Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về công nghệ tế bào

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm di truyền của hai loài?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Nuôi cấy mô tế bào.

c)

Lai tế bào sinh dưỡng.

d)

Nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh.

2.

Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào có thể tạo ra cây có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Nuôi cấy mô tế bào.

c)

Lai tế bào sinh dưỡng.

d)

Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

3.

Kĩ thuật nào của công nghệ tế bào thường được áp dụng nhằm nhân nhanh số lượng lớn cây ở những loài quý hiếm có thời gian sinh trưởng chậm?

a)

Nhân bản vô tính.

b)

Nuôi cấy mô tế bào.

c)

Lai tế bào sinh dưỡng.

d)

Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh.

4.

Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Dung hợp tế bào trần.

b)

Cấy truyền phôi.

c)

Nuôi cấy mô tế bào.

d)

Nuôi cấy hạt phấn.

5.

Điểm khác biệt của tế bào gốc phôi so với tế bào gốc trưởng thành là

a)

có nguồn gốc từ các mô của cơ thể trưởng thành.

b)

có nguồn gốc từ khối tế bào mầm phôi của phôi nang.

c)

chỉ có thể biệt hóa thành một số loại tế bào nhất định của cơ thể.

d)

chỉ có khả năng phân chia trong khoảng thời gian trước khi cơ thể trưởng thành.

6.

Việc sử dụng các tế bào gốc phôi để thay thế các mô bị tổn thương ở người thường gặp trở ngại sinh học nào dưới đây?

a)

Tế bào phôi có thể không đến được đúng mô cần thay thế trong cơ thể người thường.

b)

Hệ thống miễn dịch của người có phản ứng đào thải các tế bào ghép.

c)

Khó có thể nhận đủ lượng tế bào phôi để thay thế mô bị tổn thương.

d)

Có thể tế bào gốc phôi không biệt hóa đúng thành tế bào của mô phải thay.

7.

Công nghệ nuôi cấy tế bào vi khuẩn được chuyển gene sản sinh protein của người được thực hiện nhằm mục đích chính là

a)

tạo ra một lượng lớn protein của người.

b)

tạo ra một loại vi khuẩn có đặc điểm mới lạ chưa từng có trong tự nhiên.

c)

để nghiên cứu sự hoạt động của gene người trong tế bào vi khuẩn.

d)

để biến vi khuẩn có hại thành vi khuẩn vô hại.

8.

Trong quy trình nhân bản vô tính ở cừu Dolly, tế bào được sử dụng để cho nhân là

a)

tế bào động vật.

b)

tế bào xôma.

c)

tế bào tuyến sinh dục.

d)

tế bào tuyến vú.

9.

Nhân bản vô tính ở động vật không đem đến triển vọng nào sau đây?

a)

Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

b)

Tạo nguồn cơ quan, nội tạng thay thế dùng trong chữa trị bệnh ở người.

c)

Tạo ra các loài động vật biến đổi gene để sản xuất thuốc chữa bệnh.

d)

Tạo ra những cá thể mới có bộ gene của cá thể gốc được chọn lựa.

10.

Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của công nghệ tế bào gốc?

a)

Tái tạo các mô để thay thế các mô, cơ quan bị tổn thương hoặc bị bệnh.

b)

Mở ra phương pháp điều trị mới trong điều trị vô sinh và hiếm muộn.

c)

Bảo tồn giống động vật quý hiếm, phục hồi các nhóm động vật đã bị tuyệt chủng.

d)

Tạo ra những động vật có khả năng bất tử để sản xuất các chế phẩm sinh học.

11.

So với phương pháp sinh sản hữu tính, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm nào sau đây?

a)

Tiến hành dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhân giống

b)

Tiến hành trong môi trường tự nhiên, không tốn công sức

c)

Tạo ra số lượng lớn cây giống đồng nhất về mặt di truyền

d)

Tạo ra cây giống thích nghi với nhiều điều kiện môi trường

12.

Cừu Dolly được tạo nên từ nhân bản vô tính mang đặc điểm giống với

a)

cừu cho nhân

b)

cừu cho trứng

c)

cừu cho nhân và cho trứng

d)

cừu mẹ

13.

Trong phương pháp lai tế bào ở thực vật, để hai tế bào có thể dung hợp được với nhau, người ta phải

a)

loại bỏ màng nguyên sinh của tế bào

b)

loại bỏ nhân của tế bào

c)

loại bỏ thành cellulose của tế bào

d)

phá huỷ các bào quan

14.

Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?

a)

Nuôi cấy hạt phấn.

b)

Nuôi cấy mô.

c)

Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh.

d)

Lai hữu tính.

15.

Phương pháp chữa bệnh di truyền nhờ thay thế gene bệnh bằng gene lành gọi là:

a)

Liệu pháp gen

b)

Nhân bản vô tính

c)

Liệu pháp tế bào gốc

d)

Cấy truyền phôi

16.

Phương pháp chữa bệnh bằng cách truyền tế bào gốc được nuôi cấy ngoài cơ thể vào người bệnh để thay thế các tế bào bị bệnh di truyền gọi là:

a)

Liệu pháp gen

b)

Nhân bản vô tính

c)

Liệu pháp tế bào gốc

d)

Cấy truyền phôi

17.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng?

a)

Giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc.

b)

Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

c)

Giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

d)

Giúp tạo ra nhiều biến dị tốt.

18.

Sơ đồ dưới đây mô tả một kỹ thuật trong công nghệ tế bào thực vật được sử dụng để sản xuất cà rốt, mỗi nhận định sau là đúng hay sai ?

a)

Những cây mới được hình thành dựa trên cơ sở của quá trình giảm phân và thụ tinh.

b)

Những cây mới có kiểu gen giống nhau và giống với cây ban đầu.

c)

Ứng dụng của phương pháp này là nhân nhanh giống hiện có.

d)

Có thể tạo số lượng lớn cây con sạch bệnh.

19.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính?

a)

Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.

b)

Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

c)

Được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.

d)

Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

20.

Có bao nhiêu ý nghĩa và đặc điểm khi nói về nhân bản vô tính ở động vật?

a)

Nhân giống nhanh, bảo tồn các loài động vật quý hiếm.

b)

Tạo ra các các thể đồng nhất về kiểu gene mong muốn.

c)

Tạo ra cá thể mới từ một tế bào mà không cần qua sinh sản hữu tính.

d)

Tạo ra các loài động vật biến đổi gene, thay thế các gene bệnh.