Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức Toán lớp 5

Total questions: 77

Worksheet time: 6hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Hình ảnh nào có hình dạng hình hộp chữ nhật

a)
b)
c)
2.

Hình ảnh nào có hình dạng hình lập phương?

a)
b)
c)
3.

Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt?

a)

4 mặt

b)

6 mặt

c)

8 mặt

d)

12 mặt

4.

Hình hộp chữ nhật có số cạnh là: ......................

a)

12 cạnh

b)

10 cạnh

c)

8 cạnh

d)

16 cạnh

5.

Hình hộp chữ nhật có mấy đỉnh?

a)

12

b)

10

c)

8

d)

4

6.

Hình hộp chữ nhật có mấy nhóm độ dài?

a)

1 nhóm: chiều dài

b)

2 nhóm: chiều dài, chiều rộng

c)

3 nhóm: chiều dài, chiều rộng, chiều cao

d)

4 nhóm: chiều dài, chiều rộng, chiều cao, chiều sâu

7.

Câu hỏi 5: Hình nào trong các hình sau là hình hộp chữ nhật?

a)

Hình 1, hình 3, hình 4, hình 6

b)

Hình 2, hình 3, hình 4, hình 6

c)

Hình 1, hình 3, hình 6, hình 7

d)

Hình 3, hình 4, hình 6, hình 7

8.

Các mặt của hình hộp chữ nhật có dạng hình gì?

a)

Hình vuông

b)

HÌnh chữ nhật

c)

HÌnh tam giác

d)

HÌnh thoi

9.

Quan sát hình hộp chữ nhật vẽ khai triển, mặt nào bằng mặt C?

a)

Mặt B

b)

Mặt A

c)

Mặt G

d)

Mặt E

10.

Số cạnh và số đỉnh của hình lập phương lần lượt là :

a)

8 cạnh và 12 đỉnh

b)

6 cạnh và 12 đỉnh

c)

12 cạnh và 8 đỉnh

d)

9 cạnh và 9 đỉnh

11.

Các mặt của hình lập phương có dạng hình gì?

a)

HÌnh vuông

b)

Hình chữ nhật

c)

Hình thang

d)

HÌnh thoi

12.

Hình lập phương có...

a)

6 mặt đều là các hình vuông bằng nhau

b)

6 mặt đều là các hình chữ nhật bằng nhau

c)

có 2 mặt đáy và 4 mặt bên

d)

có 4 mặt đáy và 2 mặt bên

13.

Hình hộp chữ nhật trên được ghép lại bởi bao nhiêu hình lập phương?

a)

3

b)

4

c)

6

d)

8

14.

Hình nào là khối lập phương ?

a)
b)
c)
15.

Đồ vật có dạng hình khối hộp chữ nhật là:

a)
b)
c)
16.

Có bao nhiêu khối lập phương ?

a)

3

b)

4

c)

5

17.

Có bao nhiêu khối hộp chữ nhật ?

a)

2

b)

3

c)

4

18.

Dòng nào dưới đây viết đúng công thức tình thể tích hình lập phương?

a)

V = a x a x a x 6

b)

V = a x a x 4

c)

V= a x a x 6

d)

V= a x a x a

19.

Hình nào dưới đây có thể gấp thành hình lập phương?Hình nào dưới đây có thể gấp thành hình lập phương?

a)
b)
c)
20.

Đổi: 345 dm3 = ? cm3

(a)  

21.

480000 cm3= (a)   dm3

22.

Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật là

a)

V=a x a x a

b)

V=a x b x c

c)

V=b x b xb

d)

V=c x c xc

23.

Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy:

a)

Chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)

b)

Chiều dài nhân với chiều rộng rồi cộng với chiều cao (cùng đơn vị đo)

c)

Chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)

d)

Chiều dài nhân với chiều rộng rồi chia cho chiều cao (cùng đơn vị đo)

24.

1,957dm3 = (a)   cm3

25.

4,679 m3 = (a)   cm3

26.

Tính thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 4 cm, chiều cao 6 cm

(a)  

27.

Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài 0,4m, chiều rộng 0,25m, chiều cao 0,9 m

(a)  

28.

Một khối kim loại hình lập phương có cạnh là 2m. Mỗi đề-xi-mét khổi kim loại đó cân nặng 1,5 kg. Hỏi khối kim loại đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

a)

24 000 kg

b)

240 kg

c)

120 kg

d)

12 000 kg

29.

Nếu cạnh của hình lập phương tăng lên 2 lần thì thể tích của hình lập phương đó tăng lên bao nhiêu lần?

a)

4 lần

b)

2 lần

c)

8 lần

d)

6 lần

30.

Một hình lập phương có thể tích là 216 dm3. Cạnh của hình lập phương đó là:

a)

6dm

b)

4dm

c)

8dm

d)

10dm

31.

Chọn những câu trả lời sai:

Diện tích toàn phần của hình lập phương là

a)

Cạnh x cạnh

b)

a x a x 6

c)

cạnh x cạnh x 6

d)

Diện tích 1 mặt x 6

32.

Diện tích toàn phần của hình lập phương là 216 cm2. Hỏi diện tích xung quanh của hình lập phương là bao nhiêu?

(a)  

33.

Một hình lập phương có cạnh 4cm, nếu gấp cạnh của hình lập phương lên 3 lần thì diện tích toàn phần của nó gấp lên bao nhiêu lần?

a)

4

b)

12

c)

3

d)

9

34.

Một hình hộp chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng là 120cm, chiều cao là 10cm. Diện tích xung quanh của hình hộp là:

a)

1200cm2

b)

2400cm2

c)

1200cm

d)

120cm2

35.

Một hộp phấn có chiều dài 5cm; chiều rộng 2cm; chiều cao 8cm.

Diện tích toàn phần của hộp phấn đó là:

a)

112cm2

b)

122cm2

c)

132cm2

d)

123cm2

36.

Một bể cá không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m và chiều cao 1m. Tính diện tích kính làm bể.

a)

10m2

b)

7m2

c)

12m2

d)

13m2

37.

Một hình lập phương có diện tích toàn phần là 384 m2. Độ dài cạnh của hình lập phương đó là:

a)

64m

b)

16m

c)

9m

d)

8m

38.

Một hình lập phương có diện tích đáy là 20m2. Tính diện tích xung quanh của hình lập phương đó.

a)

80m2

b)

120m2

c)

100m2

d)

20m2

39.

Cho một cái thùng hình lập phương. Tỉ số diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của cái thùng đó là:

a)

2/3

b)

1/3

c)

2/5

d)

4/5

40.

Một hình lập phương diện tích xung quanh là 10cm2. Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:

a)

15cm2

b)

25cm2

c)

12,5cm2

d)

60cm2

41.

Một bể nước hình hộp chữ nhật có chiều dài là 3m, chiều rộng 2m và chiều cao 1m. Người ta lát xung quanh bể và đáy bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 20cm. Số viên gạch cần để lát là:

a)

800 viên

b)

400 viên

c)

650 viên

d)

250 viên

42.

Khi tăng cạnh của một hình lập phương lên gấp đôi thì diện tích xung quanh của hình lập phương thay đổi như thế nào?

a)

Diện tích xung quanh hình lập phương tăng lên 6 lần.

b)

Diện tích xung quanh hình lập phương tăng lên 2 lần.

c)

Diện tích xung quanh hình lập phương tăng lên 4 lần.

d)

Diện tích xung quanh hình lập phương tăng lên 8 lần.

43.

Người ta sơn toàn bộ mặt trong và mặt ngoài của một thùng tôn có nắp dạng hình lập phương có cạnh 6,5dm. Tính tổng diện tích mặt trong và mặt ngoài cần sơn.

a)

507dm2

b)

169dm2

c)

253,5dm2

d)

338dm2

44.

Diện tích xung quanh của một bể cá không có nắp dạng hình hộp chữ nhật là 48 dm248\ dm^2  ; chiều rộng của bể là 4dm; chiều dài của bể là 6dm. Tính chiều cao của bể cá đó.

a)

4,8 dm

b)

4 dm

c)

2 dm

d)

2,4 dm

45.

Mỗi lớp học của trường Tiểu học Vinshool đều được lăn sơn xung quanh tường và trần bên trong. Một lớp học tiêu chuẩn có chiều dài 10m, chiều rộng 8m, chiều cao 3,5m và tổng diện tích các cửa là 16 m216\ m^2  . Tính diện tích được lăn sơn của lớp học tiêu chuẩn đó.

a)

286 m2286\ m^2  

b)

190 m2190\ m^2  

c)

208 m2208\ m^2  

d)

196 m2196\ m^2  

46.

Số 0,123 viết thành tỉ số phần trăm là:

a)

123%

b)

1,23%

c)

12,3%

d)

12,03%

47.

Tỉ số phần trăm của 25 và 100

a)

25%

b)

40%

c)

125%

d)

75%

48.

Tỉ số phần trăm của 20 và 24 là:

a)

0,8333%

b)

8,333%

c)

83,33%

d)

833,3%

49.

Tỉ số phần trăm của hai số 13,5 và 9 là:

a)

15 %

b)

13,5 %

c)

150 %

d)

135%

50.

35% của 100 là:

a)

35

b)

45

c)

55

d)

65

51.

40% của 280 là:

a)

28

b)

112

c)

40

d)

700

52.

30% của một số là 30. Vậy số đó là:

a)

30

b)

60

c)

90

d)

100

53.

25% của một số là 20. Vậy số đó là:

a)

25

b)

20

c)

80

d)

5

54.

Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh nữ, còn lại là học sinh nam. Như vậy tỉ số phần trăm giữa học sinh nam và học sinh cả lớp là:

a)

40%

b)

0,4%

c)

0,6%

d)

60%

55.

Biết 75% của một số là 195. Vậy 5% của số đó là bao nhiêu?

a)

13

b)

19,5

c)

5

d)

0,75

56.

Tỉ số phần trăm của 1 và 4 là

a)

14\frac{1}{4}

b)

25%

c)

50%

d)

100%

57.

Tỉ số phần trăm của 4 và 5 là

a)

90%

b)

80%

c)

70%

d)

60%

58.

Tỉ số phần trăm của 0,1 tạ và 20 kg là:

a)

200%

b)

50%

c)

5%

d)

500%

59.

Cách tính tỉ số phần trăm của 1 và 4 là:

a)

1: 4 = 0,25%

b)

1 : 4 = 25%

c)

1 : 4 = 0,25 x 100 = 25%

d)

1: 4 = 0,25 = 25%

60.

27% của 150 kg là:

a)

40,5

b)

4,05

c)

40,5%

d)

40,5 kg

61.

Số thập phân 0,652 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

a)

0,652%

b)

652%

c)

65,2

d)

65,2%

62.

Biểu đồ hình quạt trên cho biết tỉ số phần trăm học sinh thích ăn các loại trái cây. Trong đó, 25% học sinh thích ăn nho, 30% học sinh thích ăn xoài còn lại là số học sinh thích ăn táo.

Em hãy tính số học sinh thích ăn táo, biết số học sinh thích ăn nho là 40 học sinh.

a)

48 học sinh

b)

72 học sinh

c)

84 học sinh

d)

160 học sinh

63.

Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 156,8 m2m^2  .
Người ta dùng 62,5% diện tích mảnh đất để làm nhà. Diện tích đất làm nhà là..........  m2m^2    

a)

9721,6

b)

98

c)

980

d)

9800

64.

Bạn An dự định thi IOE vòng 16 đạt 1000 điểm, khi thi vòng cấp trường bạn đạt 1050 điểm. Vậy bạn An đạt tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với dự định?

a)

50%

b)

10%

c)

15%

d)

105%

65.

Hình vẽ trên biểu thị tỉ số phần trăm của truyện thiếu nhi trong thư viện của trường một trường tiểu học là:

a)

25%

b)

50%

66.

Tỉ số phần trăm học sinh tham gia môn cầu lông của lớp 5B là:

a)

50%

b)

25%

c)

12,5%

67.

Một vườn cây ăn quả có 60 cây bưởi, 30 cây cam, 11 cây chanh và 24 cây chuối. Tỉ số phần trăm của cây bưởi, cây cam, cây chanh và cây chuối lần lượt là:

a)

48%, 24%, 8,8%, 19,2%

b)

75%, 37,5%, 13,75%, 30%

c)

48%, 37,5%, 8,8%, 23,3%

68.

75%

a)

0,75

b)

0,075

c)

7,5

69.

50%

a)

50

b)

5,0

c)

0,5

70.

45%

a)

0,405

b)

0,45

c)

4,005

71.

1%

a)

0,01

b)

1

c)

0,1

72.

100%

a)

1

b)

0,1

c)

0,01

73.

Để tính tiền vốn khi biết tiền bán và tiền lãi, ta sử dụng công thức nào sau đây?

a)

Tiền vốn = tiền bán – tiền lãi

b)

Tiền vốn = tiền bán + tiền lãi

74.

Một lớp học có 18 nữ và 12 nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?

a)

150%

b)

66%

c)

60%

d)

40%

75.

Một người bán hàng bị lỗ 35 000 đồng và số tiền đó bằng 5% số tiền vốn bỏ ra. Để tính số tiền vốn, ta cần tính như thế nào?

a)

35 000 x 5 x 100

b)

35 000 x 5 : 100

c)

35 000 : 5 x 100

d)

35 000 : 5 : 100

76.

Lớp 5A có 30 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 60%. Để tính số học sinh nữ, ta làm như thế nào?

a)

30 : 100 : 60

b)

30 : 60 x 100

c)

30 : 100 x 60

77.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó, ta lấy giá trị đó chia cho số phần trăm rồi nhân với 100.

b)

Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số, ta tìm thương của hai số đó, nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải kết quả vừa tìm được.

c)

Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó chia cho 100 rồi nhân với số phần trăm.

d)

Muốn tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó, ta lấy giá trị đó nhân với số phần trăm rồi chia cho 100.