wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm sinh học

Total questions: 44

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các allele có trong quần thể ở một thời điểm xác định tạo nên

a)

kiểu gene của quần thể.

b)

kiểu hình của quần thể.

c)

vốn kiểu gene của quần thể

d)

thành phần kiểu gene của quần thể.

2.

Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền 0,3 AA + 0,1 Aa + 0,6 aa = 1 Tần số tương đối của allele A, a trong quần thể lần lượt là

a)

0,25; 0,75.

b)

0,35; 0,65.

c)

0,4; 0,6.

d)

0,3; 0,7.

3.

Một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele a là 0,15. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene aa của quần thể này là

a)

2,25%.

b)

72,25%.

c)

22,5%.

d)

55,5%.

4.

 Bệnh, tật di truyền nào ở người sau đây được phát hiện bằng phương pháp nghiên cứu di truyền tế bào?

I. Hội chứng Down.

II. Hội chứng siêu nữ.

II. Hội chứng Klinefelter.

IV. Tật dính ngón tay số 2 và số 3.

a)

І,II

b)

II, III, IV

c)

I, II, III

d)

I, III, IV

5.

Cơ sở di truyền học của luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong vòng ba đời la

a)

ở thể hệ sau xuất hiện hiện tượng ưu thế lai.

b)

gene trội có hại có điều kiện át chế sự biểu hiện của gene lặn bình thường ở trạng thái dị hợp.

c)

ở thế hệ sau xuất hiện sự phân li kiểu hình.

d)

gene lặn có hại có điều kiện xuất hiện ở trạng thái đồng hợp biểu hiện tính trạng có hại.

6.

Các cá thể có chung bố mẹ giao phối với nhau là ví dụ cho kiểu

a)

giao phối ngẫu nhiên.

b)

tự thụ phấn.

c)

giao phối gần.

d)

thụ phấn chéo.

7.

Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền 0,2 AA + 0,3 Aa + 0,5 aa = 1. Tần số tương đối của allele A, a trong quần thế lần lượt là

a)

0,55; 0,45

b)

0,3; 0,7

c)

0,5; 0,5

d)

0,35; 0,65

8.

Một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số allele a là 0,25. Theo lí thuyết, tần số kiểu gene aa của quần thể này là

a)

6,25%.

b)

37,5%.

c)

12,25%.

d)

56,25%.

9.

Có bao nhiêu ý sau đây đúng khi nói về vai trò của di truyền y học?

I. Có vai trò quan trọng trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe con người.

II. Cung cấp các hiểu biết về cơ chế di truyền của các bệnh, tật di truyền.

III. Cung cấp các hiểu biết giúp chân đoán và điều trị bệnh hiệu quả.

IV. Giúp hỗ trợ tư vấn di truyền cho cá nhân và gia đình.

a)

1.

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) do mã hóa enzyme adenosine deaminase (ADA) bị đột biến, tế bào miễn dịch không sinh ra được enzyme ADA, dẫn tới suy giảm miễn dịch. Để điều trị bệnh này, người ta đã sử dụng kĩ thuật nào trong các kỹ thuật sau?

a)

Thay thế gene hỏng bằng gene lành.

b)

Ức chế gene gây bệnh.

c)

Chỉnh sửa gene hỏng.

d)

Gây chết tế bào bệnh.

11.

Ví dụ: Hóa thạch vi khuẩn cổ đã chứng minh sinh vật xuất hiện đầu tiên có niên đại khoảng 3,8 tỷ năm trước đây đã minh họa cho nội dung nào sau đây khi nói về ý nghĩa của hóa thạch?

a)

Hóa thạch cho phép so sánh đặc điểm tiến hóa giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hóa của các loài.

b)

Hóa thạch cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.

c)

Hóa thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định tuổi của hóa thạch thu thập được.

d)

Hóa thạch cho phép xác định được nguyên nhân sinh ra nhờ đó biết

12.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

biến mất hoàn toàn.

b)

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

c)

thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.

d)

có kích thước thay đổi nhưng chức năng không đổi.

13.

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Bộ xương khủng long nằm trong các lớp đá có màu trắng.

b)

DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide

c)

Mã di truyền ở các loài khác nhau hầu như đều giống nhau.

d)

Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

14.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay người.

b)

Mang cá và mang tôm.

c)

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

d)

Cánh chim và cánh côn trùng.

15.

Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình:

a)

đào thải những kiểu gene có hại cho sinh vật và duy trì kiểu gene có lợi.

b)

tích lũy những biến dị giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.

c)

đào thải những biến dị bất lợi và tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

d)

tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.

16.

Khi nói về ý nghĩa của hóa thạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hóa thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định tuổi của hóa thạch thu thập được.

II. Hóa thạch cho phép xác định được nguyên nhân sinh ra nhờ đó biết được đặc điểm loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.

III. Hóa thạch cho phép so sánh đặc điểm tiến hóa giữa các dạng sinh vật tổ tiên với các dạng sinh vật đang tồn tại để phán đoán tổ tiên chung và chiều hướng tiến hóa của các loài.

IV. Hóa thạch cho phép tìm hiểu nguyên nhân tồn tại và biến mất của những loài sinh vật trước đây và trong hiện tại.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

biến mất hoàn toàn.

b)

thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.

c)

mất dần chức năng, tiêu giảm dần, chỉ còn lại vết tích.

d)

có kích thước thay đổi nhưng chức năng không đổi.

18.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

19.

Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng

a)

phôi sinh học.

b)

cơ quan thoái hóa.

c)

cơ quan tương tự.

d)

cơ quan tương đồng.

20.

Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là:

a)

quá trình đấu tranh sinh tồn.

b)

đột biến và các biến dị tổ hợp.

c)

sự thay đổi tần số tương đối của các allele trong quần thể.

d)

tính đa hình trong quần thể sinh vật.

21.

Trong các nhân tố sau, nhân tố nào làm tăng vốn gene của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Đột biến.

22.

Nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể là

a)

quá trình đột biến.

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

quá trình giao phối.

d)

dòng gene.

23.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, khi nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa có hướng.

b)

Phiêu bạt di truyền có thể làm nghèo vốn gene của quần thể.

c)

Dòng gene có thể mang đến những allele đã có sẵn trong quần thể.

d)

Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể.

24.

Tại sao phần lớn đột biến gene là có hại nhưng nó vẫn đóng vai trò trong quá trình tiến hoá?

a)

Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gene khác.

b)

Tần số đột biến gene trong tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gene là không đáng kể.

c)

Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gene lặn có hại.

d)

Đột biến gene luôn tạo được ra kiêu hình mới.

25.

Trình tự các giai đoạn quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất?

a)

Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học

b)

Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa hóa học → Tiên hóa sinh học.

c)

Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa sinh học.

d)

Tiến hóa hóa học → Tiến hóa sinh học.

26.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?

a)

Phiêu bạt di truyền.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

27.

Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene mà không làm thay đổi tần số allele của quần thế là

a)

quá trình đột biến.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

dòng gene.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoa hoa học?

a)

do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp protein, RNA, DNA....

b)

có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóá học.

c)

trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất chưa có oxygen.

d)

quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm.

29.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng xuất hiện ở

a)

kỷ Cretaceous (Phấn trắng) của đại Trung sinh.

b)

kỷ Tertiary (Đệ tam) của đại Tân sinh.

c)

kỷ Jura của đại Trung sinh.

d)

kỷ Quaternary (Đệ tứ) của đại Tân sinh.

30.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở

a)

kỉ Cretaceous (Phấn trắng) của đại Trung sinh.

b)

kỉ Tertiary (Đệ tam) của đại Tân sinh.

c)

kỉ Jura của đại Trung sinh.

d)

Kỉ Trias (Tam điệp) của đại Trung sinh.

31.

Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tiến hóa nhỏ là quá trình tiến hóa xảy ra ở phạm vi quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

b)

Sự biến đổi về tần số allele và thành tần số kiểu gene của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.

c)

Tiến hóa nhỏ là cơ sở dẫn tới quá trình hình thành loài mới.

d)

Kết quả của tiến hóa nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.

32.

Theo quan niệm của Darwin, các phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

Biến dị là những sai khác của sinh vật so với đồng loại.

b)

Những sinh vật to lớn nhất là những sinh vật có điều kiện sinh tồn tốt nhất.

c)

Các cá thể trong quần thể giống nhau về khả năng sống sót và sinh sản.

d)

Toàn bộ sinh giới hiện nay đều có chung một nguồn gốc.

33.

Một nhân tố tiến hóa "X" tác động vào quần thể theo thời gian được mô tả qua hình vẽ dưới đây. Các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Nhân tố X có thể là nhân tố có hướng.

b)

Nhân tố X làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Nhân tố X làm thay đổi cả tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.

d)

Nhân tố X có xu hướng giảm dần kiểu gene dị hợp tử và duy trì các kiểu gene đồng hợp trong quần thể.

34.

Quan sát hình dưới giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Các biến dị kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.

b)

Khi xử lý vi khuẩn bằng kháng sinh, các biến dị không kháng thuốc có ưu thế hơn, sống sót tốt và sinh sản nhanh hơn.

c)

Trong điều kiện có kháng sinh các vi khuẩn kháng kháng sinh sinh sản nhanh và tạo nên quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh.

d)

Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.

35.

Khi nói về giai đoạn tiến hóa sinh học, các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.

b)

Diễn ra liên tục, tạo ra toàn bộ sinh giới như hiện nay.

c)

Sinh vật nhân thực đơn bào đầu tiên xuất hiện khoảng 3,5 tỷ năm trước.

d)

Là giai đoạn hình thành các tế bào nguyên thủy.

36.

Khi nói về giai đoạn tiến hóa hóa học, các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Với điều kiện tia bức xạ và sự phóng điện, các phân tử của hợp chất đơn giản (H,O, CO2, N2, NH3, CH,...) biến đổi hóa học tạo thành các hợp chất hữu cơ phức tạp hơn.

b)

Diễn ra liên tục, tạo ra toàn bộ sinh giới như hiện nay.

c)

Trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất chưa có oxygen.

d)

Quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hóa học mới chỉ là giả thuyết chưa được chứng minh bằng thực nghiệm

37.

Hình ảnh dưới đây mô tả về một loài bướm đêm. Những nhận xét sau đây là đúng hay sai!

a)

Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiều loài chim, động vật có vú và côn trùng khác.

b)

Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt.

c)

Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về tần số kiểu hình màu sắc thân.

d)

Các yếu tố đóng góp vào sự thay đổi tần số kiểu hình màu sắc của bướm đêm là: khói bụi, động vật ăn bướm đêm.

38.

Trong các từ, cụm từ sau đây có mấy từ, cụm từ thường được nhắc đến trong học thuyết Darwin?

1 - Cách li sinh sản. 2 - Cách li địa lí.

3 - Biến dị cá thể. 4 - Chọn lọc tự nhiên.

5 - Đột biến. 6 - Phân li tính trạng.

(a)  

39.

Trong sơ đồ mô tả nguồn gốc loài người dưới đây, người số mấy là người đứng thẳng?

a)

H. habilis (1)

b)

H. erectus (2)

c)

H. sapiens (3)

d)

H. neanderthalensis (4)

40.

Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để phòng ngừa ung thư ở người?

(1) Không kết hôn gần.

(2) Nói không với thuốc lá, rượu bia.

(3) Bảo vệ môi trường sống.

(4) Tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.

(5) Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để rau củ quả không bị nhiễm sâu, bệnh.

(a)  

41.

 Ở một quần thể, xét 1 gene nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 allele A và a, trong đó allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo dõi sự biến đổi cấu trúc đi truyền qua 5 thế hệ thu được bảng dưới đây

a)

Dòng gene.

b)

Đột biến.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Phiêu bạt di truyền.

42.

Có bao nhiêu phát biểu sai với đặc điểm của đột biến trong các đặc điểm dưới đây?

(1) Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể.

(2) Đột biến là một nhân tố tiến hóa định hướng.

(3) Đột biến thay đổi tần số allele của quân thê một cách từ từ, chậm chạp.

4) Đa số đột biến là trung tính.

(5) Giá trị đột biến phụ thuộc vào tổ hợp kiểu gene.

(6) Phần lớn allele đột biến là allele trội.

(a)  

43.

3 cặp bố mẹ có nhóm máu như sau:

- Cặp bố mẹ số 1: nhóm máu A và A

- Cặp bố mẹ sô nhóm máu A và B

- Cặp bố mẹ số 3; nhóm máu B và O

Có bao nhiêu cặp bố mẹ có khả năng sinh ra người con nhóm máu B?

(a)  

44.

3 cặp bố mẹ có nhóm máu như sau:

- Cặp bố mẹ số 1: nhóm máu A và A

- Cặp bố mẹ số 2: nhóm máu A và B

- Cặp bố mẹ số 3: nhóm máu B và 0

Có bao nhiêu cặp bố mẹ có khả năng sinh ra người con nhóm máu O? 

(a)