NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về Trung du và miền núi Bắc Bộ
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Giáp vùng biển giàu tiềm năng.
Có diện tích tự nhiên lớn nhất.
Có biên giới với Trung Quốc và Lào.
Giáp với Đồng bằng sông Hồng.
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
Thuốc lá.
Cao su.
Cà phê.
Chè.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu dựa vào
hoa màu lương thực.
phụ phẩm thủy sản.
thức ăn công nghiệp.
các đồng cỏ tự nhiên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ không có thế mạnh nổi bật nào sau đây?
Khai thác khoáng sản.
Phát triển thủy điện.
Trồng cây cận nhiệt.
Phát triển kinh tế biển.
Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có
lao động có truyền thống, kinh nghiệm.
khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh.
nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.
đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.
Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do
có nguồn nguyên liệu dồi dào.
có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng.
có nhu cầu năng lượng rất lớn.
đáp ứng nhu cầu về điện của cả nước.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
mật độ dân số thấp, thị trường tiêu thụ tại chỗ nhỏ.
nạn du canh du cư vẫn còn, lao động trình độ thấp.
trình độ thâm canh thấp, đầu tư cơ sở vật chất còn ít.
công nghiệp chế biến hạn chế, thị trường còn bất ổn.
Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập.
Bảo vệ tốt an ninh quốc phòng biên giới.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp theo hướng hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.
Nạn du canh, du cư còn xảy ra ở một số nơi.
Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.
Công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế.
Nhân tố chủ yếu giúp ngành chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển là
công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.
thị trường tiêu thụ mở rộng, nhu cầu thịt, sữa ngày càng cao.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để lai tạo nhiều giống mới.
chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.
Biểu hiện nào sau đây cho thấy đồng bằng sông Hồng là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
Có những trung tâm công nghiệp nằm gần nhau.
Có các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về thế mạnh của Đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Tập trung nhiều trung tâm kinh tế lớn.
Cơ sở hạ tầng và vật chất - kĩ thuật tốt.
Tài nguyên khoáng sản rất phong phú.
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
hệ thống sông Hồng và sông Thương.
hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
Đồng bằng sông Hồng là vùng có
mật độ dân số cao nhất cả nước.
số dân chiếm một nửa cả nước.
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp.
Thế mạnh để Đồng bằng sông Hồng phát triển kinh tế biển là
đồng bằng chiếm phần lớn diện tích với đất phù sa màu mỡ.
đồi núi ở phía bắc, rìa phía tây, tây nam có đất feralit chủ yếu.
nhiều vũng, vịnh ven biển; vùng biển có nhiều đảo, quần đảo.
các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển, sinh vật nhiệt đới.
Tỉnh nào ở Đồng bằng sông Hồng có ngành công nghiệp khai thác khí đốt?
Vĩnh Phúc.
Thái Bình.
Hải Dương.
Hưng Yên.
Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Mật độ dân số cao nhất nước.
Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng?
Giá trị sản xuất liên tục tăng qua các năm.
Các ngành mới ngày càng có tỉ trọng cao.
Các ngành truyền thống đang bị thu hẹp.
Công nghiệp phát triển đều khắp vùng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng?
Có các tuyến đường bộ và tuyến cao tốc từ Hà Nội tỏa đi nhiều hướng.
Thủ đô Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất cả nước.
Là một trong hai vùng có mạng lưới đường sông phát triển nhất cả nước.
Đang đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.
Dệt may và giày dép trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa trên thế mạnh
tài nguyên thiên nhiên.
lao động và thị trường.
truyền thống sản xuất.
đầu tư từ nước ngoài.
Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.
góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.
Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?
Nhiều sông lớn, đồng bằng rộng.
Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.
Đất phù sa, đất feralit và đất badan.
Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.
Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với việc khai thác thế mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là
chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
trồng cây lương thực và cây thực phẩm.
phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
phát triển ngành nông, lâm, thủy sản.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là
bão, lũ lụt, hạn hán.
gió Lào khô nóng, bão cát.
xâm nhập mặn, ngập úng.
ngập mặn, sạt lở bờ biển.
Việc hình thành và phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở vùng Bắc Trung Bộ có ý nghĩa lớn nhất là
tạo nên thế liên hoàn trong phát triển kinh tế.
giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
giúp hình thành các mô hình sản xuất mới.
tạo nên các sản phẩm thế mạnh của vùng.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp là
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.
khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, có các bãi chăn thả rộng.
dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, tự nhiên đa dạng.
Yếu tố chủ yếu tạo sức hút đầu tư ở Bắc Trung Bộ là
cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ngày càng được đầu tư xây dựng.
lao động dồi dào, cần cù và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
áp dụng khoa học, kĩ thuật và công nghệ tiên tiến ở nhiều lĩnh vực.
độ che phủ rừng lớn, vùng biển rộng và giàu tài nguyên sinh vật.
Việc hình thành các khu công nghiệp ven biển ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo ra nhiều việc làm.
Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, mở rộng các đô thị.
Làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển, thay đổi đời sống dân cư.
Thu hút các nguồn vốn đầu tư, tạo ra khối lượng hàng hoá lớn.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?
Kinh tế biển.
Sản xuất lương thực.
Thủy điện.
Khai thác khoáng sản.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?
giáp Lào, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.
nằm gần tuyến hàng hải quốc tế đi qua Biển Đông.
có hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các đảo.
có vùng biển rộng lớn, bờ biển có nhiều vịnh sâu.
Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ.
Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang.
Quảng Nam – Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hoàng Sa.
Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?
Bờ biển dài, nhiều đầm phá.
Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.
Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.
Ít chịu ảnh hưởng của bão.
Mục đích chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng vai trò trung chuyển, phân bố lại dân cư.
mở rộng giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội.
tạo thế mở cửa, thúc đẩy phân công lao động.
thúc đẩy phát triển công nghiệp và đô thị hoá.
Thế mạnh chủ yếu để phát triển đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, biển nóng ẩm quanh năm; nhiều lao động.
khí hậu ổn định, ít ảnh hưởng của bão; phương tiện tốt.
vùng biển rộng, nhiều ngư trường lớn; phương tiện tốt.
nhiều vũng, vịnh, thủy sản phong phú; nhiều lao động.
Ý nghĩa chủ yếu của việc hình thành các khu kinh tế ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
tăng cường thu hút nguồn đầu tư, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.
giải quyết việc làm cho lao động, góp phần phân bố lại dân cư.
mở rộng các đô thị, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế.
tăng cường kết cấu hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt vùng ven biển.
Điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn Tây Trường Sơn, giáp biển.
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, vị trí đón gió.
lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.
lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển.
Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là
Kon Tum.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Lâm Đồng.
Phát biểu nào sau đây đúng với Tây Nguyên?
Các vùng đất badan và đất phù sa sông rất rộng lớn.
Các cao nguyên badan rộng lớn ở độ cao khác nhau.
Sản xuất hoàn toàn thâm canh, sử dụng nhiều vật tư.
Có các đô thị quy mô lớn với công nghiệp chế biến.
Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là
lượng mưa ít
mùa khô sâu sắc và kéo dài
sương muối, sương giá
địa hình phân bậc mạnh
Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?
Có nguồn nước tưới dồi dào
Đất badan tập trung thành vùng lớn
Khí hậu phân hóa theo độ cao
Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt.
Mục đích chủ yếu của việc hình thành vùng chuyên canh nông nghiệp quy mô lớn ở Tây Nguyên là
tạo ra khối lượng nông sản lớn và có giá trị cao
giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân
đa dạng hóa các sản phẩm, phù hợp với địa hình
tận dụng tốt tài nguyên thiên nhiên, thu hút vốn
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh chế biến sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
nâng cao giá trị của nông sản
đa dạng hoá nguồn thu hoạch
sử dụng hợp lí các tài nguyên
thúc đẩy sản xuất chuyên canh
Thế mạnh nông nghiệp của Đông Nam Bộ là
cây công nghiệp lâu năm, lúa gạo và chăn nuôi
cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và chăn nuôi
cây lúa gạo, cây công nghiệp hàng năm, chăn nuôi
cây lương thực, cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi
Thế mạnh ở Đông Nam Bộ đối với khai thác khoáng sản là
thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên
biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn
biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn
vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu.
Thế mạnh chủ yếu ở Đông Nam Bộ đối với du lịch biển đảo là
thềm lục địa rộng lớn với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự nhiên
biển rộng, giàu nguồn lợi sinh vật, gần với các ngư trường lớn
biển ấm, có nhiều bãi tắm và phong cảnh thiên nhiên hấp dẫn
vùng biển rộng, bờ biển có các vũng biển và có cửa sông sâu
Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới là
địa hình tương đối bằng phẳng, đất ba dan và đất xám phù sa cổ rộng
khí hậu cận Xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõ rệt
có các hệ thống sông hồ, có nguồn nước và tài nguyên sinh vật dồi dào
tài nguyên rừng giàu có, phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ
Đông Nam Bộ là vùng có diện tích trồng cây công nghiệp lớn nhất so với các vùng khác trong cả nước chủ yếu là do
khí hậu mang tính chất cận xích đạo, nguồn nước tưới lớn, sinh vật đa dạng.
địa hình khá bằng phẳng, đất thuận lợi cho cây trồng, khí hậu cận xích đạo
địa hình rất đa dạng, nhiều đất badan nhất nước, mưa nhiều
ượng mưa lớn, nhiều công trình thủy lợi, khí hậu thích hợp
Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ chủ yếu do
công nghiệp phát triển mạnh, thu hút vốn đầu tư, trình độ lao động cao.
điều kiện tự nhiên thuận lợi, ưu thế về khoa học kĩ thuật, mức sống cao.
kinh tế phát triển nhất cả nước, quy mô dân số đông, nhiều đô thị lớn.
vị trí địa lí thuận lợi, tăng trưởng kinh tế nhanh, lao động nhập cư nhiều.
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là
tăng cường nâng cấp cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn
phát triển theo chiều sâu gắn với bảo vệ môi trường
quy hoạch các khu công nghiệp, khu chế xuất mới
phát huy thế mạnh công nghiệp khai thác dầu khí
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển ở Đông Nam Bộ?
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn cao, nguồn đầu tư lớn
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài
