Font size
WorksheetsÔn tập KTGK2 11A5
Total questions: 100
Worksheet time: 34mins
Việc quản lý một tổ chức gắn liền với những yếu tố nào?
Chỉ liên quan đến con người
Gắn liền với dữ liệu phản ánh hoạt động của tổ chức
Không cần dữ liệu, chỉ cần kế hoạch
Chỉ liên quan đến tài chính
Tạo lập hồ sơ trong bài toán quản lý đòi hỏi gì?
Phải xác định đầy đủ dữ liệu cần lưu trữ
Không cần quan tâm đến tính chính xác
Chỉ cần ghi nhớ thông tin quan trọng
Lưu trữ ngẫu nhiên
Cập nhật dữ liệu là gì?
Sao chép dữ liệu từ bảng khác
Thêm, sửa, hoặc xóa dữ liệu trong bảng
Thay đổi thông tin không liên quan
Ghi chú dữ liệu trên giấy
Mục đích của việc lưu trữ và cập nhật dữ liệu là gì?
Để khai thác thông tin phục vụ quản lý và ra quyết định
Để lưu giữ mãi mãi mà không cần khai thác
Để lưu trữ thông tin không liên quan
Để sử dụng phần mềm tính toán
Cơ sở dữ liệu là gì?
Tập hợp dữ liệu trên giấy
Tập hợp dữ liệu trong máy tính được tổ chức để lưu trữ, truy cập và xử lý
Phần mềm lưu trữ thông tin
Dữ liệu không có tổ chức
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Phần mềm máy tính hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu
Một loại dữ liệu đặc biệt
Thiết bị hỗ trợ lưu trữ
Phần mềm soạn thảo văn bản
Công việc nào không thuộc thao tác cập nhật dữ liệu?
Thêm hồ sơ
Sửa đổi thông tin sai lệch
Thống kê và lập báo cáo
Xóa dữ liệu không cần thiết
Vì sao thông tin trong cơ sở dữ liệu phải chính xác?
Để đảm bảo dữ liệu không bị mất
Để kết quả xử lý đáng tin cậy
Để không bị lỗi phần mềm
Để tránh việc phải cập nhật
Bảng trong cơ sở dữ liệu quan hệ là gì?
Một bản ghi dữ liệu
Tập hợp các tệp tin
Một tập hợp các bảng dữ liệu có liên quan
Giao diện truy xuất dữ liệu
Khóa của một bảng là gì?
Tên bảng
Tập hợp các trường xác định duy nhất một bản ghi
Mô tả các bản ghi
Mối quan hệ giữa các bảng
Tại sao cần có khóa chính trong bảng?
Để bảo mật dữ liệu
Để đảm bảo tính duy nhất của mỗi bản ghi
Để tạo liên kết giữa các bảng
Để tạo báo cáo thống kê
Ràng buộc khóa có ý nghĩa gì?
Đảm bảo mỗi ô chỉ chứa một giá trị
Đảm bảo không có hai bản ghi có giá trị khóa giống nhau
Đảm bảo bảng không bị trùng tên
Đảm bảo dữ liệu được mã hóa
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ sẽ:
Tự động kiểm soát cập nhật để không vi phạm ràng buộc khóa
Không hỗ trợ cập nhật dữ liệu
Chỉ lưu trữ dữ liệu, không kiểm soát lỗi
Cho phép nhập trùng lặp bản ghi
Thao tác nào vi phạm ràng buộc khóa?
Thêm một bản ghi có giá trị khóa giống bản ghi khác
Xóa một bản ghi
Sửa tên trường
Tìm kiếm dữ liệu
Khóa trong bảng dữ liệu được xác định dựa trên:
Ý nghĩa của các trường trong bảng
Dữ liệu có trong bảng
Số lượng bản ghi trong bảng
Định dạng dữ liệu
Thành phần chính trong bảng dữ liệu quan hệ là:
Bản ghi, trường dữ liệu, khóa
Trường dữ liệu, biểu đồ, mã hóa
Dữ liệu, chỉ mục, truy vấn
Các ứng dụng phần mềm
Khóa chính không thể:
Bao gồm nhiều trường
Có giá trị trùng lặp
Được cập nhật
Được sử dụng làm chỉ mục
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access sẽ tự động:
Thêm trường khóa chính nếu người dùng không chỉ định
Xóa các bản ghi không cần thiết
Chuyển dữ liệu thành tệp tin
Sao chép dữ liệu sang bảng khác
Truy vấn dữ liệu là:
Sao lưu toàn bộ dữ liệu
Ghi chú dữ liệu cần thiết
Xóa dữ liệu không cần thiết
Tìm kiếm và kết xuất thông tin cần tìm
Khóa chính nên được chọn như thế nào?
Là trường có giá trị lớn nhất
Là trường có nhiều giá trị trùng nhau
Là trường duy nhất xác định một bản ghi
Là trường không quan trọng
Ngôn ngữ truy vấn CSDL phổ biến hiện nay là?
SQL
Word
Access
Excel
Em hãy điền vào chỗ trống (…) cho phát biểu dưới đây:
“Khi thực hiện các câu truy vấn, hệ quản trị CSDL sẽ coi tên trường là biến trong chương trình xử lí, do vậy, nếu tên trường có chứa dấu cách thì cần phải dùng các dấu …… để đánh dấu bắt đầu và kết thúc tên trường.”
( )
{ }
[ ]
" "
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề SELECT dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Thêm dữ liệu vào bảng
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Trong mẫu câu truy vấn của SQL, em hãy cho biết mệnh đề WHERE dùng để làm gì?
Xác định điều kiện lọc dữ liệu
Xác định dữ liệu được lấy từ đâu
Sửa dữ liệu trong bảng
Xác định thông tin ta muốn hiển thị
Cho câu truy vấn sau:
SELECT [Họ và tên], [Giới tính], [Toán]
FROM [HỌC SINH 11]
WHERE [Giới tính] = “Nữ”
Em hãy cho biết câu truy vấn trên cho biết thông tin:
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nữ
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh nam
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính, điểm môn Toán của tất cả các học sinh
Đưa ra danh sách gồm: họ và tên, giới tính của tất cả các học sinh nữ
Cho cấu trúc 1 câu truy vấn như sau:
SELECT [Họ và tên], [Ngày sinh], [Tin học]
FROM [HỌC SINH 11]
WHERE ……..
Em hãy hoàn thiện cấu trúc truy vấn trên bằng cách điền vào chỗ trống (….), để đưa ra danh sách gồm họ tên, ngày sinh, điểm môn Tin học của những học sinh có điểm môn Tin học từ 7.5 trở lên từ bảng dữ liệu HỌC SINH 11:
[Tin học] <= 7.5
[Tin học] = 7.5
[Tin học] > 7.5
[Tin học] >= 7.5
Trong Access, muốn tạo biểu mẫu theo cách tự thiết kế, ta chọn:
Create --> Form Design
Create form with using Wizard
Create form by using Wizard
Create form by Design View
Khóa ngoài của một bảng trong CSDL là gì?
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác
Một trường bất kỳ
Phải là trường khóa chính của bảng đó
Là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác
Để mở cửa sổ tạo liên kết giữa các bảng ta thực hiện thao tác theo phương án nào sau đây?
Databasetools --> Relationships
Create --> Relationships
Home --> Relationships
Table --> Reationships
Giả sử trường em cần có một CSDL để quản lí kết quả học tập của học sinh. Theo em cơ sơ sở dữ liệu này cần có những bảng nào?
Học sinh, giáo viên
Số báo danh, học sinh
Đánh phách, Học sinh, giáo viên
Học sinh, điểm các môn
Trường em có CSDL dùng để quản lí việc mượn và trả sách tại thư viện. Theo em CSDL đó quản lí những dữ liệu của những chủ thể nào?
Sách, người mượn, việc mượn trả sách
Sách, thủ thư, độc giả
Học sinh, giáo viên, sách
Sách, nội quy thư viện, hội thảo sách
Trong Cơ sở dữ liệu quản lí cán bộ ở một cơ quan có bảng CÁN BỘ với cấu trúc như mẫu dưới đây. Người thiết kế Cơ sở dữ liệu chọn trường CCCD (chứa dữ liệu số căn cước công dân của một cán bộ) làm khóa chính của bảng CÁN BỘ. Phương án nào cho bên dưới giải thích đúng lí do chọn CCCD làm khóa chính?
Mỗi thuộc tính như Họ tên, Ngày sinh, Quê quán, Địa chỉ và Phòng (làm việc) của hai cán bộ có thể giống nhau.
Mỗi số CCCD chỉ cấp cho một cán bộ duy nhất và không có người nào có hai căn cước công dân với số khác nhau.
A. Khi biết số CCCD của một người, công an có thể biết được Họ tên, Ngày sinh, Quê quán, Địa chỉ nơi ở và Phòng (làm việc) của người đó.
Khi chọn số CCCD làm khóa chính có thể tạo được liên kết với các bảng khác trong cơ sở dữ liệu.
Mệnh đề SQL nào dùng để kết nối các bảng trong cơ sở dữ liệu?
SELECT
FROM
WHERE
JOIN
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG đúng với hệ CSDL phân tán?
Dữ liệu được lưu trữ trên nhiều máy tính khác nhau
Mỗi trạm có thể xử lý ứng dụng cục bộ
Tất cả dữ liệu đều được lưu trữ tại một máy tính duy nhất
Có khả năng thực hiện ứng dụng toàn cục
Bảo vệ sự an toàn của hệ CSDL là gì?
Ngăn chặn truy cập trái phép vào dữ liệu.
Bảo vệ dữ liệu khỏi các mối đe dọa cố ý hoặc vô tình.
Tăng cường hiệu suất làm việc của hệ thống.
Chỉ lưu trữ dữ liệu trên một máy chủ.
Mã hóa dữ liệu trong CSDL nhằm mục đích gì?
Tăng cường hiệu suất truy cập dữ liệu.
Ngăn chặn truy cập trái phép vào dữ liệu.
Giảm dung lượng lưu trữ.
Bảo vệ tính bí mật của dữ liệu.
Tại sao cần chỉ định khóa chính trong bảng?
Để tạo ra nhiều bản ghi giống nhau
Để ngăn chặn lỗi cập nhật dữ liệu
Để đảm bảo mỗi bản ghi được xác định duy nhất
Để giảm kích thước cơ sở dữ liệu
Trường nào sau đây có thể làm khóa chính tốt nhất cho bảng chứa thông tin học sinh?
Họ và tên
Ngày sinh
Mã số học sinh
Địa chỉ nhà
Để lấy mã định danh, tên học sinh và điểm Toán của những học sinh có điểm Toán dưới 5.0, câu truy vấn SQL nào sau đây là đúng?
SELECT MA_DINH_DANH, TEN, DIEM_TOAN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN <= 5.0
SELECT MA_DINH_DANH, TEN, DIEM_TOAN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
SELECT * FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
SELECT MA_DINH_DANH, TEN FROM HOC_SINH WHERE DIEM_TOAN < 5.0
Microsoft Access là phần mềm hệ quản trị CSDL phù hợp với ai?
Cơ quan.
Doanh nghiệp nhỏ.
Người dùng cá nhân.
Tất cả đều đúng.
Theo em, ứng dụng nào sau dưới đây KHÔNG cần có CSDL?
Quản lí bán vé máy bay.
Quản lí chi tiêu cá nhân.
Quản lí cước phí điện thoại
Quản lí một mạng xã hội.
Công việc thường gặp khi xử lí thông tin trong bài toán quản lí của một tổ chức là gì?
Tạo lập hồ sơ
Cập nhật dữ liệu
Khai thác thông tin
Cả 3 đáp án trên
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :
Tập hợp dữ liệu phục vụ một bài toán quản lí nào đó.
Tập hợp dữ liệu phản ánh hồ sơ của một tổ chức, có thể cập nhật và khai thác thông tin từ đó phục vụ công tác quản lí của tổ chức này
Tập hợp dữ liệu được tổ chức sao cho máy tính có thể lưu trữ, truy cập, cập nhật và xử lí để phục vụ cho hoạt động của một đơn vị nào đó.
Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.
Trong các câu sau, câu nào ĐÚNG về “Hệ quản trị CSDL”?
CSDL được quản lí bằng một chương trình
CSDL quản lí một hệ thống nào đó
Phần mềm sử dụng dữ liệu trong CSDL
Phần mềm cung cấp môi trường để tạo lập, lưu trữ, cập nhật, khai thác CSDL.
Thành phần nào dưới đây KHÔNG thuộc hệ CSDL?
Hệ điều hành
CSDL
Hệ QT CSDL
Phần mềm ứng dụng dùng CSDL
Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính:
Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)
Gọn, nhanh chóng
Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL
Gọn, thời sự, nhanh chóng
Hãy chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau:
Xử lí thông tin trong bài toán quản lí gồm: Tạo lập hồ sơ, cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin.
Quản lí bán hàng ở siêu thị không cần dùng đến CSDL
Tìm kiếm, thống kê, lập báo cáo là ba thao tác nằm trong nhóm công việc khai thác thông tin.
Cập nhật dữ liệu gồm có ba việc: Thêm, sửa, xóa dữ liệu.
Trường em có CSDL dùng để quản lí việc mượn và trả sách tại thư viện. Theo em CSDL đó quản lí những dữ liệu của những chủ thể nào?
Sách, người mượn, việc mượn trả sách.
Sách, thủ thư, độc giả
Học sinh, giáo viên, sách
Sách, nội quy thư viện, hội thảo sách.
Trường em có CSDL dùng để quản lí việc mượn và trả sách tại thư viện. Hãy chọn phát biểu SAI trong các phát biểu sau?
Khi xây dựng CSDL, mỗi chủ thể nên lưu trữ dữ liệu bằng 1 bảng.
Những người liên quan đến CSDL đó được chia thành 3 nhóm: Người quản trị, người lập trình ứng dụng và người dùng.
Việc rút ra được dữ liệu thỏa mãn điều kiện nào đó ta gọi là thống kê dữ liệu.
Cần phải cập nhật dữ liệu khi có sự thay đổi để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
Giả sử trường em cần có một CSDL để quản lí kết quả học tập của học sinh. Theo em cơ sơ sở dữ liệu này cần có những bảng nào?
Học sinh, giáo viên,
Số báo danh, Học sinh
Đánh phách, Học sinh, giáo viên
Học sinh, điểm các môn
Vùng nút lệnh trong Access nằm ở đâu?
Trên cùng.
Bên trái.
Bên phải.
Dưới cùng.
Vùng điều hướng trong Access hiển thị gì?
Các đối tượng trong một CSDL.
Các lệnh thường dùng.
Các thẻ tên của đối tượng.
Các biểu tượng của đối tượng.
Phần đuôi tệp của tệp CSDL Access là gì?
.accdb
.docx
.pptx
.xlsx
Làm thế nào để mở một đối tượng trong Access?
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột phải vào biểu tượng của đối tượng.
Nháy chuột vào thẻ tên của đối tượng.
Nháy dấu ở góc trên bên phải màn hình.
Cách nào để thay đổi khung nhìn trong Access?
Nháy chuột nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp.
Nháy chuột vào các nút lệnh chọn khung nhìn có sẵn ở góc phải dưới của cửa sổ Access.
Nháy chuột phải lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung hình thích hợp.
Tất cả đều đúng.
Để tạo CSDL mới từ Blank database, ta cần thực hiện các bước nào sau đây
Mở Access, chọn New, tìm và chọn khuôn mẫu, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, tìm và chọn khuôn mẫu, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Create.
Mở Access, chọn New, chọn Blank desktop database, đổi tên tệp, xác định thư mục chứa tệp, nhấn Save.
Vùng nút lệnh trong MS Access có chức năng gì?
Hiển thị các đối tượng trong CSDL.
Hiển thị các biểu tượng của đối tượng.
Hiển thị các lệnh thường dùng tại thời điểm làm việc.
Hiển thị các thẻ tên của đốtượng.
Có bao nhiêu cách để tạo CSDL mới trong Access?
1
2
3
4
Làm thế nào để thay đổi khung nhìn trong Microsoft Access?
Nhấp chuột vào nút lệnh View và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Create và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột trái lên thẻ đối tượng đang mở và chọn khung nhìn thích hợp.
Nhấp chuột vào nút lệnh Home và chọn khung nhìn thích hợp.
Thành phần cơ sở của Access là:
Table
Field
Record
Field name
Để mở một bảng ở khung nhìn thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:
Click vào nút Design View
Click vào nút Data sheet View
Click vào nút New
Bấm Enter
Phát biểu nào sau là đúng nhất ?
Table gồm các cột và hàng
Record là tổng số hàng của bảng
Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng
Field là tổng số cột trên một bảng
Đâu là kiểu dữ liệu văn bản trong Access:
Character
Short Text
String
Currency
Trong Access, dữ liệu kiểu ngày tháng được khai báo bằng:
Date/Time
Day/Time
Date/Type
Day/Type
Cửa sổ cấu trúc bảng được chia làm những phần nào?
Phần định nghĩa trường và phần các tính chất của trường
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và mô tả trường (Description)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type) và các tính chất của trường (Field Properties)
Tên trường (Field Name), kiểu dữ liệu (Data Type), mô tả trường (Description) và các tính chất của trường (Field Properties)
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định tên trường, ta gõ tên trường tại cột:
Field Name
File Name
Name Field
Name
Khi làm việc với cấu trúc bảng, để xác định kiểu dữ liệu của trường, ta xác định tên kiểu dữ liệu tại cột:
Data Type
Field Properties
Description
Field Type
Trong khi tạo cấu trúc bảng, muốn thay đổi kích thước của trường, ta xác định giá trị mới tại dòng:
Field Size
Field Name
Description
Data Type
Trong khung nhìn thiết kế, một trường thay đổi khi:
Một trong những tính chất của trường thay đổi
Kiểu dữ liệu của trường thay đổi
Tên trường thay đổi
Tất cả các phương án trên
Điều kiện cần để tạo được liên kết là:
Phải có ít nhất hai bảng có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi có chung một thuộc tính
Phải có ít nhất một bảng và một biểu mẫu có chung một thuộc tính
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2 và có chung một thuộc tính
Để thực hiện tạo mối liên kết giữa hai bảng thì điều kiện phải là:
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Các bước để tạo liên kết với bảng là:
1. Tạo trang bảng chọn Database Tools\Relationships…
2. Tạo liên kết đôi một giữa các bảng
3. Đóng hộp thoại Realationships/ Yes để lưu lại
4. Chọn các bảng sẽ liên kết
1, 4, 2, 3
2, 3, 4, 1
1, 2, 3, 4
4, 2, 3, 1
Khi tạo cột dữ liệu tra cứu người dùng thiết lập trên cột nào?
Cột Data Type
Cột Field Name
Cột Description
Cột Field Properties
Để mở cửa sổ Relationships tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tool/ Relationships
Tool/ Relationships
Create/ Insert/ Relationships
Tất cả đều đúng
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn liên kết cần sửa, sau đó:
Chọn Edit RelationShip
Bấm đúp chuột vào dây liên kết -> chọn lại trường cần liên kết
Tools -> RelationShip -> Change Field
Tất cả đều sai
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác nào sau đây sai?
Click phải chuột vào dây liên kết cần xoá, chọn Delete -> Yes
Database Tools -> RelationShip -> Delete -> Yes
Database Tools -> Delele -> Yes
Tất cả đều sai
Muốn xóa liên kết giữa các bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn Delete/Yes;
Chọn hai bảng và nhấn Delete;
Chọn tất cả các bảng và nhấn Delete;
Không thể xóa được;
Chọn phương án đúng trong các phương án sau:
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA KHACH HANG
Bảng KHACH HANG và bảng MAT HANG liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Bảng MAT HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA KHACH HANG
Bảng KHACH HANG và bảng HOA DON liên kết được với nhau thông qua MA MAT HANG
Điều gì sai khi tạo mối liên kết giữa 2 bảng MAT HANG và bảng HOA DON trong hình sau:
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường và kiểu dữ liệu.
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng tên trường.
MA MAT HANG và NGAY GIAO HANG không cùng độ lớn.
Không thể tạo được mối liên kết giữa 2 bảng này.
Chức năng của hệ QTCSDL
Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL;
Cung cấp môi trường cập nhật dữ liệu và khai thác dữ liệu;
Cung cấp môi trường tạo lập CSDL;
Tất cả đều đúng.
Cập nhật dữ liệu là:
Thay đổi dữ liệu trong các bảng
Thay đổi dữ liệu trong các bảng gồm: thêm bản ghi mới, chỉnh sửa, xóa bản ghi
Thay đổi cấu trúc của bảng
Thay đổi cách hiển thị dữ liệu trong bảng
Chế độ nào cho phép thực hiện cập nhật dữ liệu trên bảng một cách đơn giản?
Chế độ hiển thị trang dữ liệu
Chế độ biểu mẫu
Chế độ thiết kế
Một đáp án khác
Khi nào thì có thể nhập dữ liệu vào bảng?
Ngay sau khi cơ sở dữ liệu được tạo ra.
Bất cứ khi nào có dữ liệu.
Bất cứ lúc nào cần cập nhật dữ liệu.
Sau khi bảng đã được tạo trong cơ sở dữ liệu.
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
Có thể thêm bản ghi vào giữa các bản ghi đã có trong bảng
Có thể sử dụng phím Tab để di chuyển giữa các ô trong bảng ở chế độ trang dữ liệu
Tên trường có thể chứa các kí tự số và không thể dài hơn 64 kí tự
Bản ghi đã bị xóa thì không thể khôi phục lại được
Trong khi nhập dữ liệu cho bảng, muốn xóa một bản ghi đã được chọn, ta bấm phím:
Delete
Enter
Space
Tab
Để sắp xếp dữ liệu trường nào đó tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Trong Access, từ Filter có ý nghĩa gì?
Lọc dữ liệu
Tìm kiếm dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu
Xóa dữ liệu
Để lọc dữ liệu theo ô đang chọn, ta chọn biểu tượng nào sau đây?
Nút lệnh nào sau đây dùng đề tạo liên kết giữa các bảng
Để mở cửa sổ tạo liên kết giữa các bảng ta thực hiện thao tác theo phương án nào sau đây
Databasetools --> Relationships
Create --> Relationships
Home --> Relationships
Table --> Reationships
Khóa ngoài của một bảng là gì?
Một trường của bảng này và đồng thời là khóa của một bảng khác
Một trường bất kỳ.
Phải là trường khóa chính của bảng đó
Là trường có trong bảng này nhưng không có trong bảng khác
Phương án nào sau đây dùng để sửa liên kết giữa các bảng
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Edit Relationships
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Show Table
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Hide Table
Nháy chuột phải vào đường liên kết sau đó chọn Delete
Chọn phương án sai. Liên kết giữa các bảng cho phép:
Khóa dữ liệu, không cho tạo thêm dữ liệu mới gây dư thừa
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Nhất quán dữ liệu
Tránh được dư thừa dữ liệu
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là :
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu số
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau về kiểu dữ liệu
Để xóa liên kết, trước tiên ta chọn liên kết cần xóa. Thao tác tiếp theo nào sau đây là sai?
Tools -> RelationShip -> Delete -> Yes
Click phải chuột, chọn Delete -> Yes
Home -> Records -> Delete -> Yes
Bấm Phím Delete -> Yes
Chọn phương án với các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
Mọi hệ QTCSDLQH đều có cơ chế đảm bảo ……. dữ liệu không vi phạm ràng buộc ……. đối với các liên kết giữa các bảng.
cập nhật, khóa ngoài
cập nhật, dữ liệu
khai thác, khóa ngoài
tạo lập, dữ liệu
Chọn phương án sai. Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận
Vì bảng chưa nhập dữ liệu
Vì một hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type), khác chiều dài (field size)
Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ không có trường nào là khóa chính
Để tạo một báo cáo nhanh, chi tiết ta chọn lệnh
Nháy chuột chọn Create/Report
Nháy chuột chọn Create/Report Design
Nháy chuột chọn Create/Table Design
Nháy chuột chọn Create/Form Design
Để tạo nhanh một biểu mẫu và sau đó sử dụng ngay được ta chọn lệnh
Blank Form
Forms
Form Wizard
Form Design
