wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL 11

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Kinh tế - văn hóa

b)

quyền và nghĩa vụ

c)

trách nhiệm pháp lí

d)

chính trị - ngoại giao

2.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau

b)

tác động nhau

c)

ảnh hưởng đến nhau

d)

tách rơi nhau

3.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

Phúc lợi xã hội

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

An sinh xã hội

d)
Bình đẳng giới
4.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây

a)

Khoa học và công nghệ

b)

Chính trị và xã hội

c)

Hôn nhân và gia đình

d)
Giáo dục, đào tạo
5.

Việc đảm bảo một tỉ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trong các lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Kinh tế

c)

Gia đình

d)

Văn hóa

6.

Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bằng dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế

b)

Văn hóa

c)

Chính trị

d)

Xã hội

7.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Tôn giáo

b)

Văn hóa

c)

Kinh tế

d)

Tín ngưỡng

8.

Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

Tổ chức ngân hàng riêng

b)

Tổ chức quân đội riêng

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo

d)

Tổ chức chống phá nhà nước

9.

Bình đẳng giữa các dân tộc tạo nên điều gì

a)

Là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Là điều tạo ra khoảng cách giữa các dân tộc trong 1 quốc gia

c)

Làm cho các dân tộc ít người không tiếp cận được với các đãi ngộ của nhà nước

d)

Là sự thiếu tôn trọng đối với một số cộng đồng dân tộc trong một quốc gia

10.

"Các dân tộc đều có quyền giữ gìn, sử dụng tiếng nói, chữ viết, nét đẹp văn hóa đặc trưng của dân tộc mình" là biểu hiện bình đẳng về mặt nào giữa các dân tộc?

a)

Bình đẳng về kinh tế

b)

Bình đẳng về chính trị

c)

Bình đẳng về văn hóa giáo dục

d)

Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận

11.

Bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Chính trị

b)

Quyền

c)

Trách nhiệm

d)

Nghĩa vụ

12.

Việc làm nào dưới đây thể hiện nội dung quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?

a)

Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc

b)

Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội

c)

Tự do lựa chọn ngành nghề

d)

Chia sẻ việc chăm sóc con

13.

Chúa, nhà thơ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

Các cơ sở truyền đạo

b)

các cơ sở vui chơi

c)

trụ sở họp hành tôn giáo

d)

các cơ sở tôn giáo

14.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật

c)

Kinh doanh làm giàu hợp pháp

d)

Ứng cử hội đồng nhân dân xã

15.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo

b)

Kì thị vì lí do tín ngưỡng, tôn giáo

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp

16.

Điều 16, Hiến pháp 2013 quy định, mọi người đều

a)

Có quyền và nghĩa vụ ngang nhau

b)

bình đẳng trước pháp luật

c)

Bình đẳng về kinh tế

d)

Bình đẳng về chính trị

17.

Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt của công dân để không ai bị

a)

Phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

phân biệt đối xử trong mọi trường hợp khác nhau trong đời sống

c)

phân biệt đối xử trong lĩnh vực văn hóa, xã hội.

d)

Phân biệt vì lí do dân tộc, tôn giáo, giới tính, thành phần địa vị xã hội

18.

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội

a)

Có công việc ổn định

b)

Phát huy được năng lực của mình

c)

Phát huy được tài năng như nhau

d)

Phát triển được bản sắc riêng

19.

Nam, nữ nước ta đều có cơ hội trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng. Điều này góp phần trong việc xây dựng xã hội văn minh, ổn định và phát triển. Nội dung trên thể hiện

a)

Ý nghĩa bình đẳng giới

b)

mục tiêu bình đẳng giới

c)

vai trò bình đẳng giới

d)

lợi ích bình đẳng giới

20.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi tuyển dụng và được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

Lao động

b)

Kinh tế

c)

Văn hóa

d)

Xã hội

21.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây

a)

Chính trị

b)

Đầu tư, phát triển

c)

Kinh tế

d)

Văn hóa, xã hội

22.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

Trước pháp luật

b)

Trong gia đình

c)

Trong lao động

d)

Trước nhà nươớc

23.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

a)

Giảm xung đột và mâu thuẫn giữa các tôn giáo

b)

Tạo ra sự đoàn kết và hỗ trợ giữa các tôn giáo

c)

Đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của mọi người

d)

Tạo sự phát triển đồng đều cho tất cả mọi người

24.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân

b)

quan niệm đạo đức

c)

quy định của pháp luật

d)

phong tục tập quán

25.

Việc tổ chức thi tuyển nhằm chọn người trúng tuyển đi tu nghiệp ở nước ngoài học tập của Công ty X thể hiện nội dung bình đẳng ở lĩnh vực nào

a)

Lao động

b)

Giáo dục và đào tạo

c)

Kinh tế

d)

Gia đình

26.

Nội dung nào sau trong thông tin trên vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

a)

Số lao động nam của công ty ít hơn lao động nữ

b)

Công ty tổ chức thi tuyển

c)

Thông báo chỉ tuyển dụng lao động nữ

d)

Cử người đi tu nghiệp ở nước ngoài

27.

Ở xã B, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được thể hiện như thế nào?

a)

Chính quyền xã B phân biệt đối xử giữa các tôn giáo trên địa bàn

b)

Trên địa bàn xã B thường xuyên diễn ra các xung đột tôn giáo

c)

Các tôn giáo trên địa bàn xã B bình đẳng trong các hoạt động tôn giáo

d)

Tại xã B, tín đồ theo các tôn giáo khác nhau thường có mâu thuẫn

28.

Theo thông tin trên thì quy định của pháp luật, quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo của mọi người được Nhà nước

a)

Tôn trọng và bảo hộ

b)

Phân biệt đối xử

c)

Chỉ định

d)

Áp đặt

29.

Việc xây dựng và ban hành luật tín ngưỡng, tôn giáo là góp phần đảm bảo cho mọi công dân được tự do thực hiện quyền nào dưới đây

a)

Quyền tự do ngôn luận

b)

Quyền bình đẳng về chính trị

c)

Quyền tự do tôn giáo

d)

Quyền tự do tinh thần

30.

Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng phải tuân thủ Hiến pháp, Luật và các quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về

a)

Quyền bình đẳng tôn giáo

b)

Nghĩa vụ tôn giáo

c)

Lợi ích tôn giáo

d)

Quyền và lợi ích tôn giáo

31.

Các câu sau đúng hay sai?

a)

Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình là bình đẳng giới trong quan hệ nhân dân

b)

Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung

c)

Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản

d)

Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt nó

32.

các câu sau đúng hay sai?

a)

Việc bà K từ chối hồ sơ của anh Q là đã vi phạm quyền bình đẳng giới

b)

Anh Q và chị M bị vi phạm bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

c)

Bà K và anh Q đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

d)

Anh Q và chị M thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động

33.

Chị N là người dân tộc Dao sống ở xã vùng sâu của tỉnh S, sau khi tốt nghiệp THPT chị được nhận vào học tập tại trường Dự bị dân tộc đúng lúc gia đình chị được Nhà nước cho vay vốn ưu đãi để phát triển mô hình trồng rừng. Sau khi tốt nghiệp đại học về công tác tại địa phương, chị N đã tổ chức phục dựng thành công nhiều lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, khi chị N nộp hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân thì bị anh Q cán bộ tiếp nhận hồ sơ từ chối khi biết chị là người dân tộc thiểu số

a)

Gia đình chị N đã được hưởng quyền bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế

b)

Anh Q đã từ chối tiếp nhận hồ sơ tự ứng cử vào Hội đồng nhân dân của chị N là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị

c)

Chị N được nhân vào học tại trường Dự bị dân tộc là phù hợp với nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa

d)

Việc chị N phục dựng nhiều lễ hội truyền thống của dân tộc mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về lĩnh vực giáo dục

34.

các câu sau đúng hay sai?

a)

Anh H đã được thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực kinh tế

b)

Anh H chứa được quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực giáo dục

c)

Ủy ban nhân dân đã tạo điều kiện để anh H được đi học đại học là biểu hiện của bình đẳng trên lĩnh vực kinh tế

d)

Việc anh H được hỗ trợ để phát triển kinh tế gần với du lịch cộng đồng là vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị

35.

Bà U kinh doanh mặt hàng điện máy, ông Y kinh doanh vật liệu xây dựng. Cả hai đều trốn thuế nên đã bị cơ quan có thẩm quyển truy thuế và xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật

a)

Việc cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính đối với bà U và ông Y đã thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

b)

Bà U và ông Y kinh doanh những mặt hàng khác nhau là thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền

c)

Hành vi trốn thuế của bà U và ông Y trong kinh doanh là bình đẳng về nghĩa vụ pháp lí

d)

Cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế và xử phạt hành chính đối với bà U và ông Y là bảo đảm sự tôn nghiêm của pháp luật

36.

các câu sau đúng hay sai?

a)

Tỉnh H thực hiện nhiều chính sách nhằm xóa bỏ khoảng cách, đảm bảo quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên địa bàn là đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

b)

Những chính sách của tỉnh H tạo điều kiện để đồng bào các dân tộc thiểu số được phát triển đầy đủ và toàn diện là thể hiên công dân bình đẳng trong việc hưởng quyền

c)

Chính sách của tỉnh H đã tạo điều kiện cho các dân tộc có cơ hội phát triển

d)

Những kết quả tích cực về kinh tế, văn hóa, xã hội từ chính sách của tỉnh đã tạo điều kiện cho mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc