wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Ôn Tiếng Việt GK 2 - lớp 7

Total questions: 31

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

"Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối."

Câu trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Điệp

b)

Nói quá

c)

Nói giảm nói tránh

2.

Dòng nào thể hiện đủ và đúng vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu?

a)

Thành ngữ chỉ có thể làm vị ngữ trong câu.

b)

Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ...

c)

Thành ngữ luôn luôn đảm nhận vai trò chủ ngữ trong câu.

d)

Thành ngữ chỉ có thể làm phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ...

3.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu:

Thằng ấy chuột chạy cùng sào rồi!

a)

Trạng ngữ

b)

Bổ ngữ

c)

Chủ ngữ

d)

Vị ngữ

4.

Xác định thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Một nắng

b)

Một - hai

c)

Một nắng hai sương

d)

Vì chúng con

5.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Vắt cổ chày ra nước

b)

Chó ăn đá, gà ăn sỏi

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Lanh chanh như hành không muối

6.

Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh… đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Cả giận mất ..........................

a)

khôn

b)

tiền

8.

Trẻ lên ba cả nhà học ...

a)

viết

b)

nói

c)

vẽ

d)

kinh

9.

Khoai đất lạ, ... đất quen

a)

mạ

b)

làm

c)

không

d)

nên

10.

... mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

a)

Nước Việt Nam

b)

Nưóc lọc

c)

Nước lã

d)

Ko có đáp án đúng

11.

Thua keo này, ... keo khác.

a)

ta bày

b)

bày

c)

làm

d)

tạo

12.

Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa giống với câu “Đói cho sạch, rách cho thơm”?

a)

Đói ăn vụng, túng làm càn.

b)

Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

c)

Ăn phải nhai, nói phải nghĩ

d)

Giấy rách phải giữ lấy lề

13.

7. Câu hỏi: Thành ngữ là gì?

a)

A. Cụm từ phổ biến để truyền tải những lời khuyên, tục ngữ hay thông điệp tâm linh cho đời sống cộng đồng.

b)

B. Các từ ngữ được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hiện đại.

c)

C. Kỹ năng làm việc nhóm và quản lý thời gian.

d)

D. Ngôn ngữ đặc biệt chỉ được sử dụng bởi một nhóm người.

14.

6. Hoàn thành thành ngữ "Ăn quả nhớ kẻ ____"?

a)

A. Chân mày

b)

B. Trồng cây

c)

C. Eyeliner

15.

3. Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh… đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

c)

C. Vừa đúng vừa sai

16.

"Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời."

Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Nhân hóa

17.

Câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Nghĩ nát óc."

a)

Nói giảm nói tránh

b)

Nói quá

c)

Điệp ngữ

18.

Nói giảm, nói tránh là gì?

a)

A. Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến

b)

B. Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó

c)

C. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng

d)

D. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển

19.

Ý kiến nào nói đúng nhất tác dụng của nói quá?

a)

A. Để gợi ra hình ảnh chân thực và cụ thể về sự vật hiện tượng được nói đến trong câu

b)

B. Để bộc lộ thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói

c)

C. Để cho người nghe thấm thìa được vẻ đẹp hàm ẩn trong cách nói kín đáo giàu cảm xúc

d)

D. Để nhấn mạnh gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm cho sự vật hiện tượng được nói đến trong câu

20.

Trong các câu sau, câu nào sử dụng phép nói quá?

a)

A. Chẳng tham nhà ngói ba toà - Tham vì một nỗi mẹ cha hiền lành.

b)

B. Làm trai cho đáng nên trai - Khom lưng, uốn gối gánh hai hạt vừng.

c)

C. Hỡi cô tát nước bên đàng - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?

d)

D. Miệng cười như thể hoa ngâu - Cái khăn đội đầu như thể hoa sen.

21.

Khi nào không nên nói giảm nói tránh?

a)

Khi cần phải nói năng lịch sự, có văn hóa

b)

Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình.

c)

Khi cần phải nói thẳng, nói đúng sự thật.

d)

Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục.

22.

Biện pháp nói giảm nói tránh được ngạch dưới trong khổ thơ sau nói về điều gì?

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

a)

sự xa xôi

b)

cái chết

c)

sự vất vả

d)

sự nguy hiểm

23.

Ý nghĩa của biện pháp nói quá trong câu:

"Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được."

a)

Nói quá để chứng tỏ bản thân.

b)

Cô gái cho rằng bản thân mình có sức lực phi thường.

c)

Nhấn mạnh vết thương không đáng lo, cô gái không ngại khó khăn.

d)

Không có đáp án đúng.

24.

Thế nào là nói quá ?

a)

Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

b)

Là biện pháp tu từ giảm nhẹ tính chất của sự vật

c)

Là cách nói khoác, khoa trương sự vật

d)

Là biện pháp tu từ nêu lên sự vật hiện tượng có nét gần gũi với nhau

25.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Bọn giặc hoảng hồn, …………………………………………. mà chạy.

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

26.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để tạo nên biện pháp nói quá:

Cô Hà tính tình xởi lởi, …………………………………….

a)

chó ăn đá, gà ăn sỏi

b)

vắt chân lên cổ

c)

dời non lấp biển

d)

ruột để ngoài da

27.

Nhận xét nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp nói quá trong hai câu thơ sau?

"Bác ơi tim Bác mênh mông thế,

Ôm cả non sông mọi kiếp người!"

(Tố Hữu)

a)

Nhấn mạnh tình thương yêu bao la của Bác Hồ.

b)

Nhấn mạnh sự tài trí tuyệt vời của Bác Hồ.

c)

Nhấn mạnh sự dũng cảm của Bác Hồ.

d)

Nhấn mạnh sự hiểu biết rộng của Bác Hồ.

28.

Xác định kiểu đoạn văn của đoạn văn sau:

Sách mang tới cho chúng ta nguồn kiến thức vô hạn.(1) Bởi sách không chỉ cung cấp cho chúng ta thông tin, kiến thức về văn hóa, chính trị, về tôn giáo, ..Nó giúp chúng ta được sống nhiều cuộc đời khác nhau, giúp chúng ta mở mang chân trời mới.

a)

Phép thế

b)

Phép lặp

c)

Phép nối

d)

Liên tưởng

29.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm để 2 câu được liên kết bằng phép lặp từ ngữ:

"Tính biệt lập của mỗi ngôi làng trước đây được thể hiện ở luỹ tre làng. ………… bao trùm xung quanh làng……………. là một thành luỹ rất kiên cố, đốt không cháy, trèo không được, đào không qua.

a)

Tính biệt lập

b)

Làng

c)

Luỹ tre làng

d)

30.

Tìm từ được lặp lại để liên kết câu:

"Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại…."

a)

làm

b)

c)

Thích làm

d)

lại có lúc

31.

Xác định cách liên kết câu trong trường hợp sau: "(1) Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. (2) Đó là một chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa."

a)

Thay thế từ ngữ (từ “đó” ở câu 2)

b)

Thay thế từ ngữ (từ "tôi" ở câu 1)

c)

Dùng từ ngữ nối (từ “đó” ở câu 2)