Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 49

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam có vị trí địa chiến lược nào sau đây?

a)

Lãnh thổ gồm cả Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.

b)

Là quốc gia có diện tích và dân số lớn nhất Đông Nam Á.

c)

Nằm trên trục đường giao thông kết nối châu Á và châu Phi.

d)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

2.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Lào nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ba Nha

d)

Hà Lan

3.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.

b)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

c)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

d)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

4.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về nguyên nhân làm nên chiến thắng trong các cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Vai trò lãnh đạo sáng suốt, mưu trí của các vị tướng tài

b)

Triều đình phát huy tốt vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Nhân dân Việt Nam có tinh thần yêu nước nồng nàn.

d)

Tính chất chính nghĩa của cuộc chiến mang tính quyết định.

5.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ (1406 - 1407) thất bại đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc sau này?

a)

Xây dựng lực lượng quân sự mạnh.

b)

Đoàn kết được lực lượng toàn dân.

c)

Quy tụ những tướng lĩnh tài giỏi.

d)

Xây dựng thành lũy chiến đấu kiên cố.

6.

Sự hình thành khuynh hướng vô sản trong phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á gắn liền với sự ra đời và phát triển của giai cấp

a)

địa chủ

b)

nông dân

c)

công nhân

d)

tư sản

7.

Vào mùa hè năm 1423, Lê Lợi đã đề nghị tạm hoà với quân Minh vì

a)

muốn tranh thủ thời gian hòa hoãn để xây dựng lực lượng.

b)

quân sĩ khiếp sợ trước sức mạnh của giặc, tinh thần sa sút.

c)

nghĩa quân ánh mãi không thắng nên chấp nhận cầu hoà.

d)

thiếu tướng tài, tinh thần chiến đấu của quân sĩ sa sút.

8.

Nguyên nhân quyết định làm cho thực dân Pháp không thực hiện được âm mưu đánh nhanh thắng nhanh trong quá trình xâm lược Việt Nam (1858 - 1884)?

a)

Quân Pháp từ xa đến, không quen khí hậu, địa hình Việt Nam.

b)

Triều đình nhà Nguyễn kiên định lãnh đạo nhân dân kháng chiến.

c)

Quan quân triền Nguyễn có chiến thuật đánh Pháp độc đáo.

d)

Pháp vấp phải sự kháng cự quyết liệt của nhân dân Việt Nam

9.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã

a)

buộc nhà Minh phải thần phục, cống nạp sản vật cho Đại Việt.

b)

kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh, khôi phục độc lập dân tộc.

c)

Mở ra thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ cho dân tộc Việt Nam.

d)

đưa nước Đại Việt trở thành cường quốc hùng mạnh nhất châu Á.

10.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tận dụng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh không điều kiện (tháng 8-1945) để tiến hành giành độc lập?

a)

in-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.

b)

Thái Lan, Việt Nam, Cam-pu-chia.

c)

In-đô-nê-xi-a, Phi-líp-pin, Lào.

d)

Mi-an-ma, Lào, Thái Lan.

11.

Điểm chung trong nguyên nhân thất bại của cuộc kháng chiến chống quân Minh dưới triều Hồ và kháng chiến chống Pháp dưới triều Nguyễn là

a)

không nhận được sự ủng hộ từ quần chúng nhân dân.

b)

dẫn đến mất độc lập, tự chủ của quốc gia, dân tộc.

c)

triều đình không huy động được sức mạnh toàn dân.

d)

đều không có sự lãnh đạo tài tình của các tướng giỏi.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam?

a)

Các cuộc đấu tranh đều diễn ra dưới sự lãnh đạo của triều đình.

b)

Các triều đại phong kiến đều phát huy được khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

Tât cả các cuộc đấu tranh diễn ra đều giành được thắng lợi vang dội.

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa.

13.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á được coi là một trong bốn “con rồng kinh tế” của châu Á?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Việt Nam.

c)

Xin-ga-po.

d)

Thái Lan.

14.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

b)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

15.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

b)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

c)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

16.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Tinh thần đoàn kết keo sơn.

b)

Trí thông minh sáng tạo.

c)

Lòng yêu nước tha thiết.

d)

Tinh thần quân hiếu chiến.

17.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

b)

làm xói mòn giá trị truyền thống của các quốc gia.

c)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

d)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

18.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

b)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới

19.

Cuộc đấu tranh chống ngoại xâm nào sau đây của nhân dân Việt Nam diễn ra trong thời kỳ Bắc thuộc?

a)

Khởi nghĩa Phùng Hưng.

b)

Khởi nghĩa Nguyễn Trung Trực.

c)

Khởi nghĩa Trương Định

d)

Phong trào Tây Sơn.

20.

Thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

b)

Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

c)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

d)

Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bài học lịch sử rút ra từ các cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Luôn nhân nhượng kẻ thù xâm lược để giữ môi trường hòa bình.

b)

Phát động khẩu hiệu đấu tranh phù hợp để tập hợp lực lượng.

c)

Chú trọng việc xây dựng và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Tiến hành chiến tranh nhân dân, thực hiện “toàn dân đánh giặc”.

22.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) bùng nổ nhằm thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Giải quyết mâu thuẫn giai cấp.

b)

Giải phóng dân tộc thoát khỏi ách đô hộ.

c)

Bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân.

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước.

23.

Trong chính sách cai trị về văn hóa, xã hội và giáo dục ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

b)

chú trọng thực hiện các chính sách xóa nghèo – đói.

c)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng nghèo đói.

d)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

24.

Trong lịch sử Việt Nam, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có vai trò quyết định đối với

a)

chính sách đối nội, đối ngoại của đất nước.

b)

chiều hướng phát triển kinh tế của đất nước.

c)

sự sinh tồn và phát triển của dân tộc Việt Nam.

d)

tình hình văn hóa - xã hội của quóc gia.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả cuộc cải cách của vua Ra-ma V ở Xiêm?

a)

Trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây.

b)

Băng Cốc trở thành trung tâm buôn bán sầm uất.

c)

Phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.

d)

Đất nước giữ được nền độc lập tương đối.

26.

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán (938) của Ngô Quyền có điểm khác biệt nào so với các cuộc đấu tranh khác của nhân dân Việt Nam thời Bắc thuộc?

a)

Lần đầu tiên thành lập chính quyền mới, tự trị.

b)

Buộc chính quyền phương Bắc công nhận độc lập.

c)

Lần đầu tiên khôi phục được độc lập dân tộc.

d)

Mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc.

27.

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) kết thúc thắng lợi được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

a)

Chiến thắng Ngọc Hồi-Đống Đa.

b)

Hội thề ở Lũng Nhai (Thanh Hóa).

c)

Hội thề Đông Quan (Hà Nội).

d)

Chiến thắng Tốt Động-Chúc Động.

28.

Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông - Nguyên ở thế kỷ XIII của nhân dân Việt Nam, tiếng hô “Sát Thát” ở hội nghị Bình Than, quyết tâm “Đánh” tại Hội nghị Diên Hồng cùng lá cờ thêu sáu chữ vàng “Phá giặc mạnh, báo ân vua” đã thể hiện

a)

thái độ xem nhẹ hành động xâm lược của quân dân nhà Trần.

b)

tinh thần của “Hào khí Đông A” dưới triều Trần.

c)

sự bàn bạc nhất trí đánh giặc của quân dân nhà Trần.

d)

quyết tâm chủ động tấn công giặc của quân dân nhà Trần.

29.

Một trong những tác động tích cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

b)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

c)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

d)

nền sản xuất công nghiệp du nhập vào khu vực.

30.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam được hun đúc nên từ lịch sử chống giặc ngoại xâm?

a)

Tinh thần đoàn kết keo sơn.

b)

Giải quyết tranh chấp bằng bạo lực.

c)

Lòng yêu nước tha thiết.

d)

Trí thông minh sáng tạo.

31.

Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh

a)

nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

b)

nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

c)

Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.

d)

nước Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ.

32.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

phong kiến Trung Quốc.

b)

đế quốc Mông Cổ.

c)

thực dân phương Tây.

d)

quân phiệt Nhật Bản.

33.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

b)

Là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

c)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

d)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

34.

Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc kháng chiến nào sau đây không giành được thắng lợi?

a)

Kháng chiến chống quân Thanh của Quang Trung.

b)

Kháng chiến chống Pháp của triều đình nhà Nguyễn.

c)

Kháng chiến chống quân Mông - Nguyên của nhà Trần.

d)

Kháng chiến chống quân Nam Hán của Ngô Quyền.

35.

Từ sự thất bại của một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

Chính sách hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

b)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

c)

Coi trọng việc xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Phát huy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

36.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

b)

sử dụng giai cấp tư sản làm tay sai.

c)

sử dụng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

duy trì thế lực phong kiến ở địa phương.

37.

Một trong những công lao to lớn của Ngô Quyền đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.

b)

mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc.

c)

lãnh đạo nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa.

d)

lật đổ ách đô hộ của nhà Hán, lập nước Vạn Xuân.

38.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

b)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

39.

Những nội dung cải cách của vua Ra-ma V đã đưa Xiêm phát triển theo

a)

con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

liên kết với các nước trong khu vực.

c)

con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

thể chế Tổng thống Liên bang.

40.

Từ giữa những năm 50 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, nhóm năm nước sáng lập ASEAN tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với mục tiêu

a)

nhanh chóng phát triển các ngành công nghiệp nặng, hội nhập với thị trường thế giới.

b)

mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật và công nghệ hiện đại của nước ngoài.

c)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

d)

tập trung sản xuất hàng hoá để xuất khẩu, phát triển kinh tế đối ngoại, hội nhập thế giới.

41.

Nguyên nhân có tính quyết định dẫn đến thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) là

a)

quân Minh thiếu quyết tâm, thiếu lương thực, vũ khí chiến đấu.

b)

nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước, quyết tâm đuổi giặc.

c)

nghĩa quân có ý thức kỷ luật cao, lực lượng đông, vũ khí tốt.

d)

do tương quan lực lượng theo hướng có lợi cho nghĩa quân.

42.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), quân và dân nhà Lý đã sử dụng nghệ thuật quân sự nào sau đây?

a)

Vườn không nhà trống

b)

Vây thành, diệt viện.

c)

Đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

Chủ động tiến công.

43.

Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?

a)

Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.

b)

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.

c)

Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.

d)

Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.

44.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở ba nước Đông Dương vào cuối thế kỉ XIX là gì?

a)

Phong trào đấu tranh diễn ra theo khuynh hướng tư sản.

b)

Phong trào chống thực dân mang ý thức hệ phong kiến.

c)

Diễn ra quyết liệt, dưới sự lãnh đạo của giai cấp vô sản.

d)

Thắng lợi hoàn toàn, lật đổ ách cai trị của thực dân Pháp.

45.

Kể từ năm 1967, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao (trừ năm 1998, năm đỉnh điểm của khủng hoảng tài chính châu Á). Từ năm 1999, tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn so với mức trung bình của thế giới. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 thế giới với GDP đạt khoảng 3000 tỉ USD từ năm 2018. Dự kiến đến năm 2030 sẽ vượt Đức vươn lên vị trí thứ 4 thế giới với GDP tăng gấp đôi.

Theo wikipedia.

a)

Đoạn tư liệu phản ánh một số thành tựu về kinh tế của các nước Đông Nam Á trong quá trình tái thiết và phát triển đất nước.

b)

Từ năm 2018, ASEAN trở thành nền kinh tế lớn thứ 5 trên thế giới, vượt cả Đức.

c)

Kể từ năm 1967 đến năm 2018, tốc độ tăng trưởng GDP của các nước Đông Nam Á luôn đạt mức cao và ổn định tuyệt đối.

d)

Sau cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á, tốc độ tăng trưởng GDP trung bình của các nước Đông Nam Á cao hơn so với mức trung bình của thế giới.

46.

Tư liệu 1: “Nam đế nhà (Tiền) Lý dẫu sức không địch nổi giặc Lương đến nỗi công cuộc không thành, nhưng đã biết nhân thời cơ vùng dậy, tự làm chủ lấy nước mình, đủ làm thanh thế mở đường cho nhà Đinh, nhà Lý sau này...”.

(Quốc Sử quán Triều Nguyễn, Khâm định Việt sử Thông giám cương mục, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, trang 164, 165)

Tư liệu 2: “Vị thế của người anh hùng Phùng Hưng không chỉ ở chỗ là người khởi xướng và lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa chống chế độ đô hộ nhà Đường, mà còn ở chỗ là người mở đầu cho xu thế Việt trong lãnh đạo đất nước, là một vị “vua cha mẹ”.

(Trương Hữu Quýnh, Bảo tồn, tôn tạo và xây dựng Khu di tích lịch sử - văn hoá Đường Lâm, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội, 2005, trang 24)

a)

Các cuộc khởi nghĩa được nhắc đến trong 2 đoạn tư liệu trên đều giành được thắng lợi, lập được chính quyền tự chủ trong một khoảng thời gian

b)

Phùng Hưng lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ đô hộ của nhà Lương

c)

Cuộc khởi nghĩa của Phùng Hưng thắng lợi đã mở đường cho sự thành lập của nhà Đinh, nhà Lý ở Đại Việt sau này

d)

Đoạn tư liệu 1 nhắc đến nhân vật Lý Bí

47.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ Triều đình đã né tránh mọi giải pháp tích cực để giữ gìn nền độc lập, luôn hi vọng cầu hòa, sợ sệt, hoặc đôi khi lại mang tư tưởng cầu viện phương bắc để giải quyết vấn đề sống còn của đất nước”.

(Võ Kim Cương (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam,

Tập 6, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017,tr421)

a)

Tư liệu trên là nguyên nhân chung dẫn đến thất bại của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Trước sự xâm lược của ngoại bang, các triều đình phong kiến luôn cầu hòa phương bắc để giữ gìn nền độc lập

c)

Xây dựng đường lối kháng chiến đúng đắn và phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân là bài học lịch sử được rút ra từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của triều Nguyễn.

d)

Triều Nguyễn đã tìm mọi cách để giữ gìn nền độc lập nhưng do vũ khí yếu kém nên phải chịu thất bại trước thực dân Pháp.

48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

a)

Những sản vật được coi là thế mạnh của các nước Đông Nam Á được thực dân phương Tây chú ý đầu tư khai thác sớm để thu lợi nhuận cao.

b)

Khai thác tài nguyên thiên nhiên không phải là điểm chung trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á.

c)

Trong công nghiệp, thực dân phương Tây tìm cách vơ vét, bòn rút các nước Đông Nam Á thông qua việc cướp ruộng đất lập đồn điền.

d)

Đoạn trích cung cấp thông tin về chính sách khai thác, bóc lột của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á.

49.

Đọc đoạn thông tin sau đây:

a)

Kẻ thù của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam trước 1858 đều là các triều đại phong kiến phương Bắc.

b)

Triệu Thị Trinh lãnh đạo cuộc khởi nghĩa chống triều đại nhà Ngô (Trung Quốc)

c)

Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.

d)

Tất cả các cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam trước năm 1858 đều giành được thắng lợi do có đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn và hiệu quả.