Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Học Kì II
Total questions: 65
Worksheet time: 3hrs 30mins
GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Nhiệt độ cơ thể tăng cao hoặc hạ thấp.
Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm
Cơ đầu và cơ thân.
Xương thân và xương chi.
Bộ xương và hệ cơ.
Xương thân và hệ cơ.
Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền chắc?
Chất hữu cơ.
Chất khoáng.
Chất vitamin.
Chất hóa học.
Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương?
Xương đầu.
Xương chi.
Xương thân.
Xương bụng.
Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương?
Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn.
Cơ thể thiếu calcium và phosphorus.
Do tai nạn giao thông.
Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin.
Để cơ và xương phát triển tốt cần
Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết ?
Tuyến cận giáp.
Tuyến yên.
Tuyến trên th
Tuyến nào dưới đây vừa có chức năng ngoại tiết, vừa có chức năng nội tiết ?
Tuyến cận giáp.
Tuyến yên.
Tuyến trên thận.
Tuyến sinh dục.
Hormone insulin do tuyến tuỵ tiết ra có tác dụng sinh lí như thế nào ?
Chuyển glicogen thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ
Chuyển glucozơ thành tinh bột dự trữ trong gan và cơ
Chuyển glicogen thành glucozơ dự trữ trong gan và cơ
Chuyển glucozơ thành glicogen dự trữ trong gan và cơ
Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác ?
Tuyến sinh dục.
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến tuỵ.
Nhóm nào dưới đây gồm hai loại hormone có tác dụng sinh lý trái ngược nhau ?
Insulin và canxitonin.
Oxitoxin và tiroxin
Insulin và glucagon.
Insulin và tiroxin
Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam ?
Vú phát triển.
Sụn giáp phát triển, lộ hầu
Hông nở rộng.
Xuất hiện kinh nguyệt
Kể tên các tuyến nội tiết chịu ảnh hưởng của các hooc môn tuyến yên?
Cho biết người có triệu chứng được thể hiện trong hình mắc bệnh gì? Nguyên nhân là gì?
Hãy kể tên các tuyến mà em đã biết và cho biết chúng thuộc các loại tuyến nào?
Đề xuất một số biện pháp phòng chống bệnh đái tháo đường.
Vào mùa nắng, nhiều người thích uống nước đá, để giảm cơn khát và cảm thấy dễ chịu. Ngược lại, vào mùa lạnh, cơ thể cảm giác uể oải, thèm ăn. Từ hiện tượng trên, hãy giải thích các câu: "Trời nóng chóng khát, trời rét chóng đói".
Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong những trường hợp nào? Tại sao?
Cần sử dụng các biện pháp tránh thai trong những trường hợp nào? Tại sao?
Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái.
Tại sao một số loài cây trồng dưới tán rừng cho năng suất cao hơn khi trồng ở nơi trống trải?
Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
Nêu được một số đặc trưng cơ bản của quần xã. Lấy được ví dụ minh họa.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
Biết được vai trò của từng đặc trưng trong quần xã.
Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ các quần xã sinh vật trong tự nhiên.
Vận dụng được hiểu biết về quần xã sinh vật vào thực tiễn trồng trọt và chăn nuôi.
Quần xã sinh vật là gì và có những đặc trưng cơ bản nào?
Kể tên một số quần thể trong Hình 43.1
Lấy thêm ví dụ về quần xã sinh vật và chỉ ra các thành phần quần thể trong quần xã đó.
Hãy sắp xếp các quần xã trong hình 43.2 theo thứ tự giảm dần về độ đa dạng. Tại sao lại có sự khác biệt lớn về độ đa dạng giữa các quần xã này?
Lấy ví dụ về loài ưu thế trong quần xã.
Cho các loài sinh vật gồm lim xanh, gấu trắng, bò, lạc đà, lúa nước, đước. Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các quần xã sinh vật: bắc cực, sa mạc, rừng ngập mặn.
Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các quần xã sinh vật: bắc cực, sa mạc, rừng ngập mặn.
HS quan sát Hình 43.2, nghiên cứu thông tin phần II SGK/178, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/178.
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/179.
Một số đặc trưng cơ bản của quần xã như độ đa dạng và thành phần loài trong quần xã.
Độ đa dạng trong quần xã được thể hiện bằng mức độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã.
Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh, đóng vai trò quan trọng trong quần xã.
Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
Đọc thông tin và thảo luận nhóm về hiệu quả của các biện pháp dưới đây trong việc bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
Bảo vệ môi trường sống của các loài trong quần xã.
Cấm săn bắn động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.
Trồng rừng ngập mặn ven biển.
Phòng chống cháy rừng.
HS rút ra kết luận về biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
HS các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học SGK/179.
GV cho HS đọc thông tin mục Em có biết SGK/179.
GV cho HS thực hiện mục Em có thể SGK/179 tại nhà.
Tuyên truyền về giá trị của đa dạng sinh học.
Xây dựng luật và chiến lược quốc gia về bảo tồn đa dạng sinh học.
Thành lập các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Tăng cường công tác bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật.
Cấm săn bắt, mua bán trái pháp luật những loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Khi sâu bọ phát triển mạnh, số lượng chim sâu cũng tăng theo. Khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều, sâu bọ bị quần thể chim sâu tiêu diệt mạnh mẽ hơn nên số lượng sâu bọ lại giảm mạnh đi. Sự hạn chế số lượng sâu là hiện tượng
cơ chế điều hòa mật độ.
sự cân bằng sinh học.
trạng thái cân bằng.
khống chế sinh học.
Quần xã sinh vật là
tập hợp các sinh vật cùng loài.
tập hợp các cá thể sinh vật khác loài.
tập hợp các quần thể sinh vật khác loài.
tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên.
Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Đảm bảo cân bằng sinh thái.
Làm cho quần xã không phát triển được.
Làm mất cân bằng sinh thái.
Đảm bảo khả năng tồn tại của quần xã.
Hiện tượng số lượng cá thể của một quần thể bị số lượng cá thể của quần thể khác trong quần xã kìm hãm là hiện tượng nào sau đây?
Khống chế sinh học.
Cạnh tranh giữa các loài.
Hỗ trợ giữa các loài.
Hội sinh giữa các loài.
Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
Tập hợp những loài sinh vật sống trong một khu rừng.
Tập hợp những loài sinh vật sống trong một hồ tự nhiên.
Tập hợp những con chuột trong một đàn chuột đồng
Tập hợp những con cá sống trong một ao cá.
Hãy lấy thêm một ví dụ về quan hệ ảnh hưởng của ngoại cảnh tới số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.
Số lượng cá thể của mỗ
Hãy lấy thêm một ví dụ về quan hệ ảnh hưởng của ngoại cảnh tới số lượng cá thể của quần thể trong quần xã.
Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế như thế nào?
Cho các loài sinh vật gồm cọ, tràm. Em hãy xác định loài đặc trưng tương ứng với các quần xã sinh vật: quần xã vùng đồi Phú Thọ, quần xã rừng U Minh.
cọ
tràm
Khi xảy ra cháy rừng, các quần thể thực vật sẽ bị giảm số lượng do bị thiêu cháy, các sinh vật sống trong rừng sẽ bị chết, mất nguồn thức ăn, nơi ở và trú ẩn,… do đó số lượng các cá thể của quần thể sống trong quần xã rừng sẽ giảm nhanh chóng.
Số lượng cá thể của mỗi quần thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức phù hợp với khả năng đáp ứng của điều kiện môi trường.
Loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Vĩnh Phú: cây cọ. Loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh: tràm.
cọ
tràm
