wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng

Total questions: 63

Worksheet time: 2hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1:

4 lines
2.

Carbon tác dụng với oxygen theo sơ đồ Hình 5.1: Giải thích tại sao khối lượng carbon dioxide bằng tổng khối lượng carbon và oxygen.

4 lines
3.

Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.

4 lines
4.

Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?

4 lines
5.

Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau: a) Fe + O2 − − → Fe3O4 b) Al + HCl − − → AlCl3 + H2 c) Al2(SO4)3 + NaOH − − → Al(OH)3 + Na2SO4 d) CaCO3 + HCl − − → CaCl2 + CO2 + H2O

4 lines
6.

Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học.

4 lines
7.

Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá học sau: Na2CO3 + Ba(OH)2 − − → BaCO3 + NaOH

4 lines
8.

Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6 gam sắt có thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt?

4 lines
9.

Khi các phản ứng hóa học xảy ra, lượng các chất phản ứng giảm dần. Vậy tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng có thay đổi không?

4 lines
10.

Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Hay tổng khối lượng của chất trước và sau phản ứng không thay đổi.

4 lines
11.

Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hóa học khối lượng được bảo toàn.

4 lines
12.

Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.

4 lines
13.

Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích.

4 lines
14.

Khi làm thí nghiệm, một học sinh quên đậy nắp lọ đựng vôi sống (thành phần chính là CaO), sau một thời gian thì khối lượng của lọ sẽ thay đổi như thế nào?

4 lines
15.

Nêu được khái niệm phương trình hóa học và các bước lập phương trình hóa học.

4 lines
16.

Trình bày được ý nghĩa của phương trình hóa học.

4 lines
17.

Lập được sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ và phương trình hóa học (dùng công thức hóa học) của một số phản ứng hóa học cụ thể.

4 lines
18.

Viết sơ đồ phản ứng: P + O2 P2O5 (*)

4 lines
19.

Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Ta làm chẵn số nguyên tử O vế phải bằng cách đặt hệ số 2 trước P2O5: P + O2 2P2O5

4 lines
20.

Để số nguyên tử O vế trái bằng với vế phải, ta thêm hệ số 5: P + 5O2 2P2O5

4 lines
21.

Số nguyên tử P vế trái và phải chưa bằng nhau, ta đặt hệ số 4 trước P: 4P + 5O2 2P2O5

4 lines
22.

Viết PTHH hoàn chỉnh: 4P + 5O2 2P2O5

4 lines
23.

Sơ đồ của phản ứng hoá học khác với phương trình hoá học ở điểm nào? Nêu ý nghĩa của phương trình hoá học.

4 lines
24.

Lập phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số phân tử của các chất trong sơ đồ phản ứng hoá học sau: Na2CO3 + Ba(OH)2 −→ BaCO3 + NaOH

4 lines
25.

Giả thiết trong không khí, sắt tác dụng với oxygen tạo thành gỉ sắt (Fe2O3). Từ 5,6 gam sắt có thể tạo ra tối đa bao nhiêu gam gỉ sắt?

4 lines
26.

Khi hoà tan hoàn toàn kẽm bằng dung dịch axit clohiđric thu được dung dịch muối kẽm và khí hiđro. Khối lượng sản phẩm sau phản ứng thay đổi như thế nào so với khối lượng chất ban đầu?

a)

Không đổi.

b)

Tăng.

c)

Giảm.

d)

Không xác định được

27.

Khối lượng sản phẩm sau phản ứng thay đổi như thế nào so với khối lượng chất ban đầu?

a)

Không đổi.

b)

Tăng.

c)

Giảm.

d)

Không xác định được

28.

Khi tính toán theo phương trình hóa học, cần thực hiện mấy bước cơ bản?

a)

1 bước.

b)

2 bước.

c)

3 bước.

d)

4 bước.

29.

Chọn đáp án đúng

a)

Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

b)

Có 2 bước để lập phương trình hóa học

c)

Chỉ duy nhất 2 chất tham gia phản ứng tạo thành 1 chất sản phẩm mới gọi là phương trình hóa học

d)

Quỳ tím dùng để xác định chất không là phản ứng hóa học

30.

Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì lượng khí CO2 thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là

a)

1 mol.

b)

0,1 mol.

c)

0,001 mol.

d)

2 mol.

31.

Khối lượng CO2 và SO2 sinh ra là

a)

10,8 gam.

b)

15,2 gam.

c)

15 gam.

d)

1,52 gam.

32.

Chọn đáp án sai

a)

Có 3 bước lập phương trình hóa học

b)

Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

c)

Dung dịch muối ăn có công thức hóa học là NaCl

d)

Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết nguyên tố nguyên tử

33.

Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

a)

Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

b)

Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

c)

Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

d)

Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

34.

Cho 3,6 gam magnesium tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng thu được bao nhiêu ml khí H2 ở đktc?

a)

37,185 lít.

b)

3,7158 lít.

c)

3,7185 lít.

d)

0,37185 lít.

35.

Vì sao khi Mg + HCl thì mMgCl2 < mMg + mHCl

a)

Vì sản phẩm tạo thành còn có khí hydrogen.

b)

mMg=mMgCl2

c)

HCl có khối lượng lớn nhất.

d)

Tất cả đáp án.

36.

Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và t

4 lines
37.

Nếu đốt cháy 48 gam sulfur và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã tham gia vào phản ứng là:

a)

40 gam

b)

44 gam

c)

48 gam

d)

52 gam

38.

Viết phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sunfuric acid loãng biết sản phẩm là iron (II) sulfite và có khí bay lên

a)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H

b)

Fe + H2SO4 → Fe2SO4 + H2

c)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + S2

d)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S

39.

CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?

a)

HCl

b)

Cl2

c)

H2

d)

HO

40.

Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5

a)

P + O2 → P2O5

b)

4P + 5O2 → 2P2O5

c)

P + 2O2 → P2O5

d)

P + O2 → P2O3

41.

Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

a)

1:2:1:2

b)

1:2:2:1

c)

2:1:1:1

d)

1:2:1:1

42.

Nhìn vào phương trình sau và cho biết tỉ số giữa các chất tham gia phản ứng: 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

a)

1:1

b)

1:2

c)

2:1

d)

2:3

43.

Khối lượng carbon đã cháy là 4,5kg và khối lượng oxygen phản ứng là 12kg. Khối lượng khí carbon dioxide tạo ra là?

a)

16,2 kg

b)

16.3 kg

c)

16,4 kg

d)

16,5 kg

44.

Điền chất cần tìm và hệ số thích hợp: FeO + CO → X + CO2

a)

Fe2O3 và 1:2:3:1

b)

Fe và 1:1:1:1

c)

Fe3O4 và 1:2:1:1

d)

FeC và 1:1:1:1

45.

Al + CuSO4 → Alx(SO4)y + Cu. Tìm x, y

a)

x = 2, y = 3

b)

x = 3, y = 4

c)

x = 1, y = 2

d)

x = y = 1

46.

Khối lượng của calcium oxide thu được biết nung 12 gam đá vôi thấy xuất hiện 5,28 gam khí carbon dioxide là

a)

6,72 gam

b)

3 gam

c)

17,28 gam

d)

5,28 gam

47.

Trộn 10,8 gam bột nhôm (alminium) với bột lưu huỳnh (sulfur) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?

a)

85%

b)

80%

c)

90%

d)

92%

48.

ộn 10,8 gam bột nhôm (alminium) với bột lưu huỳnh (sulfur) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?

a)

85%

b)

80%

c)

90%

d)

92%

49.

Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.

b)

Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide sinh ra.

c)

Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.

d)

Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.

50.

Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam sulfur trong oxygen dư, sau phản ứng thu được V lít sulfur dioxide (SO2) ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là

a)

4,985 lít.

b)

4,958 lít.

c)

4,589 lít.

d)

4,895 lít.

51.

Hòa tan một lượng Fe trong dung dịch hydrochloric acid (HCl), sau phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng hydrochloric acid có trong dung dịch đã dùng là

a)

3,65 gam.

b)

5,475 gam.

c)

10,95 gam.

d)

7,3 gam.

52.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính toán theo phương trình hóa học?

a)

Tính toán theo phương trình cần viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b)

Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ phản ứng xảy ra.

c)

Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.

d)

Cần tiến hành tính số mol của các chất tham gia hoặc sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề bài.

53.

Cho mẩu magie phản ứng với dung dịch hydrochloric acid thấy tạo thành muối magnesium chloride và khí hydrogen. Khẳng định nào dưới đây đúng?

a)

Tổng khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng khí hydrogen sinh ra.

b)

Khối lượng của magnesium chloride bằng tổng khối lượng chất phản ứng.

c)

Khối lượng magnesium bằng khối lượng khí hydrogen.

d)

Tổng khối lượng của magnesium và hydrochloric acid bằng tổng khối lượng muối magnesium chloride và khí hydrogen.

54.

Bài tập 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + NaCl a. Viết phương trình hóa học.

4 lines
55.

Bài tập 2: Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau: 1, Fe + O2 Fe3O4 2, CaO + HCl CaCl2 + H2O 3, Fe(OH)3 Fe2O3 + H2O 4, SO2 + KOH K2SO3 + H2O

4 lines
56.

Bài tập 3: Đốt cháy m g kim loại Magnesium (Mg) trong không khí thu được 8g hợp chất Magnesium oxide (MgO). Biết rằng khối lượng Magnesium Mg tham gia bằng 1,5 lần khối lượng của oxygen (không khí) tham gia phản ứng. a. Viết phản ứng hóa học. b. Tính khối lượng của Mg và oxygen đã phản ứng.

4 lines
57.

Bài tập 4: Biết rằng calcium oxide (vôi sống) CaO hoá hợp với nước tạo ra calcium hyđroxide (vôi tôi) Ca(OH)2, chất này tan được trong nước, cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g. Bỏ 2,8 g CaO vào trong một cốc lớn chứa 400 ml nước tạo ra dung dịch, còn gọi là nước vôi trong. a)Tính khối lượng của calcium oxide. b)Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2, giả sử nước trong cốc là nước tinh khiết.

4 lines
58.

Bài tập 5: Bạn hãy giải thích vì sao khi ta nung thanh sắt (Iron) thì thấy khối lượng của thanh sắt (Iron) tăng lên. Còn khi nung nóng đá vôi (calcium oxide)lại thấy khối lượng bị giảm đi?

4 lines
59.

sắt (Iron) thì thấy khối lượng của thanh sắt (Iron) tăng lên. Còn khi nung nóng đá vôi (calcium oxide) lại thấy khối lượng bị giảm đi?

4 lines
60.

Phương trình hóa học của phản ứng: Na2CO3+ CaCl2 → CaCO3+ 2NaCl

4 lines
61.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mMg+ mO2= mMgO =>1,5 mO2+ mO2= mMgO Vì mMg= 1,5.mO2 =>mO2= 8/2,5 = 3,2 (g) Vậy mMg= 1,5.mO2= 1,5.3,2 = 4,8 (g)

4 lines
62.

Theo bài cho : Cứ 56 g CaO hoá hợp vừa đủ với 18 g H2O Vậy 2,8 g CaO hoá hợp vừa đủ với x g H2O →x = (2,8.18)/56 = 0,9(g)

4 lines
63.

Khi nung thanh sắt có khối lượng tăng vì ở nhiệt độ cao sắt tác dụng với oxi tạo thành iron (II, III) oxit. Khi nung nóng đá vôi thấy khối lượng giảm đi vì khi nung đá vôi tạo ra vôi sống và khí CO2 (carbon đioxide)(khí CO2 là khí ở nhiệt độ cao dễ dàng thoát ra ngoài), chỉ còn lại vôi sống nên khối lượng giảm so với ban đầu.

4 lines