wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về quyền bầu cử

Total questions: 73

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Pháp luật quy định, quyền bầu cử của công dân bao gồm

a)

việc đề cử, giới thiệu ứng cử và ghi tên vào danh sách cử tri bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

việc đề cử, giới thiệu ứng cử và bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.

c)

việc giới thiệu người thân của mình vào Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp .

d)

việc thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp .

2.

Nhận định nào dưới đây đúng về quyền bầu cử, ứng cử của công dân?

a)

Công dân từ 21 tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ 18 tuổi trở lên có quyền ứng cử, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

b)

Công dân từ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

c)

Mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

d)

Chỉ những người có năng lực, trình độ mới được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.

3.

Nội dung nào sau đây không thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị?

a)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

b)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia hoạt động xã hội.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước.

d)

Nam, nữ bình đẳng trong tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.

4.

Câu 4 (1đ): Chưa làmAnh P và chị H thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố mẹ anh P là ông Q và bà G đã không đồng ý và ra sức ngăn cản vì lí do chị H là người theo đạo. Cho nên chị H đã nhờ bố mẹ mình là ông U và bà T can thiệp để hai người được kết hôn. Sau khi ông bà U thuyết phục không xong, đã có những lời lẽ xúc phạm, lăng mạ đến ông bà Q. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo?

a)

Ông U và bà T.

b)

Ông Q và bà G.

c)

Mình ông Q.

d)

Bố mẹ P và bố mẹ H.

5.

Nội dung nào sau đây không đúng quy định về quyền bầu cử, ứng cử của công dân?

a)

Công dân được lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực Nhà nước.

b)

Mọi công dân đều được bầu cử, ứng cử, không bị phân biệt đối xử.

c)

Việc thực hiện quyền bầu cử, ứng cử thực hiện bình đẳng, trừ trường hợp pháp luật quy định.

d)

Khi đủ điều kiện công dân được ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

6.

Nội dung nào sau đây không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Tham gia góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

c)

Biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

d)

Tham gia bàn và quyết định trực tiếp những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.

7.

Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và đất nước là thể hiện quyền

a)

Tham gia phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Dân chủ trong xã hội.

d)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

8.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

9.

Bình đẳng giới có tác động như thế nào đến nền kinh tế?

a)

Giúp quốc gia phát triển kinh tế sâu rộng nhất.

b)

Có tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

c)

Góp phần phát triển nguồn nhân lực hiệu quả.

d)

.Chỉ thúc đẩy phát triển cho nam giới.

10.

Nội dung nào sau đây không đúng quy định về quyền bầu cử, ứng cử của công dân?

a)

Việc thực hiện quyền bầu cử, ứng cử thực hiện bình đẳng, trừ trường hợp pháp luật quy định.

b)

Mọi công dân đều được bầu cử, ứng cử, không bị phân biệt đối xử.

c)

Khi đủ điều kiện công dân được ứng cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

Công dân được lựa chọn người đại biểu của mình vào cơ quan quyền lực Nhà nước.

11.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực:

a)

Kinh tế.

b)

Xã hội.

c)

Chính trị.

d)

Văn hóa.

12.

Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và đất nước là thể hiện quyền

a)

Tham gia phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Dân chủ trong xã hội.

13.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

uy tín của cử tri giảm sút.

b)

công dân phải nghỉ làm.

c)

mất thời gian kiểm đếm.

d)

sai lệch kết quả bầu cử.

14.

Quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến

a)

uy tín của cử tri giảm sút.

b)

công dân phải nghỉ làm.

c)

mất thời gian kiểm đếm.

d)

sai lệch kết quả bầu cử.

15.

Việc làm nào sau đây thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

a)

Sản xuất các mặt hàng bị cấm kinh doanh.

b)

Buôn bán hàng kém chất lượng.

c)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

d)

Kinh doanh nhưng không nộp thuế đầy đủ.

16.

Nội dung nào sau đây không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Tham gia góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.

b)

Biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

c)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

d)

Tham gia bàn và quyết định trực tiếp những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.

17.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

b)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

c)

Chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

d)

Nam, nữ không bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

18.

Cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho anh Q và chị T thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về quan hệ lao động.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng về hưởng quyền.

19.

Việc làm nào của cơ quan chức năng trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

a)

Anh Q bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.

b)

Anh Q và chị T cùng nộp hồ sơ kinh doanh.

c)

Anh Q và chị T cùng được cấp phép kinh doanh.

d)

Anh Q được cơ quan chức năng đề xuất khen thưởng.

20.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là

a)

làm cho Nhà nước thiếu tin tưởng vào nhân dân.

b)

không phát huy được vai trò, tính tích cực và sáng tạo của công dân.

c)

làm cho uy tín của cử tri giảm sút.

d)

phát huy tốt tiềm lực của nhân dân trong quản lí nhà nước và xã hội.

21.

Việc ông Q là trưởng thôn X đã tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến người dân về các biện pháp xây dựng nông thôn mới là đảm bảo để người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong

a)

bảo vệ Tổ quốc.

b)

khiếu nại, tố cáo.

c)

bầu cử và ứng cử.

d)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

22.

Trong trường hợp trên, những ai không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Ông Q, ông H, bà G và anh T.

b)

Ông H, bà G, ông Q và bà P.

c)

Chị X, anh T, bà P và ông Q.

d)

Anh T, chị X, ông Q và ông K.

23.

Bạn A là người dân tộc Kinh, bạn X là người dân tộc Tày, bạn H là dân tộc Thái, cả 3 đều đã tốt nghiệp trung học cơ sở và nộp hồ sơ theo học chương trình vừa học vừa làm tại một trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh. Sau khi xem xét hồ sơ, nhà trường quyết định chọn A và không chọn X và H vì lí do các em là người dân tộc thiểu số. Trong trường hợp này các bạn X và bạn H cùng bị vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Giáo dục.

24.

Khi thực hiện quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân cần thực hiện theo nguyên tắc nào?.

a)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

b)

Phổ thông, công bằng, trực tiếp, bỏ phiếu kín .

c)

Dân chủ, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín .

d)

Phổ thông, bình đẳng, gián tiếp, bỏ phiếu kín

25.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Bình đẳng giới.

b)

Phúc lợi xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Bảo hiểm xã hội.

26.

Thông tin trên đã đề cập đến bình đẳng giới trên những lĩnh vực nào?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Giáo dục đào tạo và lao động.

c)

Kinh doanh và giáo dục đào tạo.

d)

Xã hội và Giáo dục đào tạo.

27.

Qua thông tin trên, việc thực hiện bình đẳng giới mang lại ý nghĩa như thế nào đối với đời sống của con người và xã hội?

a)

Nam, nữ không có cơ hội như nhau trong việc tuyển dụng.

b)

Nam, nữ thực hiện công việc không đúng với khả năng của mình.

c)

Nam, nữ được tạo điều kiện để phát huy năng lực của mình.

d)

Nam, nữ không được tự do sử dụng sức lao động của mình.

28.

Việc ông Q là trưởng thôn X đã tổ chức cuộc họp để lấy ý kiến người dân về các biện pháp xây dựng nông thôn mới là đảm bảo để người dân thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong

a)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

bầu cử và ứng cử.

c)

bảo vệ Tổ quốc.

d)

khiếu nại, tố cáo.

29.

Trong trường hợp trên, những ai không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Chị X, anh T, bà P và ông Q.

b)

Ông H, bà G, ông Q và bà P.

c)

Anh T, chị X, ông Q và ông K.

d)

Ông Q, ông H, bà G và anh T.

30.

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định là khái niệm nào sau đây?

a)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm.

b)

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

c)

Công dân bình đẳng về quyền lợi.

d)

Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

31.

Anh Y sống độc thân, anh X có mẹ già và con nhỏ. Cả hai anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Hàng tháng anh Y phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh X là biểu hiện của

a)

bất bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ.

b)

bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

d)

bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

32.

Việc tổ chức thi tuyển nhằm tuyển chọn người trúng tuyển ra đi tu nghiệp ở nước ngoài học tập của Công ty X thể hiện nội dung bình đẳng giới trong lĩnh vực nào?

a)

Gia đình.

b)

Kinh tế.

c)

Lao động.

d)

Giáo dục và đào tạo.

33.

Nội dung nào trong thông tin trên vi phạm quyền bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động?

a)

Cử người đi tu nghiệp ở nước ngoài.

b)

Công ty tổ chức thi tuyển.

c)

Thông báo tuyển dụng chỉ tuyển lao động nữ.

d)

Số lao động nam của công ty ít hơn lao động nữ.

34.

Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực?

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

35.

Pháp luật quy định, quyền bầu cử của công dân bao gồm?

a)

việc đề cử, giới thiệu ứng cử và ghi tên vào danh sách cử tri bầu đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

b)

việc đề cử, giới thiệu ứng cử và bỏ phiếu bầu đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.

c)

việc giới thiệu người thân của mình vào Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.

d)

việc thể hiện nguyện vọng của mình được ứng cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp.

36.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực?

a)

Chính trị.

b)

Lao động.

c)

Kinh tế.

d)

Kinh doanh.

37.

Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản.

b)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

c)

Hỗ trợ người già neo đơn.

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc.

38.

Nhận định nào dưới đây đúng về quyền bầu cử, ứng cử của công dân?

a)

Công dân từ 21 tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ 18 tuổi trở lên có quyền ứng cử, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

b)

Công dân từ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và từ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

c)

Chỉ những người có năng lực, trình độ mới được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.

d)

Mọi công dân có quyền bầu cử đều được ghi tên vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri, trừ trường hợp do pháp luật quy định.

39.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

tài sản.

b)

nhân thân.

c)

kinh doanh.

d)

bầu cử.

40.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế được hiểu là:

a)

Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

b)

Nam được thành lập doanh nghiệp, nữ không được thành lập doanh nghiệp.

c)

Chỉ nam giới mới được thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

d)

Chỉ nữ giới mới có thể thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất

41.

Trường hợp nào sau đây vi phạm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?

a)

Cùng các điều kiện như nhau nhưng Công ty X phải nộp thuế, Công ty Y thì không.

b)

Nữ từ đủ 18 tuổi được kết hôn nhưng nam giới phải đủ 20 tuổi mới được kết hôn.

c)

Học sinh đang sống ở các địa bàn khó khăn được cộng điểm ưu tiên khi tuyển sinh đại học.

d)

Học sinh là con em thương binh, liệt sĩ, học sinh nghèo được miễn, giảm học phí.

42.

Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là

a)

không phát huy được vai trò, tính tích cực và sáng tạo của công dân.

b)

phát huy tốt tiềm lực của nhân dân trong quản lí nhà nước và xã hội.

c)

làm cho uy tín của cử tri giảm sút.

d)

làm cho Nhà nước thiếu tin tưởng vào nhân dân.

43.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện:

a)

Tín ngưỡng.

b)

Kinh tế.

c)

Tôn giáo.

d)

Truyền thông.

44.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh.

b)

bầu cử.

c)

tài sản.

d)

nhân thân.

45.

Khi thực hiện quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân cần thực hiện theo nguyên tắc nào?.

a)

Dân chủ, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín .

b)

Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

c)

Phổ thông, bình đẳng, gián tiếp, bỏ phiếu kín

d)

Phổ thông, công bằng, trực tiếp, bỏ phiếu kín .

46.

Trong cuộc họp ở bản X, ông Q trưởng bản lấy ý kiến về việc các hộ gia đình đăng ký tham gia làm du lịch văn hóa cộng đồng, thì bị chị Y và chị M phản đối với lý do như vậy sẽ phá vỡ văn hóa đặc trưng của dân tộc mình. Thấy vậy anh T đã trình bày quan điểm ủng hộ ông Q và cho rằng phát triển du lịch văn hóa cộng đồng sẽ góp phần bảo tồn văn hóa của đồng bào dân tộc và góp phần phát triển kinh tế địa phương. Quan điểm của ông Q và anh T sẽ góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên các lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Văn hóa - giáo dục.

b)

Văn hóa - chính trị.

c)

Chính trị - giáo dục.

d)

Kinh tế - văn hóa.

47.

Trong lĩnh vực chính trị được hiểu là:

a)

Nam được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

b)

Nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

c)

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lý nhà nước, tham gia hoạt động xã hội, tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan, tổ chức.

d)

Nữ được tín nhiệm hơn trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

48.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Bí mật xác lập di chúc thừa kế.

b)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

c)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

d)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia.

49.

Phát biểu nào sau đây là sai về ý nghĩa quyền bình đẳng giữa các dân tộc?

a)

Góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

b)

Các dân tộc đều bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ.

c)

Củng cố, phát huy truyền thống dân tộc.

d)

Góp phần thu hẹp khoảng cách giữa các dân tộc.

50.

Việc người dân xã B tích cực tham gia các hoạt động do chính quyền địa phương tổ chức, bảo vệ an ninh và giữ vững biên cương của Tổ quốc thể hiện quyền bình đẳng của các tôn giáo về:

a)

quyền tham gia vào các hoạt động chính trị.

b)

nghĩa vụ bảo vệ đất nước.

c)

quyền tự do tín ngưỡng.

d)

nghĩa vụ công dân.

51.

Nội dung nào sau đây sai khi nói về bình đẳng giới?

a)

Chỉ có nam được tạo điều kiện và cơ hội để phát huy năng lực của mình.

b)

Nam, nữ được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình.

c)

Nam, nữ được hưởng thụ như nhau về thành quả của sự phát triển.

d)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau.

52.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hóa tốt đẹp, văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về:

a)

A. Kinh tế.

b)

B. Văn hóa.

c)

C. Phong tục.

d)

D. Chính trị.

53.

Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ông T và chị S là thể hiện bình đẳng về

a)

A. hưởng quyền.

b)

B. trách nhiệm pháp lý.

c)

C. nghĩa vụ.

d)

D. tiếp cận ngân sách.

54.

Anh Y đã làm đơn tố cáo tới cơ quan chức năng khi phát hiện ông T cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng là thể hiện

a)

A. bình đẳng về nghĩa vụ.

b)

B. bình đẳng về tiếp cận ngân sách.

c)

C. bình đẳng trong tiếp cận thông tin.

d)

D. bình đẳng về quyền.

55.

Bất kì công dân nào khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được

a)

A. hưởng các quyền công dân.

b)

B. sở hữu mọi loại tài nguyên.

c)

C. bài trừ văn hóa truyền thông.

d)

D. xóa bỏ tập quán vùng miền.

56.

Cơ quan chức năng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho anh Q và chị T thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật về nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về hưởng quyền.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.

c)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

d)

Bình đẳng về quan hệ lao động.

57.

Việc làm nào của cơ quan chức năng trong thông tin trên thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý?

a)

Anh Q và chị T cùng được cấp phép kinh doanh.

b)

Anh Q bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm về thuế.

c)

Anh Q được cơ quan chức năng đề xuất khen thưởng.

d)

Anh Q và chị T cùng nộp hồ sơ kinh doanh.

58.

Bất kì công dân nào khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được

a)

sở hữu mọi loại tài nguyên.

b)

hưởng các quyền công dân.

c)

xóa bỏ tập quán vùng miền.

d)

bài trừ văn hóa truyền thông.

59.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích hợp nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

60.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm.

b)

Tìm hiểu loại hình phục vụ.

c)

Giữ gìn an ninh trật tự.

d)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

61.

Bình đẳng giới được hiểu là:

a)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nữ được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nam.

b)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả.

c)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và nam được hưởng thụ thành quả nhiều hơn nữ.

d)

Nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình và hưởng thụ như nhau về thành quả trong mọi hoàn cảnh.

62.

Hai công ty chế biến thực phẩm T và H không lắp đặt hệ thống xử lí nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật là vi phạm

a)

quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

b)

trách nhiệm của công dân trước pháp luật.

c)

nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

d)

quyền và nghĩa vụ của công dân trước pháp luật.

63.

Việc ông M trưởng đoàn thanh tra đã đình chỉ hoạt động đối với công ty H, còn công ty T chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính là vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ở nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

b)

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

c)

Bình đẳng về hưởng quyền.

d)

Bình đẳng về nghĩa vụ.

64.

Bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc là sự bình đẳng về

a)

quyền bầu người dân tộc mình vào cơ quan đại biểu của nhân dân.

b)

quyền sử dụng và lưu giữ tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình.

c)

quyền phát triển kinh tế từ quảng bá du lịch văn hóa.

d)

quyền được học tập tiếng nói, chữ viết của dân tộc khác.

65.

Câu 67 (1đ): Chưa làmĐọc đoạn thông tin sau:Trong cuộc họp tổng kết năm của xã X có ông A là chủ tịch, ông V là phó chủ tịch, chị M bí thư Đoàn thanh niên và chị H, anh D, anh Y là đại diện các hộ dân của xã cùng tham gia. Khi chị H có ý kiến đề nghị xem xét việc một vài gia đình trong xã sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, cũng như việc cấp đất của chính quyền địa phương có dấu hiệu sai phạm. Vì trong đó có người thân của ông A nên ông đã yêu cầu chị H dừng phát biểu và cho rằng việc này do lãnh đạo xã quyết định, người dân không cần phát biểu ý kiến. Thấy chị H vẫn tiếp tục trình bày ý kiến của mình nên ông V cắt ngang lời và đuổi chị ra ngoài rồi chỉ đạo anh D giám sát chị. Thời gian sau đó, khi triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, ông A đã chỉ đạo ông V không đưa chị H vào danh sách bầu cử với lý do chị H gây rối an ninh trật tự. Biết được thông tin này qua anh Y, cho rằng ông A và ông V cố tình gây khó khăn cho mình, chị H đã cố ý ghép ảnh ông A với chị M có quan hệ bất chính rồi đăng lên mạng xã hội khiến cho uy tín của ông A và chị M bị suy giảm, nhiều cử tri đã kéo tới Ủy ban nhân dân xã yêu cầu ông A và chị M phải từ chức, đồng thời làm đơn rút khỏi danh sách ứng cử nhiệm kỳ tới. (Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai).

a)

a) Ông V và ông A đã thực hiện chưa đúng quy định của pháp luật về quyền bầu cử và ứng cử của công dân khi không đưa chị H vào danh sách bầu cử.

b)

b) Chị H có thể làm đơn khiếu nại gửi Hội đồng bầu cử các cấp khiếu nại việc mình không được cấp thẻ cử tri là phù hợp với quy định của pháp luật về bầu cử

c)

c) Việc cử tri yêu cầu ông A và chị M phải từ chức đồng thời làm đơn rút khỏi danh sách ứng cử là thực hiện đúng quyền của công dân về bầu cử, ứng cử

d)

.d) Chị H không vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội nhưng vi phạm quyền của công dân về bầu cử.

66.

Trong đợt kiểm tra đột xuất trên địa bàn xã H, Đội quản lí thị trường huyện T phát hiện 2 cửa hàng kinh doanh đang bán hàng hoá nhập lậu. Cửa hàng của bà X bán đồ chơi điện tử nhập lậu trị giá 40 triệu đồng; cửa hàng của bà Y bán rượu, thuốc lá nhập lậu trị giá 60 triệu đồng. Căn cứ vào mức độ vi phạm của mỗi cửa hàng, Đội trưởng Đội Quản lí thị trường huyện T đã lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với cửa hàng bà X và cửa hàng của bà Y.

a)

a) Đội trưởng Đội quản lí thị trường xử phạt hành chính 2 cửa hàng của bà X và bà Y là đảm bảo sự tôn nghiêm của pháp luật.

b)

b) Cửa hàng bà X và bà Y tham gia kinh doanh là bình đẳng về hưởng quyền.

c)

c) Đội quản lí thị trường huyện T lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính đối với 2 cửa hàng thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

d)

d) Đội quản lí thị trường huyện T đã vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

67.

Gia đình anh T và chị M có ba người con. Ngoài việc lao đông kiếm thu nhập cho gia đình, chị M còn phải một mình chăm sóc các con, quán xuyến công việc nhà. Biết được thông tin, Hội Liên hiệp Phụ nữ xã đã cử cán bộ hội đến vận động anh T chia sẻ công việc gia đình cùng vợ. Qua công tác tuyên truyền, anh T đã hiểu về bình đẳng giới trong gia đình, chủ động chia sẻ công việc với chị M

a)

a) Việc làm của Hội liên hiệp phụ nữ xã là một biểu hiện của biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình.

b)

b) Sự thay đổi hành vi của anh T là không phù hợp với quy định về bình đẳng giới trong gia đình.

c)

c) Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình.

d)

d) Chị M một mình chăm sóc các con, quán xuyến công việc nhà là biểu hiệu của bất bình đẳng giới.

68.

. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình; có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ, chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; bình đẳng với nhau trong quan hệ dân sự và các quan hệ khác liên quan đến hôn nhân và gia đình cũng như trong việc bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình phù hợp, sử dụng thời gian nghỉ chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật. Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển

a)

a) Vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hoá gia đình là bình đẳng giới trong quan hệ nhân thân.

b)

b) Đối với nguồn thu nhập chung của vợ và chồng thì cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc sở hữu, sử dụng và định đoạt nó.

c)

c) Bình đẳng giới trong gia đình thể hiện ở việc giữa vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản chung.

d)

d) Bình đẳng giới trong gia đình chỉ gắn liền với quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân và tài sản.

69.

Vừa qua, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện C đã phối hợp với Đoàn Thanh niên huyện tổ chức một số hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, nhất là đoàn viên thanh niên trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội nhằm nâng cao hiểu biết cho nhân dân trên địa bàn huyện. Thông qua những hoạt động này, đại diện chính quyền địa phương cũng khuyến khích, đề nghị bà con nhân dân nâng cao cảnh giác, kịp thời phát hiện, tố giác các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội nhằm ngăn chặn những hậu quả tiêu cực mà các hành vi này có thể gây ra như lãng phí ngân sách nhà nước; mất đoàn kết nội bộ; gây mất an ninh, trật tự an toàn xã hội; giảm uy tín của cán bộ, cơ quan nhà nước;

a)

a) Nhân dân có quyền tố giác mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

b) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội là góp phần xây dựng và phát triển đất nước

c)

c) Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

d)

d) Chỉ đoàn viên thanh niên mới được tuyên truyền, phổ biến về quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

70.

dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 đã được triển khai sâu rộng, thật sự tạo ra đợt sinh hoạt chính trị pháp lý quan trọng trong các tầng lớp nhân dân... các bộ, ngành, địa phương, hội, đoàn thể trong cả nước đã tiếp nhận khoảng 20 triệu lượt ý kiến góp ý về các nội dung của dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992”, “trên 6 triệu lượt ý kiến góp ý vào Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)”. Công dân đã tham gia bàn và quyết định trực tiếp những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở như sinh sống, làm việc tại các địa phương, cơ quan: Phong trào xây dựng “Gia đình văn hóa”; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở”... Với hình thức gián tiếp, công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp.

a)

a) Công dân chỉ được thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi tham gia bàn và quyết định trực tiếp những vấn đề liên quan đến đời sống ở cơ sở.

b)

b) Việc góp ý về các nội dung của dự thảo sửa đổi Hiến pháp 1992 là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

c) Công dân có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

d)

d) Việc công dân tham gia đóng góp ý kiến vào xây dựng văn bản quy phạm pháp luật không thuộc quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

71.

Đọc đoạn thông tin sau:Trong cuộc họp tổng kết năm của xã X có ông A là chủ tịch, ông V là phó chủ tịch, chị M bí thư Đoàn thanh niên và chị H, anh D, anh Y là đại diện các hộ dân của xã cùng tham gia. Khi chị H có ý kiến đề nghị xem xét việc một vài gia đình trong xã sử dụng đất nông nghiệp sai mục đích, cũng như việc cấp đất của chính quyền địa phương có dấu hiệu sai phạm. Vì trong đó có người thân của ông A nên ông đã yêu cầu chị H dừng phát biểu và cho rằng việc này do lãnh đạo xã quyết định, người dân không cần phát biểu ý kiến. Thấy chị H vẫn tiếp tục trình bày ý kiến của mình nên ông V cắt ngang lời và đuổi chị ra ngoài rồi chỉ đạo anh D giám sát chị. Thời gian sau đó, khi triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và hội đồng nhân dân các cấp, ông A đã chỉ đạo ông V không đưa chị H vào danh sách bầu cử với lý do chị H gây rối an ninh trật tự. Biết được thông tin này qua anh Y, cho rằng ông A và ông V cố tình gây khó khăn cho mình, chị H đã cố ý ghép ảnh ông A với chị M có quan hệ bất chính rồi đăng lên mạng xã hội khiến cho uy tín của ông A và chị M bị suy giảm, nhiều cử tri đã kéo tới Ủy ban nhân dân xã yêu cầu ông A và chị M phải từ chức, đồng thời làm đơn rút khỏi danh sách ứng cử nhiệm kỳ tới

a)

a) Chị H không vi phạm quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội nhưng vi phạm quyền của công dân về bầu cử.

b)

b) Chị H có thể làm đơn khiếu nại gửi Hội đồng bầu cử các cấp khiếu nại việc mình không được cấp thẻ cử tri là phù hợp với quy định của pháp luật về bầu cử

c)

c) Việc cử tri yêu cầu ông A và chị M phải từ chức đồng thời làm đơn rút khỏi danh sách ứng cử là thực hiện đúng quyền của công dân về bầu cử, ứng cử.

d)

d) Ông V và ông A đã thực hiện chưa đúng quy định của pháp luật về quyền bầu cử và ứng cử của công dân khi không đưa chị H vào danh sách bầu cử.

72.

Bình đẳng giới trong gia đình là yếu tố cơ bản giúp xây dựng một xã hội công bằng và phát triển bền vững. Điều 19 của Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định về việc chia sẻ công việc gia đình giữa vợ và chồng, trong đó khẳng định rằng nam và nữ có trách nhiệm ngang nhau trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc con cái và quản lý tài sản chung. Việc chia sẻ công việc gia đình không chỉ giảm bớt gánh nặng cho phụ nữ mà còn giúp tạo ra môi trường gia đình hạnh phúc, bình đẳng. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều gia đình vẫn chưa thực hiện tốt việc chia sẻ này, khi phần lớn công việc nhà vẫn được giao cho phụ nữ. Việc này có thể là do thói quen lâu đời và định kiến giới trong xã hội.

a)

a) Công việc gia đình trong nhiều gia đình vẫn được giao chủ yếu cho phụ nữ.

b)

b) Bình đẳng giới trong gia đình là yếu tố quan trọng để xây dựng xã hội công bằng.

c)

c) Việc chia sẻ công việc gia đình không có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của xã hội.

d)

d) Luật Bình đẳng giới không quy định về quyền chia sẻ công việc gia đình giữa vợ và chồng.

73.

Bình đẳng giới không chỉ là vấn đề của nữ giới mà còn liên quan đến quyền lợi của nam giới trong xã hội. Trong các gia đình, nam giới cũng có quyền và trách nhiệm ngang nhau trong việc chăm sóc con cái, công việc nhà và các vấn đề liên quan đến cuộc sống gia đình. Điều 31 của Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định rằng các thành viên trong gia đình có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chia sẻ công việc nhà và chăm sóc con cái. Tuy nhiên, trong thực tế, rất ít nam giới tham gia vào các công việc gia đình do định kiến xã hội về vai trò truyền thống của nam và nữ. Chính vì vậy, việc thay đổi nhận thức của nam giới về vai trò trong gia đình là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy bình đẳng giới thực sự trong xã hội.

a)

a) Bình đẳng giới chỉ liên quan đến quyền lợi của nữ giới trong xã hội.

b)

b) Định kiến xã hội không ảnh hưởng đến việc tham gia của nam giới trong các công việc gia đình.

c)

c) Nam giới có trách nhiệm ngang nhau trong việc chăm sóc con cái và công việc gia đình.

d)

d) Các quy định trong Luật Bình đẳng giới không có ảnh hưởng đến sự thay đổi nhận thức của xã hội về bình đẳng giới.