Font size
Worksheetsôn tập
Total questions: 50
Worksheet time: 4hrs 10mins
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Biển cảnh báo này cho biết điều gì?
Cảnh báo chất phóng xạ
Chất dễ cháy, chất tự phản ứng, chất tự cháy, chất tự phát nhiệt
Điện áp cao nguy hiểm chết người
Cảnh báo nguy cơ chất độc
Biển cảnh báo này cho biết điều gì?
Chất độc môi trường
Chất ăn mòn
Điện áp cao nguy hiểm chết người
Cảnh báo nguy cơ chất độc
Đâu là biển báo lối thoát hiểm?
Khi vật chuyển động vừa đúng một đường tròn
Khi vật chuyển động trên một đường thẳng.
Khi vật chuyển động trên một đường thẳng và đổi chiều chuyển động.
Khi vật chuyển động trên một đường thẳng và không đổi chiều.
Vận tốc.
Quãng đường.
Tốc độ.
Độ dịch chuyển.
đại lượng đặc trưng cho độ nhanh, chậm của chuyển động.
đại lượng được đo bằng thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển.
cho biết hướng của chuyển động.
cho biết tốc độ của chuyển động tại một thời điểm.
90 km/h.
0,1 km/h
10 km/h.
6 km/h.
Đường đi từ nhà đến trường dài 4,8km. Nếu đi xe đạp với vận tốc trung bình 4m/s Nam đến trường mất
1,2 h
120 s
20 ph
0,3 h
Có mấy cách để đo các đại lượng vật lí?
1
2
3
4
Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s. vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi ca nô xuôi dòng
14m/s.
9m/s.
6m/s.
5m/s.
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
Vật đang đứng yên.
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Chọn kết quả thích hợp để điền vào chỗ trống:
54 km/h =.....m/s
15
194,4
1,5
19,4
Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho sự biến thiên nhanh chậm của vận tốc theo thời gian. Đơn vị và ký hiệu là
Gia tốc. Kí hiệu a và đơn vị là m/s
Gia tốc. Kí hiệu a và đơn vị là m/s2
Vận tốc. Kí hiệu là v và đơn vị m/s
Vận tốc. Kí hiệu là m/s2
(NB) Điều nào sau đây là sai về gia tốc?
Đặc trưng cho độ biến thiên vận tốc.
Có đơn vị là m/s2.
Là đại lượng vec tơ.
Cho biết vị trí của vật.
(TH) Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều thì vận tốc theo thời gian cho bởi biểu thức
v=v0+at
v=v0+2at2
v=v0t+2at2
v=x0+v0t+2at2
(TH) Một xe tăng tốc nhanh dần đều từ 4 m/s lên 11 m/s trong 3,5 s. Gia tốc của xe là
2 m/s2.
2,5 m/s2.
5,5 m/s2.
4,5 m/s2.
(NB) Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi độc lập với thời gian là
v2−v02=2as.
v−v0=2as.
v02−v2=2as.
v2−v02=as.
Câu 1. Gia tốc là đại lượng cho biết
A. chuyển động nhanh hay chậm tại 1 thời điểm.
B. chiều chuyển động của vật.
C. sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc
D. quãng đường đi được.
Câu 2. Đơn vị của gia tốc trong hệ SI là
A. m/s.
B. m.s.
C. m/s2.
D. m.s2.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. a > 0, v > 0.
B. a < 0, v < 0.
C. a > 0, v < 0.
D. a < 0, v > 0.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì
A. a luôn ngược dấu với v.
B. a luôn cùng dấu với v.
C. a luôn âm.
D. v luôn dương.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động
có vận tốc giảm đều theo thời gian.
có vận tốc tăng đều theo thời gian.
có vận tốc không đổi theo thời gia.
có vận tốc lúc tăng, lúc giảm theo thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động
có vận tốc giảm đều theo thời gian.
có vận tốc tăng đều theo thời gian.
có vận tốc không đổi theo thời gia.
có vận tốc lúc tăng, lúc giảm theo thời gian.
Chuyển động thẳng đều là chuyển động
có vận tốc giảm đều theo thời gian.
có vận tốc tăng đều theo thời gian.
có vận tốc không đổi theo thời gian.
có vận tốc lúc tăng, lúc giảm theo thời gian.
Độ dịch chuyển của vật chuyển động nhanh dần đều là
d=21at2+v0t
d=at2+v0t
d=21at2+v0t+x0
d=21at+v0t
Biểu thức tính gia tốc là
a=tv−v0
a=tv+v0
a=tv0−v
a=tv0
Chuyển động dưới đây được coi là sự rơi tự do nếu được thả rơi ?
Một cái lá cây rụng.
Một sợi chỉ.
Một chiếc khăn tay.
Một mẩu phấn.
Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng và kích thước vật rơi
độ cao và vĩ độ địa lí
Vận tốc đầu và thời gian rơi
Áp suất và nhiệt độ môi trường
Rơi tự do có quỹ đạo là một đường
thẳng
cong
tròn
zigzắc
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất, vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là
v=2gh
v=2gh
v=g2h
v=2gh
Trong các công thức tính thời gian vật rơi tự do từ độ cao h cho sau đây, công thức nào sai?
t=gv
t=vtbh
t=g2h
t=2gh
Công thức tính quãng đường đi của vật rơi tự do là
s=vot +21at2
s=21gt2
s=vot +21gt2
s=21at2
Vật nào được xem là rơi tự do?
Viên đạn đang bay trên không trung.
Phi công đang nhảy dù.
Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Máy bay đang bay gặp tai nạn và lao xuống.
Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi như chuyển động rơi tự do?
Một vận động viên nhảy dù đang rơi khi dù đã mở.
Một viên gạch rơi từ độ cao 3 m xuống đất.
Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
Một chiếc lá đang rơi.
Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ đỉnh tháp với gia tốc g=10m/s2 , sau 3s thì chạm đất. Chiều cao của tháp là?
35 m
40 m
45 m
50 m
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của lực nào
trọng lực
lực ma sát
lực đàn hồi
lực cản
Công thức liên hệ giữa vận tốc chạm đất của vật rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao h là
v2 = gh
v2 = 2gh
v2 = 1/2.gh
v = 2gh
Đặc điểm nào sau đây không đúng cho chuyển động rơi tự do
Gia tốc không đổi
Chuyển động đều
Chiều từ trên xuống
Phương thẳng đứng
Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Cho g = 10 m/s2. Tính vận tốc lúc ở mặt đất.
30 m/s
20 m/s
15 m/s
25 m/s
Chọn phát biểu sai về chuyển động rơi tự do
Vật có khối lượng càng lớn rơi càng nhanh
Đại lượng đặc trưng cho sự biến thiên vận tốc là gia tốc trọng trường
Vật có vận tốc cực đại khi chạm đất
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 3s. Nếu lấy g = 9,8m/s2 thì độ sâu của giếng là:
h = 29,4m
h = 88,2m
h = 44,1m
Một giá trị khác
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 51,2 m với tốc độ ban đầu 24 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Thời gian vật chuyển động từ khi ném cho đến khi chạm đất là
2,8 s.
3,2 s.
3,6 s.
3,8 s.
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 64,8 m với tốc độ ban đầu 25 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Vật rơi cách chân tòa nhà
76 m.
81 m.
84 m.
90 m.
Câu hỏi 1: Trong chuyển động ném ngang, thành phần vận tốc ban đầu theo phương thẳng đứng
bằng 0
không xác định
là một giá trị khác 0
1 m/s
Câu hỏi 2: Công thức nào sau đây xác định thời gian rơi của vật được ném ngang từ độ cao H?
t=H.g
t=gH
t=g2H
t=2.gH
Câu hỏi 3: Phát biểu nào sau đây là đúng về chuyển động ném ngang?
Hai thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng và phương ngang là chuyển động thẳng đều.
Thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng là chuyển động rơi tự do, theo phương ngang là chuyển động thẳng đều.
Hai thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng và phương ngang là chuyển động thẳng biến đổi đều.
Thành phần chuyển động theo phương thẳng đứng là chuyển động thẳng chậm dần đều, theo phương ngang là chuyển động thẳng đều.
Câu hỏi 5: Tầm bay xa của vật chuyển động ném xiên phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây? (Trong điều kiện lực cản không khí không đáng kể)
Tốc độ ném vật
Khối lượng vật được ném
Nhiệt độ môi trường
Kích thước vật được ném.
Góc ném.
Chọn đáp án đúng. Công thức tính tầm cao của chuyển động ném xiên
H= 2gv02 sin2α
H= 2gv.sin2α
H= 2gv02.sinα
H= 2gv02. sinα
