lớn hơn GNP của Việt Nam thì:

a)

Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam nhiều hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài

b)

Người nước ngoài đang sản xuất ở Việt Nam ít hơn so với người Việt Nam đang sản xuất ở nước ngoài

c)

GDP danh nghĩa lớn hơn GDP th

29.

Điểm khác nhau cơ bản giữa GDP danh nghĩa và GDP thực là:

a)

GDP danh nghĩa được tính theo giá hiện hành còn GDP thực được tính theo giá cố định của năm gốc

b)

GDP danh nghĩa chỉ bao gồm giá trị hàng hóa, còn GDP thực bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ

c)

GDP danh nghĩa bao gồm cả giá trị sản phẩm trung gian còn GDP thực không bao gồm giá trị sản phẩm trung gian

d)

Cả ba câu cùng sai

30.

Nếu GDP danh nghĩa bằng $500 tỉ trong năm 2009 và bằng $525 tỉ trong năm 2010. Chỉ số giá năm 2010 tăng thêm 20% so với năm 2009. Ta có thể kết luận:

a)

Nếu năm 2009 là năm cơ sở thì GDP thực năm 2010 là $437,5 tỉ

b)

GDP thực đã giảm từ năm 2009 sang năm 2010

c)

Nếu năm 2010 là năm cơ sở, GDP thực năm 2009 là $550 tỉ

d)

Nếu năm 2009 làm năm cơ sở, GDP thực năm 2010 xấp xỉ $600 tỉ

31.

Theo số liệu của tổng cục thống kê tốc độ tăng GDP của Việt Nam năm 2006 là 8.2%. Điều này có nghĩa là:

a)

GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108.2% so với năm gốc

b)

GDP danh nghĩa của năm 2006 bằng 108.2% so với năm 2005

c)

GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108.2% so với năm gốc

d)

GDP tính theo giá cố định của năm 2006 bằng 108.2% so với năm 2005

32.

Giá trị sản lượng của một doanh nghiệp trừ đi chi phí về các sản phẩm trung gian được gọi là

a)

Thuế

b)

Khấu hao

c)

Giá trị hao mòn

d)

Giá trị gia tăng

33.

GDP thực tăng trong cả 4 quý năm 2019, vì vậy năm 2019 được xác định là năm

a)

Có chu kỳ kinh doanh ổn định

b)

Có chu kỳ kinh doanh suy giảm

c)

Suy thoái kinh tế

d)

Lạm phát

34.

Khoản mục nào sau đây không được tính một cách trực tiếp vào GDP theo phương pháp chi tiêu:

a)

Chi tiêu cho dịch vụ giúp việc được một gia đình thuê

b)

Chi trả tiền tư vấn pháp luật của một gia đình nọ

c)

Sợi bông mà người nông dân bán cho công ty dệt may

d)

Giáo trình bán cho sinh viên

35.

GDP thực tế và GDP danh nghĩa của cùng một năm bằng nhau nếu:

a)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát năm trước

b)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát năm gốc

c)

Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm trước

d)

Chỉ số giá năm hiện hành bằng chỉ số giá năm gốc

36.

Giả sử người nông dân trồng lúa mỳ và bán cho người sản xuất bánh mỳ với giá 1 triệu đồng, người sản xuất bánh mỳ làm bánh mỳ và bán cho cửa hàng với giá 2 triệu đồng, và cửa hàng bán cho người tiêu dùng với giá là 3 triệu đồng các hoạt động này làm tăng GDP:

a)

6 triệu đồng

b)

1 triệu đồng

c)

2 triệu đồng

d)

3 triệu đồng

37.

Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi giá của mọi hàng hóa đều tăng gấp 1,5 lần thì:

a)

GDP thực tế giảm 50%, GDP danh nghĩa tăng thêm 50%

b)

GDP thức tế tăng thêm 50%, GDP danh nghĩa không đổi

c)

GDP thực tế không đổi, GDP danh nghĩa tăng 50%

d)

GDP thực tế tăng 50%, GDP danh nghĩa không đổi

38.

Theo cách tính GDP theo phương pháp chi tiêu, khoản mục chi trả lương cho công nhân viên chức làm việc cho bộ máy quản lí Nhà Nước được tính vào

a)

Tiêu dùng

b)

Đầu tư

c)

Chi trợ cấp xã hội

d)

Chi tiêu Chính phủ

39.

GDP danh nghĩa sẽ tăng:

a)

Chỉ khi mức giá chung tăng

b)

Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

c)

Chỉ khi mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng

d)

Khi mức giá chung tăng hoặc/ và lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tăng

40.

GDP thực sẽ tăng:

a)

Chỉ khi mức giá chung tăng

b)

Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn

c)

Chỉ khi mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng

d)

Khi mức giá chung tăng hoặc/ và lượng hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra tăng

41.

Khoản nào trong các dòng thu nhập dưới đây thuộc GDP nhưng không thuộc GNP?

a)

Thu nhập của một người thợ xây nha

b)

Lợi nhuận của một ngân hàng Nhật Bản hoạt động tại Việt Nam

c)

Thu nhập kiếm được ở Lào của các chuyên gia người Việt Nam

d)

Thu nhập của các công ty Việt Nam về xuất khẩu hàng hóa

42.

Sự gia tăng của số hàng tồn kho, không bán được sẽ:

a)

Được kể đến trong GDP khoản mục chi tiêu dùng (C.

b)

Được kể đến trong GDP khoản mục đầu tư (I)

c)

Được kể đến trong GDP khoản mục chi tiêu Chính phủ (G)

d)

Không được tính vào GDP

43.

Khoản mục nào dưới đây là thành phần cho thấy sự khác nhau giữa thu nhập cá nhân và thu nhập cá nhân khả dụng?

a)

Tiết kiệm

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Trợ cấp thất nghiệp

d)

Tiền trong tài khoản ngân hàng

44.

Thu nhập khả dụng khác Thu nhập cá nhân ở đâu?

a)

Khấu hao

b)

Thuế gián thu

c)

Thuế thu nhập

d)

Lợi tức không chia

45.

Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế giá trị gia tăng

d)

a, b và c đúng

46.

Công ty Samsung của Hàn Quốc có nhà máy sản xuất tại Việt Nam xuất khẩu một lô hàng qua Singapore, giá trị được tính vào GDP của quốc gia nào sau đây:

a)

Tính vào GDP của Hàn Quốc

b)

Tính vào GDP của Việt Nam

c)

Tính vào GDP của Singapore

d)

Tính vào GDP của Hàn Quốc và Việt Nam

47.

Khoản mục nào sau đây không phải là một thành phần của GDP theo phương pháp thu nhập:

a)

Thu nhập của người nông dân

b)

Xuất khẩu ròng

c)

Tiền công tiền lương và thu nhập của người lao động

d)

Lợi nhuận công ty

48.

GNP của Việt Nam là:

a)

Phản ánh lượng sản phẩm cuối cùng do công dân Việt Nam tạo ra

b)

Không kể đến phần thu nhập do xuất khẩu hàng hóa

c)

Không kể đến phần thu nhập do xuất khẩu dịch vụ

d)

Cả b,c đều đúng

49.

Khi tính GDP ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì:

a)

Đó là sản phẩm mua ngoài

b)

Đó là những sản phẩm dở dang

c)

Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng

d)

Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính

50.

Khoản tiền 30.000$ mà bạn chi mua một chiếc xe Isuzu được sản xuất tại Nhật Bản sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu nào?

a)

Đầu tư tăng 30.000$ và xuất khẩu ròng giảm 30.000$

b)

Tiêu dùng tăng 30.000$ và xuất khẩu ròng giảm 30.000$

c)

Xuất khẩu ròng giảm 30.000$

d)

Không tác động nào vì chiếc xe này được sản xuất ở nước ngoài

51.

Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực

a)

Tính theo giá hiện hành

b)

Đo lường cho toàn bộ sản phẩm cuối cùng

c)

Thường tính cho một năm

d)

Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian.

52.

Tính các chỉ tiêu giá trị sản lượng thực:

a)

Lấy chỉ tiêu danh nghĩa chia cho tỉ số giá.

b)

Lấy chỉ tiêu danh nghĩa nhân với tỉ số giá.

c)

Tình theo giá cố định.

d)

a và c đều đúng.

53.

Khoản tiền 50000 USD mà bạn chi mua chiếc xe BMW sản xuất tại Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?

a)

Đầu tư tăng 50000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.

b)

Tiêu dùng tăng 50000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.

c)

Xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.

d)

Không tác động nào vì chiếc xe được sản xuất ở nước ngoài.

54.

Lợi nhuận mà một nhà hàng của Việt Nam thu được tại Moskva sẽ được tính vào:

a)

GNP của Việt Nam.

b)

GDP của Việt Nam.

c)

GDP của Nga.

d)

Câu A và câu C đúng.

55.

Trường hợp nào sau đây là ví dụ về đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài?

a)

Công ty Vingroup xây dựng một nhà máy tại Lào.

b)

Hãng phim truyện Việt Nam bán bản quyền bộ phim " Về nhà đi con '' cho một đài truyền hình ở Thái Lan.

c)

Công ty ô tô Sài Gòn mua cổ phần của Isuzu (Nhật Bản).

d)

Câu A và C đúng.

56.

Chọn phát biểu đúng sau đây:

a)

Chi tiêu hộ gia đình luôn lớn hơn không

b)

Thu nhập khả dụng luôn lớn hơn không

c)

Tiết kiệm hộ gia đình luôn lớn hơn không

d)

Tiết kiệm hộ gia đình luôn nhỏ hơn không

57.

Thâm hụt cán cân thương mại xảy ra khi:

a)

Giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

b)

Giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu

c)

Giá trị xuất khẩu bằng nhập khẩu

d)

Cả ba câu đều sai

58.

Khi thu nhập khả dụng Yd = 0 thì tiết kiệm S:

a)

S = 0

b)

S= - C0

c)

S = C

d)

S < C

59.

Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào:

a)

Thu nhập khả dụng

b)

Thu nhập dự tính

c)

Lãi suất

d)

Các câu trên đều đúng

60.

Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập:

a)

Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

b)

Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng

c)

Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế

d)

Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội

61.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng GDP thực tế cân bằng

a)

Sự gia tăng của xuất khẩu

b)

Sự gia tăng của tiết kiệm

c)

Sự gia tăng của thuế

d)

Sự giảm xuống của đầu tư

62.

Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Không thể thay đổi

63.

Khuynh hướng tiêu dùng biên là:

a)

Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm

b)

Phần tiêu dùng giảm xuống khi thu nhập khả dụng giảm bớt 1 đơn vị

c)

Phần tiêu dùng tăng thêm khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị

d)

B và C đều đúng

64.

Ngân sách chính phủ thặng dư khi:

a)

Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ

b)

Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ

c)

Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách

d)

Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách

65.

Cân thương mại thặng dư, khi đó:

a)

Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu

b)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

c)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi

d)

Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau

66.

Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

Thuế thu nhập cá nhân

c)

Thuế giá trị gia tăng

d)

a, b và c đúng

67.

Khi tiêu dùng biên the0 thu nhập khả dụng là 0.6 nghĩa là:

a)

Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng

b)

Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng

c)

Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thi thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng

d)

Các câu trên đều sai

68.

Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng?

a)

Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn

b)

Chi mua vũ khí, đạn dược

c)

Tiền cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi

d)

Câu a và câu b đúng

69.

Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:

a)

Tăng chi ngân sách và tăng thuế

b)

Tăng chi ngân sách va giảm thuế

c)

Giảm chi ngân sách và tăng thuế

d)

Giảm chi ngân sách và giảm thuế

70.

Khi khuynh hướng tiêu dùng biên Cm càng tăng thì hệ số nhân k sẽ:

a)

a. tăng

b)

b.giảm

c)

c. chưa biết

d)

d. tất cả đều sai

71.

Chi chuyển nhượng Tr càng giảm thì:

a)

a. thu nhập khả dụng giảm

b)

b. thu nhập khả dụng tăng

c)

c. thuế ròng giảm

d)

d. cả b & c

72.

Đầu tư I phụ thuộc vào:

a)

a. Sản lượng trong nước

b)

b. Lãi suất

c)

c. kỳ vọng

d)

d. Tất cả đúng

73.

Nếu quốc gia A có mức tiết kiệm cá nhân là 100, đầu tư tư nhân là 60 và ngân sách chính phủ thâm hụt là 50 thì cán cân thương mại quốc gia sẽ:

a)

Cân bằng

b)

Thâm hụt 10 tỷ

c)

Thặng dư 10 tỷ

d)

Không xác định được

74.

Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi:

a)

Từ suy thoái sang lạm phát

b)

Từ suy thoái sang ổn định

c)

Từ ổn định sang lạm phát

d)

Từ ổn định sang suy thoái

75.

Giả sử cả thuế và chi tiêu chính phủ đều giảm cùng một lượng. Khi đó:

a)

Sản lượng (GDP) và cán cân ngân sách đều không thay đổi

b)

GDP sẽ không thay đổi

c)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng GDP sẽ tăng

d)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi, nhưng GDP sẽ giảm

76.

Trong một nền kinh tế, nếu sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng tiềm năng, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:

a)

Tăng chi tiêu chính phủ và giảm thuế

b)

Giảm chi tiêu chính phủ và tăng thuế

c)

Tăng chi tiêu chính phủ đúng bằng lượng tăng thuế.

d)

Không cần có sự can thiệp điều tiết của chính phủ vào nền kinh tế

77.

Số nhân tổng cầu là một hệ số

a)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị

b)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị

c)

Phản ánh sự thay đổi của tồng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị

d)

Tất cả các câu đều sai

78.

Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch sang phải khi:

a)

Nhập khẩu và xuất khẩu tăng

b)

Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng

c)

Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế

d)

Các lựa chọn đều đúng

79.

Trên đồ thị, trục hoành ghi sản lượng quốc gia, trục tung ghi mức giá chung, đường tổng cung AS dịch chuyển khi:

a)

Mức giá chung thay đổi

b)

Chính phủ thay đổi các khoản chi ngân sách

c)

Thu nhập quốc gia không đổi

d)

Công nghệ sản xuất có những thay đổi đáng kể

80.

Chính sách tài khóa được thực hiện bởi cơ quan nào sau đây

a)

Ngân hàng trung ương

b)

Quốc hội

c)

Chính Phủ

d)

Cả ba đáp án đều đúng

81.

Chính sách tài khóa mở rộng sẽ làm tăng sản lượng quốc gia nhiều hơn nếu

a)

Tăng lãi suất

b)

Kết hợp với thu hẹp chính sách tiền tệ để tăng lãi suất

c)

Ổn định lãi suất

d)

Kết hợp với nới lỏng chính sách tiền tệ để giữ nguyên lãi suất

82.

Lý do nào dưới đây làm cho sự gia tăng của chi tiêu tự định dẫn đến sự gia tăng lớn hơn của sản lượng trong nền kinh tế:

a)

Khi các doanh nghiệp tăng sản lượng để đáp ứng nhu cầu, điều này đến lượt nó sẽ làm tăng tiêu dùng.

b)

Số nhân tăng lên cùng với sự gia tăng của chi tiêu tự định.

c)

Khi sản lượng tăng, giá cả tăng và điều này làm sản lượng tiếp tục tăng

d)

Khi sản lượng tăng, MPS giảm

83.

Nếu sản lượng (GDP) thực tế nhỏ hơn tổng cầu dự kiến thì:

a)

Tổng chi tiêu dự kiến sẽ tăng

b)

Mức giá phải giảm để khôi phục trạng thái cân bằng

c)

GDP thực tế sẽ tăng

d)

Câu A và C đúng

84.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:

a)

Gia tăng tiết kiệm

b)

Gia tăng xuất khẩu

c)

Cắt giảm đầu tư

d)

Gia tăng thuế

85.

Sự thay đổi của yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển hàm tiêu dùng

a)

Tài sản của hộ gia đình

b)

Chi tiêu đầu tư

c)

Tiêu dùng tự định

86.

Lợi nhuận mà một nhà hàng của Việt Nam thu được tại Moskva sẽ được tính vào:

a)

a.       GNP của Việt Nam.

b)

a.       GDP của Việt Nam.

c)

a.       GDP của Nga.

d)

a.       Câu A và câu C đúng.

87.

14.  Xu hướng tiết kiệm cân biên 

a)

a.  Phải có giá trị giữa 0 và 1

b)

a.  Phải có giá trị nhỏ hơn 0 

c)

a.  Phải có giá trị nhỏ hơn 1 

d)

a.  Phải có giá trị lớn hơn 1 

88.

19. Tiết kiệm nhỏ hơn không khi hộ gia đình 

a)

a.  Tiết kiệm nhiều hơn so với chi tiêu 

b)

a.  Tiêu dùng nhiều hơn so với thu nhập khả dụng 

c)

a.  Chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm 

d)

a.  Chi tiêu ít hơn so với thu nhập khả dụng