wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN ĐỀ CƯƠNG MÔN SỬ 11 HK2 24-25

Total questions: 65

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nhằm tăng cường sức mạnh quân sự để đối phó với cuộc xâm lược của nhà Minh cuối thế kỉ XIV, Hồ Quý Ly đã tiến hành

a)

cải cách văn hoá, xã hội, giáo dục.

b)

xây dựng toà thành Tây Đô kiên cố.

c)

buộc vua Trần nhường ngôi cho mình.

d)

ban hành chính sách hạn điền, hạn nô.

2.

Năm 1400, Hồ Quý Ly buộc vua Trần nhường ngôi và lập ra triều đại

a)

nhà Lê sơ.

b)

nhà Nguyễn.

c)

nhà Hồ.

d)

nhà Lý.

3.

Sau khi lên ngôi và lập ra nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã

a)

tổ chức kháng chiến chống quân Xiêm.

b)

tạo ra cục diện chiến tranh Nam-Bắc triều.

c)

mở rộng lãnh thổ về phía Nam.

d)

tiến hành cuộc cải cách sâu rộng.

4.

Công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều đại nhà Hồ không đề cập đến lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn hoá - giáo dục.

b)

Chính trị - quân sự.

c)

Kinh tế - xã hội.

d)

Thể thao - du lịch.

5.

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nước Đại Việt lâm vào khủng hoảng trầm trọng.

b)

Nhà Trần đang giai đoạn phát triển thịnh đạt.

c)

Giặc Tống sang xâm lược nước ta lần thứ nhất.

d)

Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao.

6.

Về kinh tế - xã hội, nhằm hạn chế sự phát triển của chế độ sở hữu ruộng đất lớn trong các điền trang, thái ấp của quý tộc, Hồ Quý Ly đã

a)

cho phát hành tiền giấy.

b)

ban hành chính sách hạn điền.

c)

cải cách chế độ giáo dục.

d)

thống nhất đơn vị đo lường.

7.

Trong cải cách của Hồ Quý Ly, việc quy định số lượng gia nô được sở hữu của các vương hầu, quý tộc, quan lại được gọi là

a)

phép hạn nô.

b)

chính sách hạn điền.

c)

chính sách quân điền.

d)

bình quân gia nô.

8.

Xây dựng nhiều thành luỹ kiên cố, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế.

b)

văn hoá.

c)

quân sự.

d)

xã hội.

9.

Hạn chế sự phát triển của Phật giáo, chấn chỉnh lại chế độ thi cử, đề cao chữ Nôm là nội dung cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ về

a)

kinh tế, xã hội.

b)

văn hoá, giáo dục.

c)

chính trị, quân sự.

d)

hành chính, pháp luật.

10.

Các biện pháp cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ đã đề cao tư tưởng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

11.

Trong cải cách về văn hoá, Hồ Quý Ly khuyến khích và đề cao chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ Nôm.

b)

Chữ Hán.

c)

Chữ Latinh.

d)

Chữ Quốc ngữ.

12.

Nội dung nào sau đây không phải là khó khăn của triều đại nhà Trần ở nửa sau thế kỉ XIV?

a)

Giặc Minh lăm le sang xâm lược, quân Chăm-pa tấn công.

b)

Hồ Quý Ly đã tiến hành cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.

c)

Hạn hán, lũ lụt, mất mùa, đói kém xảy ra ở nhiều địa phương.

d)

Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân diễn ra chống lại triều đình.

13.

Sự suy yếu của triều đại nhà Trần cuối thế kỉ XIV đã dẫn đến nguy cơ nào sau đây?

a)

Đánh mất dần bản sắc văn hoá dân tộc.

b)

Mất độc lập bởi sự xâm lược của phương Tây.

c)

Không còn khả năng bảo vệ sự an toàn của đất nước.

d)

Các khởi nghĩa nông dân sẽ lật đổ được triều đình.

14.

Về kinh tế - xã hội, cuộc cải cách của Hồ Quý Ly không đề cập đến nội dung nào sau đây?

a)

Ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng.

b)

Hạn chế sở hữu ruộng tư của quý tộc.

c)

Thống nhất đơn vị đo lường cả nước.

d)

Chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến.

15.

Cải cách của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV có điểm tiến bộ nào sau đây?

a)

Nho giáo trở thành tư tưởng chủ đạo trong xã hội.

b)

Nền giáo dục, khoa cử từng bước phát triển.

c)

Thể hiện tinh thần dân tộc, ý thức tự cường.

d)

Xác lập thể chế quân chủ trung ương tập quyền.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh rõ nét tính thực tiễn trong cải cách giáo dục của Hồ Quý Ly cuối thế kỉ XIV đầu thế kỉ XV?

a)

Dạy văn chương chữ Nôm cho phi tần, cung nữ.

b)

Chú trọng tổ chức các kì thi, lấy đỗ gần 200 người.

c)

Bổ sung chức học quan, cấp học điền cho trường học.

d)

Sửa đổi chế độ thi cử, thêm kì thi viết chữ và làm toán.

17.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẫn, biến động.

b)

Nền kinh tế sa sút, nạn đói diễn ra thường xuyên

c)

Đất nước đứng trước nguy cơ bị nhà Minh xâm lược

d)

Chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng trầm trọng

18.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích cải cách của vua Lê Thánh Tông?

a)

Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước

b)

Giải quyết tình trạng khủng hoảng trầm trọng của đất nước bấy giờ

c)

Biến nước ta trở thành cường quốc lớn mạnh hàng đầu trong khu vực.

d)

Tăng cường tiềm lực đất nước chuẩn bị đối phó với giặc ngoại xâm

19.

Để tập trung quyền lực vào nhà vua, Lê Thánh Tông đã

a)

Bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ

b)

Chú trọng đổi mới giáo dục khoa cử

c)

Ban hành chính sách hạn điền và hạn nô

d)

Coi trọng bảo vệ quyền lợi phụ nữ, trẻ em

20.

"Đây là một bộ luật đầy đủ… gồm hơn 700 điều, quy định khá đầy đủ tội danh và hình phạt liên quan đến hầu hết các hoạt động xã hội, bảo vệ quyền hành của giai cấp thống trị, một số quyền lợi chân chính của nhân dân và an ninh đất nước". Nhận xét trên đề cập đến bộ luật nào sau đây?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

21.

Năm 1460, sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành

a)

cuộc cải cách trên nhiều lĩnh vực.

b)

mở cuộc tiến công sang Trung Quốc.

c)

công cuộc thống nhất đất nước.

d)

khuyến khích phát triển ngoại thương.

22.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của Lục bộ dưới thời vua Lê Thánh Tông?

a)

Cơ quan giúp việc cho Lục Tự, Lục khoa

b)

Theo dõi, giám sát hoạt động của Lục khoa.

c)

Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.

d)

Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở cấp trung ương của vua Lê Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục Bộ, Lục khoa

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa cải cách của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV?

a)

Nâng cao tiềm lực quốc gia, đẩy lùi nguy cơ ngoại xâm cận kề

b)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng

c)

Góp phần ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Đại Việt

d)

Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ và hành chính

26.

Nội dung nào sau đây không phải là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?

a)

Thành lập Lục bộ đảm nhiệm công việc chủ yếu của quốc gia

b)

Tăng cường chế độ kiểm tra, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan

c)

Chia cả nước từ 5 đạo thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô

d)

Đề cao Nho giáo, đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng độc tôn

27.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực văn hóa - giáo dục?

a)

Quy định chặt chẽ chế độ khoa cử

b)

Thành lập Lục khoa giám sát Lục bộ

c)

Ban hành chế độ lộc điền và quân điền

d)

Hạn chế quyền lực của vương hầu, quý tộc

28.

Nội dung nào sau đây là cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực quân đội, quốc phòng?

a)

Bãi bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn

b)

Chú trọng xây dựng đội ngũ quan lại có phẩm chất tốt

c)

Chú trọng hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lý đất nước

d)

Tổ chức các kì thi khảo võ nghệ để tuyển chọn tướng sĩ

29.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm giống nhau giữa cải cách của Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông?

a)

Cải cách chủ yếu mô phỏng theo mô hình nhà Minh (Trung Quốc)

b)

Cải cách thành công trọn vẹn và mang tính triệt để trên mọi lĩnh vực

c)

Cải cách nhằm tập trung quyền lực về tay vua và triều đình trung ương

d)

Cải cách toàn diện, quy mô lớn nhưng tập trung vào lĩnh vực quân đội

30.

Trong nội dung cải cách, Hồ Quý Ly và vua Lê Thánh Tông đều

a)

bãi bỏ nhiều cơ quan, chức quan cũ có nhiều quyền lực

b)

khuyến khích và đề cao sử dụng chữ Nôm trong thi cử

c)

hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của quý tộc tôn thất

d)

tăng cường cơ chế giám sát, ràng buộc nhau giữa các cơ quan

31.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông quyết định cho dựng bia ghi tên Tiến sĩ nhằm

a)

tập trung quyền lực vào tay vua và triều đình trung ương

b)

đề cao Nho học và tôn vinh các bậc trí thức Nho học

c)

phát huy những phong tục tập quán tốt đẹp của dân tộc

d)

tăng cường sự ràng buộc lẫn nhau giữa các cơ quan

32.

Nội dung nào sau đây không phải là những giá trị cơ bản mà cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông thế kỉ XV mang lại?

a)

Không để quyền lực tập trung quá nhiều vào một cơ quan, để ngăn chặn sự lộng quyền.

b)

Xây dựng quy chế vận hành bộ máy nhà nước trên nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Các cơ quan Nhà nước giảm sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.

d)

Thanh lọc, tỉnh giản một số chức quan, cơ quan và các cấp chính quyền trung gian.

33.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

b)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

c)

làm cho hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả hơn.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

34.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Làm cơ sở cho sự phân chia tỉnh, huyện hiện nay.

b)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

c)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

d)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

35.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

36.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

b)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

c)

Nội dung cải cách phù hợp với yêu cầu của đất nước.

d)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

37.

Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.

b)

Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.

d)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau.

38.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của quốc gia nào sau đây?

a)

Thụy Điển.

b)

Việt Nam.   

c)

Đan Mạch.  

d)

Nam Phi.  

39.

Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

châu Phi và châu Nam Cực.

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.

c)

châu Âu và mũi Hảo Vọng.    

d)

châu Á - Thái Bình Dương.  

40.

Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?

a)

Biển Đen.

b)

Biển Đỏ.       

c)

Biển Đông.   

d)

Biển Na Uy.  

41.

Cuộc cải cách hành chính lớn nhất dưới triều Nguyễn được tiến hành bởi vua

a)

Gia Long. 

b)

Minh Mạng.     

c)

Tự Đức.     

d)

Hàm Nghi.

42.

Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất triều đình nhà Nguyễn, vua Minh Mạng đã

a)

cải tổ Quốc tử giám.

b)

cải tổ Văn thư phòng.    

c)

tiến hành cuộc cải cách.

d)

thành lập Cơ mật viện.    

43.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

quân sự.

b)

hành chính.       

c)

chính trị.     

d)

kinh tế.  

44.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, các cơ quan Nội các và Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà vua về

a)

quân sự, hành chính, an ninh, chính trị.

b)

tài chính. hành chính, an ninh, chính trị.

c)

giáo dục, hành chính, an ninh, chính trị.   

d)

kinh tế, hành chính, an ninh, chính trị.   

45.

Ở địa phương, trong công cuộc cải cách hành chính, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành

a)

Bắc Thành, Gia Định thành và trực doanh.

b)

từ phủ Thừa Thiên ra Bắc thành 18 tỉnh.       

c)

từ phủ Thừa Thiên vào Nam thành 12 tỉnh.

d)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.  

46.

Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là

a)

Tổng đốc, Tuần phủ.     

b)

Khâm sai đại thần.    

c)

Quan Thượng thư. 

d)

Tả tướng quân.

47.

Đối với các vùng dân tộc thiểu số, cuộc cải cách của vua Minh Mạng không có nội dung nào sau đây?

a)

Đổi các động, sách thành xã như vùng đồng bằng.

b)

Bãi bỏ chế độ cai trị của các tù trưởng địa phương.

c)

Bổ dụng quan lại của triều đình đến cai trị trực tiếp.

d)

Phong tước vương cho các tù trưởng địa phương.

48.

Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh

a)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.

b)

bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.

c)

tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục

d)

vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.

49.

Cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) nhằm mục đích

a)

hoàn thành cơ bản thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

b)

tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước.

c)

xóa bỏ tình trạng cát cứ của các thế lực phong kiến.

d)

xóa bỏ tình trạng “bế quan tỏa cảng” của đất nước.

50.

Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ

a)

Biển Đen.     

b)

Biển Hồ.

c)

Biển Đông.   

d)

Biển Đỏ.   

51.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở vị trí nào của Biển Đông?

a)

Phía Tây.

b)

Phía Nam.    

c)

Trung tâm.    

d)

Phía Bắc.   

52.

Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ

a)

đất liền ra biển.   

b)

hoạt động lấn biển.   

c)

hoạt động núi lửa.

d)

vùng núi ra biển.  

53.

Giao thương đường biển trên Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, chủ yếu là

a)

cây nước mặn.

b)

tàu chở dầu.          

c)

cảng biển lớn.     

d)

khách du lịch.   

54.

Eo biển nào sau đây ở Đông Nam Á là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á?

a)

Eo Cá Heo.

b)

Eo Miệng Rồng   

c)

Eo Đài Loan.   

d)

Eo Ma-lắc-ca.   

55.

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có ý nghĩa chiến lược về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì lí do nào sau đây?

a)

Nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục

b)

Đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.

c)

Biển Đông là tuyến vận tải biển quan trọng bậc nhất nối châu Á và châu Âu.

d)

Biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.

56.

Tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xunh quanh.

b)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển.

c)

Ít có sự hoạt động mạnh của áp thất nhiệt đới, bão.

d)

Tác động to lớn đến sự phát triển của nhiều nước.

57.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa được thể hiện ở điểm nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có vị trí, điều kiện thích hợp để phát triển nền kinh tế biển toàn diện

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa trong khu vực Biển Đông?

a)

Phát triển bền vững một số ngành kinh tế biển như du lịch, nuôi trồng và chế biến thủy sản.

b)

Xây dựng thành cơ sở hậu cần - kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế tại các đảo, quần đảo.

c)

Xây dựng các trung tâm nghiên cứu để duy trì và phát triển các di sản văn hóa thiên nhiên.

d)

Giúp kiểm soát và đảm bảo an ninh cho các tuyến đường giao thông trên biển, trên không.

59.

Đọc đoạn tư liệu sau: "Tiền giấy chẳng qua chỉ là mảnh giấy vuông, phí tổn chỉ đáng năm ba đồng tiền, mà đem đổi lấy vật đáng 5 - 6 trăm đồng của người ta, cố nhiên không phải là cái đạo đúng mức. Vả lại, người có tiền giấy cất giữ cũng dễ rách nát, mà kẻ làm giả mạo sinh ra không cùng, thực không phải là cách bình ổn vật giá mà lưu thông của cải của dân vậy. Quý Ly không xem xét kĩ đến cái gốc lợi hại, chỉ ham chuộng hư danh sáng chế, để cho tiền của hàng hoá thường vẫn lưu thông tức là sinh ra ứ đọng, khiến dân nghe thấy đã sợ, thêm mối xôn xao, thể có phải là chế độ bình trị đâu".

a)

Tiền giấy "Thông bảo hội sao" do Hồ Quý Ly ban hành năm 1396.

b)

Việc sử dụng tiền giấy thay tiền đồng không ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hàng hóa lúc bấy giờ.

c)

Đoạn trích phê phán việc thay tiền đồng bằng tiền giấy của Hồ Quý Ly.

d)

Một trong những nhược điểm của việc sử dụng tiền giấy lúc bấy giờ là dễ bị l

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

         “Năm 1401, mùa hạ, tháng 4, Hán Thương sai làm sổ hộ tịch trong cả nước,…. Biên hết vào sổ những nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên và lấy sổ hiện tại làm thực số, không cho phép người lưu vong mà vẫn biên tên trong sổ. Yết thị cho các phiên trấn hễ có người Kinh nào trú ngụ thì đuổi về nguyên quán…. Trước đây Quý Ly có lần nói với các quan: “làm thế nào để có được 100 vạn quân để chống giặc Bắc?” Đồng tri khu mật sứ Hoàng Hối Khanh dâng kế sách này.”

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư)

a)

Đoạn trích đề cập đến cải cách của Hồ Quý Ly trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng.

b)

Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước đã chấn chỉnh tình trạng khai man hoặc ẩn lậu dân đinh ở làng xã.

c)

Chính sách cải cách trên đã giúp nhà Hồ có thể tuyển lựa quân với số lượng lớn.

d)

Việc làm sổ hộ tịch trong cả nước vừa phục vụ yêu cầu an sinh xã hội vừa phục vụ nhu cầu quốc phòng.

61.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       “Năm 1477, Lê Thánh Tông ban hành chế độ quân điền, chia ruộng đất công làng xã cho người dân, từ quan tam phẩm trở xuống đến binh lính, dân đinh, cư dân trong thôn xã theo tỉ lệ. Chính sách quân điền phủ định quyền chi phối ruộng đất công của làng xã theo tục lệ, buộc làng xã phải tuân thủ những nguyên tắc quy định về phân chia và hưởng thụ bộ phận ruộng đất công theo quy định của nhà nước. Trên nguyên tắc, ruộng đất công làng xã không được đem mua bán, chuyển nhượng, quyền đó thuộc về vua. Vua trở thành người chủ lớn nhất trong cả nước và nông dân làng xã trở thành tá điền của nhà nước, làng xã quản lí ruộng đất cho nhà nước trung ương và nhà vua”.

                          (Phan Huy Lê, Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội, trang 109)

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực kinh tế.

b)

Chính sách quân điền đã tạo điều kiện cho người dân có ruộng để cày cấy

c)

Với chính sách quân điền, nhà nước Lê sơ trở thành thế lực địa chủ tối cao, làng xã biến thành đơn vị thay mặt nhà nước quản lý ruộng đất

d)

Trong bối cảnh lịch sử lúc bấy giờ, chính sách quân điền gây ra nhiều hệ quả tiêu cực hơn là tích cực.

62.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

          “Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông “khiến cho quan to, quan nhỏ đều ràng buộc với nhau. Chức trọng chức khinh đề kiềm chế lẫn nhau. Uy quyền không bị lợi dụng, thế nước vậy là khó lay”.

                                     (Ngô Sỹ Liên, Đại Việt sử kí toàn thư, tập II, Sđd, tr.454)

a)

Sự kiềm chế, giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan dẫn đến mâu thuẫn nội bộ trong triều đình sâu sắc.  

b)

Bộ máy nhà nước thời Lê sơ trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ. 

c)

Đặt cơ sở cho hệ thống hành chính của Đại Việt nhiều thế kỉ sau đó.

d)

Các cơ quan giám sát lẫn nhau để hạn chế sự lạm quyền và nâng cao trách nhiệm.  

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

        “Hiệu quả cải cách hành chính của Minh Mạng là đã tăng cường được tính thống nhất quốc gia, củng cố được vương triều Nguyễn, phần nào ổn định được xã hội sau hàng thế kỉ chiến tranh, vừa chống ngoại xâm vừa nội chiến liên miên. Nhưng bị hạn chế và không tạo nên được sức mạnh kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế tốt đẹp, có khả năng kiềm chế được ngoại xâm”

             (Văn Tạo, Mười cuộc cải cách, đổi mới lớn trong lịch sử Việt Nam)

a)

Đoạn tư liệu phản ánh tác động tích cực và hạn chế trong cải cách của vua Minh Mạng trên lĩnh vực hành chính.

b)

Một trong những hiệu quả tích cực trong cải cách của vua Minh Mạng là tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với bên ngoài, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

c)

Cải cách của vua Minh Mạng đã thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước, thông qua đó hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

d)

Cải cách của vua Minh Mạng đã góp phần ổn định tình hình đất nước nhưng không tạo được động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, chính trị đất nước.

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

       “Biển là bộ phận cấu thành chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế, gắn bó mật thiết với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững, thịnh vượng, an ninh và an toàn; phát triển bền vững kinh tế biển gắn liền với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tăng cường đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định cho phát triển. Phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, là quyền và nghĩa vụ của mọi tổ chức, doanh nghiệp và người dân Việt Nam”

(Nghị quyết số 36 – NQ/TW ngày 22 - 10 – 2018 về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

a)

Biển là không gian sinh tồn, cửa ngõ giao lưu quốc tế và gắn bó với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

b)

Để phát triển bền vững kinh tế biển, Việt Nam cần kết hợp với những yếu tố: đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền lãnh thổ và hợp tác quốc tế.

c)

Trách nhiệm phát triển bền vững kinh tế biển không liên quan đến những người dân sống trong khu vực đất liền.

d)

Nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với đảm bảo an ninh quốc phòng luôn có sự gắn bó mật thiết, không tách rời nhau.

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

        “Con gái hứa gả chồng mà chưa thành hôn nếu người con trai bị ác tật hay phạm tội hoặc phá tán gia sản thì cho phép người con gái kêu quan mà trả lại đồ lễ. Nếu người con gái bị ác tật hay phạm tội thì không phải trả lại đồ lễ, trái luật bị phạt 80 trượng” (Điều 322).

        “Phá trộm đê làm thiệt hại nhà cửa, lúa má của dân thì xử tội đồ hay tội lưu và bắt đền thiệt hại” (Điều 596).

(Quốc triều hình luật (Luật hình triều Lê) (Viện Sử học dịch)

a)

Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông.

b)

Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội.

c)

Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị

d)

Bộ Quốc triều hình luật có nhiều quy định mang tính nhân văn và tiến bộ, thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn tư tưởng pháp trị và đức trị.