Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ II - Sinh Học 11
Total questions: 54
Worksheet time: 28mins
Sinh vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với kích thích từ môi trường nhờ
sự cảm ứng.
sự trao đổi chất.
sự sinh sản.
sự sinh trưởng.
Cây trinh nữ cụp lại khi chạm vào là ví dụ về:
Phản xạ ở thực vật.
Phản xạ có điều kiện ở động vật
Cảm ứng ở thực vật.
Cảm ứng ở động vật
Một cây được đặt bên trong cửa sổ, sau một thời gian ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa sổ, hiện tượng này mô tả quá trình nào sau của cây?
Quang hợp.
Hô hấp.
Thoát hơi nước.
Cảm ứng.
Cảm ứng có vai trò:
đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
đảm bảo cho sinh vật vận động
đảm bảo cho sinh vật có các cử động dinh dưỡng.
đảm bảo cho sinh vật không bị tổn thương bởi nhiệt.
Khi có ánh sáng mạnh chiếu trực tiếp vào mắt, đồng tử người sẽ co lại là ví dụ về:
Cảm ứng ở thực vật.
Cảm ứng ở động vật
Phản xạ ở thực vật.
Phản xạ có điều kiện ở động vật
Hiện tượng nào sau đây ở thực vật thuộc kiểu ứng động?
Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng, khép lại vào lúc chạng vạng tối.
Ngọn cây hướng ra ngoài ánh sáng.
Rễ lan rộng tới nguồn nước.
Cây dây leo cuốn quanh thân gỗ trong rừng nhiệt đới.
Các phản ứng vận động nào sau đây không thuộc hướng động?
Rễ cây mọc về phía nguồn nước.
Thân non mọc về phía có ánh sáng.
Cây bắt ruồi khép lá khi côn trùng bò vào và chạm vào lá cây.
Cây dây leo cuốn quanh thân gỗ trong rừng nhiệt đới.
Ý nghĩa của việc trả lời kích thích “cây bàng rụng lá vào mùa đông” là
giúp cây hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ thấp, hạn chế sự thoát hơi nước… từ đó giúp bảo vệ cây trước tác động xấu của nhiệt độ thấp.
giúp cây hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ thấp, tăng sự thoát hơi nước… từ đó giúp bảo vệ cây trước tác động xấu của nhiệt độ thấp.
giúp cây hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ cao, tăng sự thoát hơi nước… từ đó giúp bảo vệ cây trước tác động xấu của nhiệt độ thấp.
giúp cây hạn chế tiếp xúc với nhiệt độ cao, hạn chế sự thoát hơi nước… từ đó giúp bảo vệ cây trước tác động xấu của nhiệt độ thấp.
Động vật bậc cao thực hiện cảm ứng thông qua:
Hệ nội tiết.
Hệ mạch máu.
Hệ thần kinh.
Hệ cơ xương khớp
Thông tin về kích thích từ môi trường ở cảm ứng động vật có hệ thần kinh được truyền đi dưới dạng:
chất hóa học.
dòng điện tử.
hormone.
xung thần kinh
Động vật thu nhận kích thích thông qua bộ phận nào sau đây?
Thụ thể ở cơ quan đáp ứng.
Thụ thể trên tủy sống và não bộ
Thụ thể cảm giác.
Thụ thể trên màng tế bào thực vật
Ví dụ nào sau đây không được xem là cảm ứng ở động vật?
Hắt xì.
Nổi da gà khi thời tiết trở lạnh
Rụt tay khi chạm phải vật nóng.
Chạy bộ để có sức khỏe tốt hơn
Ở chân khớp, đâu là hạch phát triển hơn so với các hạch khác và chi phối các hoạt động phức tạp của cơ thể?
Hạch ở lưng.
Hạch ở bụng.
Hạch đầu.
hach ở các chi
Hệ thần kinh ống gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là:
synapse.
hạch thần kinh.
tủy.
neuron.
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ ba thành phần:
thân, sợi trục, chùy synapse.
thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
thân, eo Ranvier, chùy synapse.
thân, sợi nhánh, sợi trục.
Chức năng của neuron là:
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh ra toàn cơ thể.
tiếp nhận kích thích, tạo ra xung thần kinh và truyền xung thần kinh đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền đến neuron khác hoặc tế bào khác.
tiếp nhận xung thần kinh, tạo các kích thích và dẫn truyền ra toàn cơ thể.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước synapse.
màng sau synapse.
chùy synapse.
khe synapse.
Trong synapse, chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước synapse.
màng sau synapse.
chùy synapse.
khe synapse.
Cho các thông tin sau I. Cơ quan thụ cảm. II. Tủy sống. III. Cơ quan phản ứng. IV. Kích thích. V. Đường dẫn truyền. Dựa trên hình dưới và cho biết cung phản xạ tự vệ ở người gồm các thành phần nào?
I, II, III.
I, II, IV, V.
I, II, III, V.
II, III, IV, V.
kjb
nj
j
Câu 23: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Mang tính bản năng.
Sinh ra đã có, không cần học hỏi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện.
Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.
Câu 24: Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính học được?
Mang tính cá thể.
Sinh ra đã có, không cần học hỏi.
Là tập hợp các phản xạ có điều kiện.
Không di truyền được.
Câu 25: Đâu là tập tính học được?
Vẹt nói được tiếng người.
Thú con bú sữa mẹ.
Ve kêu vào mùa hè.
Nhện giăng tơ.
Câu 26: Đâu là tập tính bẩm sinh?
Nhện giăng tơ, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Hổ săn mồi, thú con bú sữa mẹ.
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại.
Xây tổ của chim.
Câu 27: Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền.
Dễ mất nếu không được củng cố.
Số lượng có giới hạn.
Có sự tham gia của vỏ não.
Câu 28: Một bầy chó sói cùng nhau săn mồi. Việc học tập của cá thể chó sói trong bầy là hình thức học tập nào?
Học in vết.
Học nhận biết không gian.
Học thử và sai.
Học xã hội.
Câu 29: Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?
Học xã hội.
Học nhận biết không gian.
Học thử và sai.
Học liên hệ.
Câu 30: Ví dụ nào sau đây không thuộc về tập tính bẩm sinh?
Nhện thực hiện rất nhiều động tác nối tiếp để tạo thành tấm lưới
Tinh tinh lấy đá để đập quả dầu cọ
Chấm đỏ trên mỏ chim hải âu mẹ kích thích chim non ăn mồi
Gà con chạy trốn khi thấy đám đen trên đầu sà xuống đất
Cơ sở giải thích tại sao học tập có thể đưa đến hình thành tập tính mới là
sự hình thành mối liên hệ thần kinh mới giữa các neuron
sự thành lập gene mới
do tiết ra nhiều hormone hơn
do có sự liên kết giữa các cá thể trong loài
Sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể của sinh vật gọi là
sinh trưởng.
phát triển.
sinh dưỡng.
sinh sản.
Sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ quan hoặc cơ thể gọi là
sinh trưởng.
phát triển.
sinh dưỡng.
sinh sản.
Ví dụ nào sau đây nói về quá trình phát triển ở sinh vật?
Hạt nảy thành cây mầm.
Sự dài ra của rễ.
Sự tăng kích thước của lá cây.
Tăng chiều cao cây.
Dấu hiệu nào dưới đây không thể hiện sự sinh trưởng của cây cam?
Từ hạt nảy mầm biến đổi thành cây con.
Từ một quả cam thành hai quả cam.
Từ một cây con ban đầu thành cây trưởng thành.
Từ hạt thành hạt nảy mầm.
Dấu hiệu sự phát triển của con ếch là
nòng nọc ngày một lớn dần.
da ếch trần, thích nghi với môi trường ẩm ướt.
nòng nọc có vây để bơi dưới nước.
nòng nọc rụng đuôi để trở thành ếch trưởng thành.
Chất nào sau đây có tác dụng đến quá trình phân chia tế bào, hình thành cơ quan mới, ngăn chặn sự hóa già?
Auxin.
Cytokine.
Abcisic acid.
Gibberellin.
Auxin chủ yếu sinh ra ở:
Mô phân sinh đỉnh.
Phôi, lá non, rễ.
Mô phân sinh đỉnh rễ, quả non.
Chóp rễ, lá.
Khẳng định nào sau đây về mô phân sinh là không đúng?
Mô phân sinh là các tế bào chưa phân hóa, thành cellulose mỏng.
Mô phân sinh là các tế bào phân chia liên tục để tạo tế bào mới.
Mô phân sinh đỉnh nằm ở đỉnh thân, đỉnh rễ.
Một cơ thể thực vật có ba loại mô phân sinh: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
Khi nghiên cứu chu trình sinh trưởng và phát triển của sinh vật, để sản xuất giá đỗ (làm thực phẩm), làm mạch nha thì con người đã sử dụng giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn nảy mầm.
Giai đoạn mọc lá, sinh trưởng mạnh.
Giai đoạn ra hoa.
Giai đoạn tạo quả, chín.
Khi cắm để giữ cho hoa tươi lâu, người ta có thể dùng hormone thực vật phun lên hoa. Loại hormone đó thường là loại hormone nào sau đây?
Cytokinine.
Auxin.
Ethylene.
Abscicis acid.
Khi nói về tác động sinh lý của Cytokine đối với cơ thể thực vật, phát biểu nào sau đây là sai?
Thúc đẩy sự phát triển của quả.
Kích thích sự phân chia tế bào chồi.
Thúc đẩy sự hóa già.
Thúc đẩy sự tạo chồi bên.
Gibberellin chủ yếu sinh ra ở:
Mô phân sinh đỉnh.
Phôi, lá non, rễ.
Mô phân sinh đỉnh rễ, quả non.
Chóp rễ, lá.
Khẳng định nào sau đây về mô phân sinh là đúng?
Mô phân sinh là các tế bào phân hóa, thành cellulose mỏng.
Mô phân sinh là các tế bào phân chia liên tục để tạo tế bào mới.
Mô phân sinh bên nằm ở chồi bên, làm tăng chiều dài của thân, rễ.
Một cơ thể thực vật có ba loại mô phân sinh: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
Hoạt động nào sau đây giúp tăng tuổi thọ con người?
Lạm dụng rượu, bia.
Tập thể dục.
Stress.
Ung thư phổi.
Trong nghề trồng dứa, khi cây đã ra quả và quả đã phát triển hoàn chỉnh. Muốn quả dứa chí sớm( để cho thu hoạch sớm) thì cần bổ sung loại hormone nào sau đây?
Cytokinine.
Auxin.
Ethylene.
Gibberellin.
Cho các chất gồm auxin, ethylene, abscicic acid, cytokinine, phenol, gibberellin. Các chất có vai trò kích thích sinh trưởng là:
Abscicic acid, phenol.
Auxin, gibberellin, cytokinine.
Abscicic acid, phenol, cytokinine.
Tất cả các chất trên.
Ethylene có vai trò:
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì:
Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.
Không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đối với người và gia súc.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.
Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.
dgr
fs
f
Những chất nào sau đây có tác dụng kích thích sự ra hoa của cây?
1. Gibberellin . 2. Cytokinine. 3. Cytochrome. 4. Phytochrome.
1,2,3,4.
2,4
1,4
1,3,4
Đặt hạt đậu mới nảy mầm ở vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên còn rễ cây cong xuống. Trong các nhận định sau, nhận định nào là đúng, nhận định nào sai?
Thân cây có tính hướng đất dương còn rễ cây có tính hướng đất âm.
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất dương.
Thân cây và rễ cây đều có tính hướng đất âm.
Thân cây có tính hướng đất âm còn rễ cây có tính hướng đất dương
Khi nói về sinh trưởng sơ cấp của cây, mỗi nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
A. Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
B. Khi cắt bỏ mô phân sinh đỉnh ở cây một lá mầm ( lúa, ngô…)thân cây vẫn có thể cao lên do có mô phân sinh lóng.
C. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
D. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Câu 53: Khi nói về hướng trọng lực của cây, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
A. Đỉnh thân sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sức hút của trọng lực gọi là hướng trọng lực âm
B. Hướng trọng lực giúp cây cố định ngày càng vững chắc vào đất, rễ cây hút nước cùng các ion khoáng từ đất nuôi cây.
C. Đỉnh rễ cây sinh trưởng vào đất gọi là hướng trọng lực dương
D. Phản ứng của cây đối với trọng lực được gọi là hướng trọng lực hay hướng đất
Câu 54: Khi nói về sinh trưởng thứ cấp ở cây, mỗi nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
A. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
B. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
C. Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
D. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
