wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Khối 12

Total questions: 31

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 được xác định là

a)

chính trị

b)

văn hóa

c)

kinh tế

d)

đối ngoại

2.

Yêu cầu quan trọng của công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

đi từ lượng đến chất

b)

đồng loạt từ trong ra

c)

đi từ dưới lên trên

d)

đồng bộ và toàn diện

3.

Đường lối đổi mới đất nước của Việt Nam từ năm 2006 có nhấn mạnh: Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng”. Đây là nội dung đổi mới về

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hóa

d)

đối ngoại

4.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế

a)

tự phát

b)

thị trường

c)

bao cấp

d)

quan liêu

5.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh – quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

giữ vững sự ổn định chính trị

b)

trở thành cường quốc quân sự

c)

thu hẹp cách biệt giàu - nghèo

d)

chi tiêu quốc phòng tăng lên

6.

Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới về văn hóa từ năm 1986 đến nay ở Việt Nam là

a)

không thể bảo tồn được tín ngưỡng dân gian

b)

nhiều giá trị văn hóa truyền thống bị mai một

c)

còn thiếu một hệ tư tưởng khoa học, phù hợp

d)

văn hóa dân tộc khó có thể lan tỏa ra thế giới

7.

Trong giai đoạn 1905 – 1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở

a)

Nhật Bản

b)

Xiêm

c)

Campuchia

d)

Liên Xô

8.

Trong giai đoạn 1941 – 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?

a)

Liên đoàn lao động

b)

Quốc tế Cộng sản

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Mặt trận Tổ quốc

9.

Trong thời kì 1954 – 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp

a)

bảo vệ, củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

củng cố, phát triển chế độ dân chủ nhân dân

c)

giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

d)

thống nhất lãnh thổ bằng biện pháp hòa bình.

10.

Trong những năm 80 của thế kỉ XX, Việt Nam đã phối hợp với các nước ASEAN để

a)

cùng giải quyết vấn đề Campuchia.

b)

điều phối an ninh tại Đông Nam Á.

c)

ổn định tình hình nội bộ Mi-an-ma.

d)

quản lí nguồn nước sông Mê-công.

11.

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã thực hiện một trong các hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Hợp tác chặt chẽ với Liên Xô về quân sự.

b)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo tại Thổ Nhĩ Kỳ.

c)

Tham gia tập trận với Mỹ tại Biển Đông.

d)

Ủng hộ Iran trong cuộc chiến với I-xra-en.

12.

“Ngày Việt Nam tại Ấn Độ 2022”, “Ngày Việt Nam tại Pháp năm 2023”, “Lễ hội Việt Nam tại Nhật Bản năm 2024” là các sự kiện tiêu biểu cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam trên khía cạnh

a)

hỗ trợ y tế, giáo dục đào tạo.

b)

xúc tiến đầu tư, thương mại.

c)

hợp tác an ninh, quốc phòng.

d)

hợp tác và giao lưu văn hóa.

13.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Toán.

d)

hoàn thành phổ cập đại học.

14.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2010 là

a)

phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

phổ cập trung học cơ sở.

c)

đứng đầu thế giới về Văn.

d)

đạt nhiều giải Nobel nhất.

15.

Tính đến năm 2022, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới?

a)

191.

b)

195.

c)

193.

d)

196

16.

Đặc trưng nền kinh tế Việt Nam trước khi thực hiện đường lối đổi mới (1986) là

a)

tự nhiên.

b)

bao cấp.

c)

tự chủ.

d)

thị trường.

17.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu là

a)

Nhật.

b)

Anh.

c)

Đức.

d)

Ấn Độ.

18.

Năm 1908, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Điền - Quế - Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt Miên-Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

19.

Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Thái Lan

d)

Pháp

20.

Một trong những tổ chức mà Nguyễn Ái Quốc đã gia nhập trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1941) là

a)

Đảng xã hội Pháp

b)

Đảng Bảo thủ Anh

c)

Đảng Cộng sản Đức

d)

Đảng Dân chủ Mỹ

21.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang

c)

khôi phục lại chế độ quân chủ

d)

xin viện trợ các nước châu Âu

22.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam?

a)

Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản (1920)

b)

Gửi Bản yêu sách của nhân dân An Nam tới Hội nghị Vec-xai (1919)

c)

Đọc Sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920)

d)

Tham gia quá trình hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt Nam (1930)

23.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới

b)

tổ chức các hội nghị thượng đỉnh về ASEAN

c)

đàm phán việc khai thác chung nguồn khí đốt

d)

thương lượng về vấn đề tăng cường viện trợ

24.

Trở ngại lớn nhất trong việc Việt Nam hội nhập với Đông Nam Á trong giai đoạn từ năm 1975 - 1991 là

a)

quân đội quá lớn mạnh

b)

vấn đề của Cam-pu-chia

c)

Trung Quốc ngăn cản

d)

Việt Nam còn lạc hậu

25.

Tính đến tháng 3-2024, Việt Nam đã thiết lập quan hệ “Đối tác chiến lược toàn diện” với

a)

5 quốc gia

b)

6 quốc gia

c)

7 quốc gia

d)

8 quốc gia

26.

Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ năm 1986 đến nay là

a)

sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga.

b)

vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.

c)

đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện.

d)

đang ứng cử ghế ủy viên thường trực Hội đồng bảo an.

27.

Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quá trình thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là

a)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

b)

tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.

c)

thực hiện liên minh chặt chẽ với Liên Xô.

d)

tham gia nhiều khối liên minh quân sự.

28-31.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

"Đối mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất đi ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công".

(Nguyễn Duy Quý, "Hai mươi năm đổi mới thành tựu và những vấn đề đặt ra", trích trong: Việt Nam

20 năm đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, tr. 581).

a) Công cuộc đổi mới ở Việt Nam là một quá trình lịch sử tất yếu.

b) Công cuộc đổi mới ở Việt Nam diễn ra lâu dài, phức tạp, khó khăn và thành tựu đan xen nhau.

c) Trong quá trình đổi mới, Việt Nam phải coi trọng nghiên cứu, tìm hiểu, rút kinh nghiệm từ thực tiễn.

d) Yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là phải chấp nhận sự tồn tại của các yếu tố cũ bên cạnh việc phát huy những cái mới tích cực, tiến bộ.

28.

a) Công cuộc đổi mới ở Việt Nam là một quá trình lịch sử tất yếu.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

b) Công cuộc đổi mới ở Việt Nam diễn ra lâu dài, phức tạp, khó khăn và thành tựu đan xen nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

c) Trong quá trình đổi mới, Việt Nam phải coi trọng nghiên cứu, tìm hiểu, rút kinh nghiệm từ thực tiễn.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

d) Yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là phải chấp

nhận sự tồn tại của các yếu tố cũ bên cạnh việc phát huy những cái mới tích cực, tiến bộ.

a)

Đúng

b)

Sai

32-35.

Câu 2. Cho bảng thông tin về một số thành tựu kinh tế của công cuộc đổi mới ở Việt Nam:

32.

a) Việt Nam là một trong những nền kinh tế phát triển nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

b) Từ khi thực hiện đổi mới, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam luôn được duy trì và đảm bảo.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

c) Quá trình đổi mới đã làm thay đổi sâu sắc cơ cấu lao động và nguồn nhân lực, lĩnh vực phi sản xuất

ngày càng chiếm tỉ trọng thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

d) Việc đi lại, giao thương của người dân đã thuận lợi hơn so với thời kì trước đổi mới.

a)

Đúng

b)

Sai

36-39.

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong giai đoạn từ tháng 1-2011 đến tháng 5-2015, đất nước ta có không ít thuận lợi, nhất là quan

hệ quốc tế được tăng cường và mở rộng chưa từng thấy, vị thế và uy tín quốc tế của Việt Nam không ngừng được nâng cao, song chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức về kinh tế, tranh chấp trên Biển Đông, an ninh mạng,… trong bối cảnh tình hình thế giới, quan hệ giữa các nước lớn diễn biến hết sức phức tạp”.

(Trích: Vụ Thi đua - khen thưởng và Truyền thống ngoại giao Bộ Ngoại giao, Bộ Ngoại giao 70 năm

xây dựng và phát triển, Nxb CTQG – Sự thật, HN, 2015, tr. 359).

a) Hoạt động đối ngoại góp phần quan trọng vào việc nâng cao vị thế và uy tín quốc gia của Việt Nam.

b) Nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống nảy sinh đã tác động không nhỏ đến sự phát triển đất nước.

c) Nhiệm vụ chủ yếu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay là bảo vệ toàn vẹn chủ quyền

lãnh thổ quốc gia.

d) Hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay dựa trên nền tảng căn bản là đối ngoại nhân dân

36.

a) Hoạt động đối ngoại góp phần quan trọng vào việc nâng cao vị thế và uy tín quốc gia của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

b) Nhiều vấn đề an ninh phi truyền thống nảy sinh đã tác động không nhỏ đến sự phát triển đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

c) Nhiệm vụ chủ yếu trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay là bảo vệ toàn vẹn chủ quyền

lãnh thổ quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

d) Hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay dựa trên nền tảng căn bản là đối ngoại nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

40-43.

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới (1986-2021), 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng

đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (1991-2021), lí luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam ngày càng hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoa. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. Quy mô, trình độ nền kinh tế được nâng lên. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII - tập I, NXB Chính trị

quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.103-104)

a) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được Đảng Cộng sản Việt

Nam xây dựng ngay khi bắt đầu công cuộc Đổi mới.

b) Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới là đời sống vật chất của nhân dân tăng lên nhưng

đời sống tinh thần chưa được cải thiện tương xứng.

c) Cơ đồ, vị thế Việt Nam có được như hiện nay là nhờ kết quả của công cuộc Đổi mới.

d) Từ thực tiễn công cuộc Đổi mới, lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam dần hoàn

thiện.

40.

a) Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội được Đảng Cộng sản Việt Nam xây dựng ngay khi bắt đầu công cuộc Đổi mới.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

b) Một trong những hạn chế của công cuộc Đổi mới là đời sống vật chất của nhân dân tăng lên nhưng

đời sống tinh thần chưa được cải thiện tương xứng.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

c) Cơ đồ, vị thế Việt Nam có được như hiện nay là nhờ kết quả của công cuộc Đổi mới.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

d) Từ thực tiễn công cuộc Đổi mới, lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam dần hoàn

thiện.

a)

Đúng

b)

Sai