NEW
Font size
WorksheetsQuizs Tiếng Hàn KIIP Lớp 3- Bài 1- 대인관계
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
대화를 하면 “윗사람한테 그렇게 말하면 안 되지!”라고 말씀하실 때가 많습니다.
Không được nói với người trên như vậy chứ!
Nói chuyện với người dưới như vậy là không đúng!
Bạn không nên nói như vậy với bạn bè!
Hãy nói chuyện một cách lịch sự!
그분들과 매일 같이 일하고 식사도 하면서 함께 시간을 보내는 일이 많습니다.
Hàng ngày tôi thường làm việc và ăn uống cùng với những người ấy đồng thời có nhiều việc dành thời gian cùng với họ.
Tôi thường làm việc một mình và không có thời gian cho người khác.
Hàng tuần tôi chỉ gặp họ một lần và không ăn cùng nhau.
Tôi không thích làm việc với những người khác và thường ăn một mình.
새 직장에는 한국 사람들이 많고 대부분 저보다 연세가 많으신 분들입니다.
Ở chỗ làm mới có rất nhiều người Hàn Quốc và hầu hết đều là người lớn tuổi hơn tôi
Ở nơi làm việc cũ, tôi có nhiều bạn trẻ hơn.
Có rất ít người Hàn Quốc ở công ty mới của tôi.
Tôi là người lớn tuổi nhất trong công ty mới.
그럴 때마다 선배들 기분이 안 좋아진 것 같아서 마음이 불편합니다.
Mỗi lần như vậy, tôi đều cảm thấy khó chịu vì có vẻ như những tiền bối đó tâm trạng trở nên tệ đi.
Tôi cảm thấy vui vẻ khi thấy các tiền bối cười.
Những tiền bối đó luôn có tâm trạng tốt.
Tôi không quan tâm đến cảm xúc của các tiền bối.
. 그동안 베트남 사람들이 많은 직장에 다녔는데 얼마 전에 이직을 했습니다
Tôi đã làm việc ở nhiều nơi với người Việt Nam, nhưng gần đây tôi đã đổi việc.
Tôi đã làm việc ở một công ty lớn ở Việt Nam.
Tôi đã sống ở Việt Nam trong nhiều năm.
Tôi đã học tiếng Việt trong một thời gian dài.
제 의도를 정확하게 표현하기도 힘들고 무슨 말을 어떻게 할지 잘 모르겠습니다.
Thật khó để biểu hiện chính xác ý định của bản thân và tôi không biết phải nói gì như thế nào.
Đôi khi tôi cảm thấy rất khó khăn khi giao tiếp với người khác.
Tôi luôn biết chính xác những gì tôi muốn nói.
Việc diễn đạt ý tưởng của tôi rất dễ dàng và tự nhiên.
이런 일이 자주 생겨서 요즘은 선배들하고 같이 있는 자리를 피하게 됩니다.
Điều này xảy ra thường xuyên đến nỗi gần đây tôi trở nên né tránh những chỗ ở cùng các tiền bối.
Tôi thường xuyên tham gia các buổi gặp gỡ với các tiền bối.
Gần đây tôi đã trở nên thân thiết hơn với các tiền bối.
Tôi không còn muốn gặp gỡ các tiền bối nữa.
안녕하세요. 저는 한국에 온 지 1년 정도 된 베트남 사람입니다
Xin chào. Tôi là một người Việt Nam đã ở Hàn Quốc được khoảng một năm.
Xin chào. Tôi là một người Hàn Quốc đã ở Việt Nam được khoảng một năm.
Xin chào. Tôi là một người Việt Nam đã ở Hàn Quốc được khoảng hai năm.
Xin chào. Tôi là một người Việt Nam đã ở Hàn Quốc được khoảng ba tháng.
이 직장에서 선배들과 잘 지내고 싶은데 어떻게 하면 좋을까요?
Tôi muốn quan hệ tốt đẹp với các tiền bối ở chỗ làm này thì phải làm như thế nào đây?
저는 선배들에게 무관심하게 대해야 합니다.
선배들에게 자주 질문하고 도움을 요청해야 합니다.
선배들과 경쟁해야 합니다.
Sau đây là thẻ học dịch văn bản, bài dịch trang 20 sách giáo trình lớp 3 KIIP. Học viên đọc nhấn đúp để lật 2 mặt tiếng Hàn và tiếng Việt đầy đủ. Ai có thể ghi âm để chỉnh sửa phát âm?
Chỉ học viên khóa học mới
Tất cả học viên
Giáo viên
Học viên lớp 4
한국에서는 높임말 사용이 중요한데 저는 높임말이 아직도 너무 어렵습니다
Việc sử dụng kính ngữ rất quan trọng ở Hàn Quốc, nhưng nó vẫn còn rất khó đối với tôi.
Việc sử dụng kính ngữ không quan trọng ở Hàn Quốc.
Tôi rất dễ dàng sử dụng kính ngữ ở Hàn Quốc.
Kính ngữ là một phần không thể thiếu trong văn hóa Hàn Quốc.
한국어를 배울 때 높임말을 배우기는 했지만 그것만으로는 부족한 것 같습니다
Khi học tiếng Hàn, tôi đã học kính ngữ nhưng điều đó dường như vẫn chưa đủ.
Tôi đã học tiếng Hàn nhưng không hiểu rõ về ngữ pháp.
Học tiếng Hàn rất thú vị và dễ dàng.
Tôi không thích học tiếng Hàn vì nó quá khó.
