wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cảm ứng ở sinh vật

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây sai về cảm ứng ở sinh vật?

a)

Cảm ứng là đặc điểm thích nghi với những thay đổi của môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng.

c)

Ở người, khi ánh sáng mạnh chiếu vào mắt thì đồng tử co lại, tránh cho mắt bị tổn thương.

d)

Cảm ứng là đặc điểm thay đổi của môi trường, giúp cho sinh vật tồn tại và phát triển.

2.

Bộ phận nào sau đây sai về một trong số các bộ phận thực hiện cảm ứng ở sinh vật?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

Bộ phận dẫn truyền thông tin.

c)

Bộ phận xử lí thông tin

d)

Bộ phận ức chế trả lời.

3.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc về cảm ứng ở sinh vật?

I. Chuột nhìn thấy mèo thì bỏ chạy.

II. Khi tham gia giao thông, nhìn thấy tín hiệu đèn đỏ thì người tham gia giao thông dừng xe lại.

III. Vào mùa đông, cây bàng rụng lá.

IV. cây sầu đông rụng lá vào mùa đông.

A. 1.   B . 2.            C. 3.   D. 4.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

4.

Trong các giai đoạn cảm ứng động vật. Có bao nhiêu giai đoạn sau đây là có?

I. Thu nhận kích thích

II. Dẫn truyền kích thích

III. Xử lí thông tin

IV. Trả lời kích thích

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

5.

Một học sinh đưa ra một hiện tượng "Nếu sinh vật không phản ứng kịp thời đối với kích thích đến từ môi trường thì sẽ dẫn đến hậu quả như thế nào?". Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I.  Cơ thể sẽ luôn mất khả năng tự điều chỉnh và chết.

II.  Cơ thể sẽ điều chỉnh lại để thích nghi tất cả.

III. Sinh vật sẽ không thể thích ứng được với những thay đổi của môi trường sống.

IV. Gây ảnh hưởng đến các hoạt động sống của sinh vật đó.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Vận động nở hoa ở cây nghệ tây thuộc loại cảm ứng nào sau đây?

a)

Hướng sáng.

b)

Ứng động nhiệt.

c)

Ứng động sức trương.

d)

Ứng động không sinh trưởng.

7.

Khi côn trùng đậu vào lá của cây bắt ruồi thì lá khép lại. Đây là kết quả của kiểu cảm ứng nào sau đây?

a)

Ứng động sinh trưởng.

b)

Ứng động sức trương nhanh.

c)

Ứng động sức trương chậm.

d)

Ứng động tiếp xúc và hoá ứng động.

8.

Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a)

Tác nhân kích thích không định hướng.

b)

Có sự vận động vô hướng.

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào.

d)

Có nhiều tác nhân kích thích.

9.

Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là kiểu hướng động nào?

a)

Hướng đất.

b)

Hướng tiếp xúc.

c)

Hướng sáng.

d)

Hướng nước.

10.

Khi nói về hướng động của thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Là vận động sinh trưởng của cây hướng về tác nhân kích thích từ mọi hướng.

II. Phản ứng chậm, khó nhận thấy, hình thức phản ứng rất đa dạng.

III. Giúp cây thích nghi vói những biến động của môi trường để tồn tại và phát triển.

IV. Vận sinh trưởng của cây đáp ứng lại tác động của vật tiếp xúc với bộ phận của cây gọi là hướng tiếp xúc

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

11.

Có bao nhiêu nhận định đúng về kiểu vận động cảm ứng và tác nhân kích thích sau đây?

I. Hoạt động đóng, mở khí khổng là kiểu ứng động không sinh trưởng. và tác nhân kích thích là hàm lượng nước trong tế bào khí khổng

II. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng là kiểu ứng động sinh trưởng. Tác nhân là ánh sáng.

III. Hoa tulip nở ở nhiệt độ 25-300C là ứng động sinh trưởng. Tác nhân là nhiệt độ

IV. Cây bắt ruồi, đóng/mở nắp là kiểu ứng động không sinh trưởng. Tác nhân là sự kích thích tiếp xúc của ruồi và cây bắt ruồi

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

12.

Bộ phận tiếp nhận âm thanh gồm:

a)

tai ngoài, tai giữa và tai trong.

b)

tai ngoài, tai giữa và ốc tai.

c)

tai ngoài, màng nhĩ và ốc tai.

d)

tai ngoài, màng nhĩ và tai trong.

13.

Có bao nhiêu phát biểu sau đúng cảm ứng ở động vật?

a)

Là khả năng tiếp nhận và đáp ứng các kích thích của môi trường, giúp cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

Các phản xạ không điều kiện chỉ giúp bảo vệ cơ thể.

c)

Chỉ có phản xạ có điều kiện mới giúp cơ thể thích nghi với môi trường.

d)

Mọi sinh vật, muốn tồn tại phải có phản xạ có điều kiện.

14.

Khứu giác có vai trò:

a)

giúp động vật giữ thăng bằng khi di chuyển.

b)

gây ra nhiều phản ứng như đánh giá trượt ngã, giữ vật chính xác không để tuột, rơi, nuốt khi thức ăn trong miệng đã nhỏ và tạo thành viên

c)

giúp động vật chọn lựa loại thức ăn ăn được và không ăn được, đảm bảo chất dinh dưỡng cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

gây nhiều phản ứng khác nhau như tìm kiếm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp, tránh kẻ thù, tìm đến bạn tình, định hướng đường đi, nhận ra con mới sinh.

15.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về phản xạ không điều kiện?

(1) Do di truyền, sinh ra đã có.

(2) Rất bền vững.

(3) Có sự tham gia của vỏ não.

(4) Tác nhân kích thích bất kỳ đối với thụ thể cảm giác.

a)

1

b)

2

c)

3.

d)

4

16.

Đâu không phải là đặc điểm của phản xạ có điều kiện?

a)

Hình thành trong đời sống cá thể, không di truyền.

b)

Dễ mất nếu không được củng cố.

c)

Số lượng có giới hạn.

d)

Có sự tham gia của vỏ não.

17.

Ở động vật, phản xạ là gì?

a)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

b)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.

c)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể

d)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể

18.

Một cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

a)

Cơ, tuyến → thụ quan hoặc cơ quan thụ cảm → Hệ thần kinh

b)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến → hệ thần kinh

c)

Hệ thần kinh → thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → cơ, tuyến

d)

Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm → hệ thần kinh → cơ tuyến.

19.

Hệ thần kinh dạng lưới được thấy ở động vật nào sau đây?

a)

Ruột khoang.

b)

Giun tròn.

c)

Thân mềm.

d)

Chân khớp.

20.

Synapse là gì?

a)

Nơi tiếp xúc giữa chùm tận cùng của neuron này với sợi nhánh của neuron khác hoặc cơ quan đáp ứng.

b)

Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của neuron này với sợi nhánh của neuron khác.

c)

Nơi tiếp xúc giữa các neuron với nhau.

d)

Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh bên cạnh.

21.

Thí nghiệm của Skinner là một ví dụ cơ bản về:

a)

Điều kiện hóa hành động

b)

Điều kiện hóa đáp ứng

c)

Thử và sai

d)

Tương tự kiểu Pavlov

22.

Thí nghiệm của Skinner là một ví dụ cơ bản về:

a)

Điều kiện hóa hành động

b)

Điều kiện hóa đáp ứng

c)

Thử và sai

d)

Tương tự kiểu Pavlov

23.

Khi kết hợp đồng thời âm thanh và cho chó ăn, sau vài lần chỉ cần nghe thấy âm thanh chó cũng tiết nước bọt là ví dụ về:

a)

Điều kiện hóa hành động

b)

Kiểu Skinner

c)

Thử và sai

d)

Điều kiện hóa đáp ứng

24.

> Tập tính động vật là gì?

a)

Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.

b)

Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống

c)

Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.

d)

Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.

25.

Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?

a)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

b)

Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.

c)

Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

d)

Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

26.

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng về tập tính?

I. Tập tính học được là chuỗi các phản xạ không điều kiện.

II. Quá trình hình thành tập tính học được là quá trình hình thành các mối liên hệ mới giữa các neuron .

III. Tập tính học được thường bền vững không thay đổi.       

IV. Tập tính học được được di truyền từ bố mẹ.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

27.

Có bao nhiêu ví dụ nào sau đây không phải là ví dụ về tập tính học được?

I. Chuột nghe thấy tiếng mèo kêu phải chạy xa.

II. Ếch đực kêu vào mùa sinh sản.

III. Con mèo ngửi thấy mùi cá là chạy tới gần.

IV. Chim sâu thấy bọ nẹt không dám ăn.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

28.

Cho các loại tập tính sau đây của động vật:

I. Tập tính săn đuổi mồi của hổ.

II. Tập tính làm tổ của ong.

III. Tập tính sinh sản của chim.

IV. Tập tính lẩn trốn, tự vệ của hươu nai.

Loại tập tính nào mang tính bẩm sinh

a)

II,III.

b)

I,II,III.

c)

. I,II.   

d)

. II,III,IV.

29.

Điều kiện hóa đáp ứng (điều kiện hóa kiểu Paplop) là hiện tượng học tập của động vật diễn ra như thế nào?

a)

Hình thành các phản xạ có điều kiện trước một kích thích lặp đi lặp lại

b)

Sự hình thành mối liên kết thần kinh mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của một kích thích mới

c)

Sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích kết hợp đồng thời

d)

Sự hình thành mối liên hệ giữa một hành vi của động vật với một phần thưởng hoặc hình phạt sau đó động vật sẽ chủ động lặp lại các hành vi đó

30.

Điều kiện hóa hành động là hiện tượng học tập của động vật diễn ra như thế nào?

a)

Sự hình thành các phản xạ có điều kiện trước một kích thích lặp đi lặp lại

b)

Sự hình thành mối liên kết mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của một kích thích mới

c)

Sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời

d)

Sự hình thành mối liên kết giữa một hành vi của động vật với một phần thưởng sau đó động vật sẽ chủ động lặp lại các hành vi đó.

31.

Trong mùa sinh sản, một con chim đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do đặc tính nào?

a)

A. Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên.

b)

B. Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình.

c)

C. Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu kích  đối với chúng.

d)

D. Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa.

32.

Kiến lính sắn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính gì?

a)

Thứ bậc.

b)

Bảo vệ lãnh thổ.

c)

Vị tha.

d)

Di cư.

33.

Hải li đắp đập ngăn sông, suối để bắt cá. Đây là dạng là tập tính nào sau đây?

a)

Bảo vệ lãnh thổ.

b)

Sinh sản.

c)

Xã hội.

d)

Kiếm ăn

34.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về pheromene đối với tập tính của động vật?

I. Pheromone là đặc trưng cho loài, do đó chỉ cá thể cùng loài mới có khả năng nhận biết tín hiệu tương ứng nhờ thụ thể đặc hiệu.

II. Pheromone là do cấu tạo phân tử của pheromone khác nhau ở các loài động vật nên mang tính chất đặc trưng cho loài.

III. Pheromone là chất hóa học từ được động vật lấy thông qua thức ăn.

IV. Bướm đực phát hiện tín hiệu pheromone do bướm cái tiết ra và di chuyển về phía con cái để kết đôi giao phối.

a)

1

b)

2

c)

3.

d)

4

35.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây đúng về ứng dụng của tập tính của động vật?

I. Nuôi chó bảo vệ, mèo bắt chuột, ong tạo mật....

II. Nuôi loài ong mắt đỏ có tập tính đẻ trứng trong cơ thể  sâu hại cây trồng nên được sử dụng là loài thiên dịch.

III. Dùng pheromone nhân tạo làm chất dẫn dụ giới tính để bắt côn trùng hại cây ăn quả.

IV. Đặt bù nhìn người trong ruộng lúa hoặc trong nương rẫy để đuổi chim, chuột phá hoạt cây trồng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phản xạ và quá trình hình thành phản xạ có điều kiện theo I. Pavlov?

I. Quá trình hình thành phản xạ có điều kiện là quá trình hình thành liên hệ thần kinh giữa các vùng thần kinh khác nhau trên vỏ não khi bị kích thích đổng thời.

II. Quá trình hình thành phản xạ có điều kiện có những thay đổi vể liên hệ giữa các neuron.

III. Quá trình hình thành phản xạ làm chúng tăng cường hoạt động do bị kích thích nhiều lần như hình thành thêm chuỳ synapse…

IV. Quá trình hình thành phản xạ có thể hình thành thêm chuỳ synapse, kéo dài chuỳ synapse, tăng số lượng nhánh nhỏ của sợi nhánh hoặc thay đổi cấu tạo và chức năng của các thụ thể ở màng sau synapse, nhờ vậy thông tin đi qua synapse dễ dàng hơn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Tập tính học được là:

a)

Sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ

b)

Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm

c)

Không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa

d)

Luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh

38.

Tập tính bẩm sinh là:

a)

Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

b)

Sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài

c)

Sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài

d)

Là tập tính học được từ bố mẹ