Font size
WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ Tin 10
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Trong trường hợp nếu muốn dừng và thoát ngay khỏi vòng lặp While ta có thể dùng lệnh nào sau đây?
break
stop
end
cut
Lệnh While kiểm tra điều kiện khi nào?
Trước khi thực hiện khối lệnh lặp
Sau khi thực hiện khối lệnh lặp
Không kiểm tra điều kiện
Vừa kiểm tra vừa thực hiện câu lệnh lặp
Trong câu lệnh while khối lệnh sẽ thực hiện khi nào?
Điều kiện đúng.
Điều kiện sai.
Khi tìm được output.
Khi đủ số vòng lặp.
Điều kiện trong câu lệnh while là biểu thức dạng dữ liệu gì?
bool.
str.
int.
float.
Ngôn ngữ lập trình bậc cao gồm bao nhiêu cấu trúc?
3.
2.
4.
5.
Hoạt động nào sau đây lặp với số lần lặp chưa biết trước?
Học bài cho tới khi thuộc bài.
Ngày tắm hai lần.
Mỗi tuần đi nhà sách một lần.
Ngày đánh răng hai lần.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
Khối lệnh chỉ được thực hiện tuỳ thuộc điều kiện nào đó được thể hiện bằng câu lệnh for, while.
Có ba cấu trúc lập trình cơ bản của các ngôn ngữ lập trình.
Cấu trúc tuần tự gồm các khối lệnh được thực hiện theo trình tự từ trên xuống dưới.
Khối lệnh chỉ được thực hiện thuộc điều kiện nào đó được thể hiện bằng câu lệnh rẽ nhánh if
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào chưa chính xác?
Số lần lặp của lệnh lặp for luôn được xác định bởi vùng giá trị của lệnh range().
While là lệnh lặp với số lần không biết trước.
For là lệnh lặp với số lần xác định trước.
Khối lệnh lặp while được thực hiện cho đến khi <điều kiện> = False.
Câu lệnh sau giải bài toán nào while M != N: if M > N: M = M - N else: N = N - M
Tìm UCLN của M và N.
Tìm BCNN của M và N.
Tìm hiệu nhỏ nhất của M và N.
Tìm hiệu lớn nhất của M
Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + 4 +… + n + … cho đến khi S>10000. Điều kiện nào sau đây cho vòng lặp while là đúng:
while S <= 10000.
while S >= 10000.
while S < 10000.
While S >10000.
Kiểu danh sách trong Python được khởi tạo như thế nào?
<tên list> = [<v1>, <v2,... <vn>]
<tên list> : [<v1>, <v2,... <vn>]
<tên list> = [<v1>, <v2>]
<tên list> : [<v1>, <v2>]
Trong kiểu dữ liệu danh sách, chỉ số của danh sách bắt đầu từ....
0
1
-1
2
Lệnh thêm phần tử vào cuối danh sách là:
<$> <danh sách>.append()
<$> <danh sách> : append()
<danh sách> = append()
<danh sách> append()
Muốn gọi đến phần tử đầu tiên trong danh sách a ta dùng lệnh gì?
a[0].
a.[1].
a.0.
a[].
Trong kiểu dữ liệu danh sách, khai báo các phần tử nằm trong cặp dấu ....
[ ]
{}
()
""
Để truy cập đến từng phần tử của danh sách ta dùng cấu trúc.....
< chỉ số>[
chỉ số.danh sách
danh sách.chỉ số
Cho danh sách A = [1, 0, "One", 9, 15, "Two", True, False]. Hãy cho biết giá trị của phần tử A[2]?
'One'
'Two'
0
9
Lệnh print in ra kết quả nào cho chương trình dưới đây? list1 = [1, 3] list2 = list1 list1[0] = 4 print(list2)
[4,3]
[1,3]
[1,4]
[1,3,4]
Phát biểu nào sau đây sai?
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len(), trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Chỉ số của danh sách bắt đầu từ 0 đến len() - 1, trong đó len() là lệnh tính độ dài của danh sách.
Các phần tử của danh sách có thể có các kiểu dữ liệu khác nhau.
Có thể duyệt lần lượt các phần tử của danh sách bằng lệnh for kết hợp với vùng giá trị của lệnh range()
Lệnh nào sau đây xoá toàn bộ danh sách?
clear()
exit()
remove()
del()
Toán tử nào dùng để kiểm tra một giá trị có nằm trong danh sách không?
in
int
range
append
Lệnh nào được dùng để chèn phần tử vào danh sách?
insert()
append()
clear()
remove()
Muốn xóa một phần tử từ danh sách ta dùng lệnh gì?
remove()
insert()
append()
clear()
Kết quả trả lại khi dùng toán tử in để kiểm tra một phần tử có nằm trong danh sách đã cho không là gì?
True hoặc False
True hoặc false
true hoặc false
true hoặc False
Ngoài việc kết hợp lệnh for và range để duyệt phần tử trong danh sách, có thể sử dụng câu lệnh nào khác?
in
int
while
in range
Phát biểu nào sau đây là sai?
Lệnh remove() xoá tất cả các phần tử có giá trị cho trước trong list.
Sau khi thực hiện lệnh clear(), danh sách gốc trở thành rỗng.
Lệnh remove () có chức năng xoá một phần tử có giá trị cho trước.
Clear() có tác dụng xoá toàn bộ các danh sách.
Giả sử A = [5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12]. Biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai? (3 + 4 - 5 + 18 // 4) in A
True
False
Không xác định
Câu lệnh bị lỗi
Kết quả khi thực hiện chương trình sau? >>> A = [1, 2, 3, 5] >>> insert(2, 4) >>> print(A)
1, 2, 4, 3, 5
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 4, 5
Xâu rỗng là xâu có độ dài bao nhiêu?
0
1
2
3
Để biết độ dài của xâu s, ta dùng hàm nào?
len(s)
str(s)
length(s)
s.len()
Xâu '1234%^^%TFRESDRG' có độ dài bằng bao nhiêu?
16
15
17
18
Kết quả của chương trình sau là bao nhiêu? >>> s = 'abcdefg' >>> print(s[2])
'c'
'a'
'b'
'd'
Biểu thức sau cho kết quả đúng hay sai? >>> s1 = '12345' >>> s2 = '3e4r45' >>> s3 = '45' >>> s3 in s1 >>> s3 in s2
True, True
True, False
False, True
False, False
Sử dụng lệnh nào để tìm vị trí của một xâu con trong xâu khác không?
find()
test()
in()
split()
Biểu thức kiểm tra <xâu1> nằm trong <xâu2> là:
<xâu1> in <xâu2>
<xâu2> in <xâu1>
<xâu1> on <xâu2>
<xâu1> int <xâu2>
Cú pháp đơn của lệnh find() là:
<xâu mẹ> . find(<xâu con>)
<xâu con> . find(<xâu mẹ>)
<xâu con> : find(<xâu mẹ>)
<xâu mẹ> : find(<xâu con>)
Cú pháp đầy đủ của lệnh find() là:
<xâu mẹ> . find(<xâu con>, start)
<xâu con> . find(<xâu mẹ>, start)
<xâu mẹ> . find(<xâu con, start>)
<xâu mẹ> : find(<xâu con, start>)
Cú pháp của lệnh join() là:
"kí tự nối" . join(<danh sách>)
"kí tự nối" : join( <danh sách>)
"kí tự nối" . join(<xâu mẹ>)
"kí tự nối" . join(<xâu con>)
Các dòng lệnh sau cho ra kết quả là gì?
['Tin', 'học', '10', 'kết', 'nối', 'tri', 'thức']
['Tin, học, 10, kết, nối, tri, thức]
['Tin học 10 kết nối tri thức']
[Tin học 10 kết nối tri thức]
Các dòng lệnh sau cho ra kết quả là gì?
'Tin-học-10-kết-nối-tri-thức'
'Tin học 10 kết nối tri thức'
'Tin, học, 10, kết, nối, tri, thức'
'Tin'-'học'-'10'-'kết'-'nối'-'tri'-'thức'
Lệnh sau trả lại giá trị gì?
2, 6
3, 3
2, 2
2, 7
đ/s: Xem xét đoạn mã sau và trả lời các câu hỏi là đúng hay sai: i = 1 while i < 5: print(i) i += 1
Vòng lặp while sẽ lặp lại cho đến khi điều kiện i < 5 trở thành sai.
Giá trị của i sẽ không bao giờ lớn hơn hoặc bằng 5 trong vòng lặp này.
Vòng lặp while này có thể trở thành một vòng lặp vô hạn nếu điều kiện i < 5 luôn đúng.
Sau khi vòng lặp kết thúc, giá trị của i sẽ là 4.
đ/s: Sử dụng các kiến thức về các cấu trúc lập trình cơ bản: cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp và cho biết mỗi câu sau đây là đúng hay sai:
Cấu trúc tuần tự là cấu trúc mà các lệnh được thực hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới, không có bất kỳ sự rẽ nhánh hay lặp nào.
Câu lệnh if là một ví dụ về cấu trúc tuần tự trong lập trình.
Cấu trúc rẽ nhánh cho phép chương trình thực hiện các khối lệnh khác nhau dựa trên các điều kiện cụ thể.
Cấu trúc lặp là cấu trúc chỉ thực hiện các lệnh một lần và không lặp lại.
đ/s: Sử dụng các kiến thức về các cấu trúc lập trình cơ bản: cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp hãy xác định xem các phát biểu sau là đúng hay sai:
Trong cấu trúc lặp, các câu lệnh sẽ lặp lại cho đến khi điều kiện kiểm tra trở thành sai.
Cấu trúc tuần tự không bao gồm các lệnh điều kiện hoặc lặp, chỉ có các lệnh được thực hiện liên tục.
Cấu trúc rẽ nhánh trong Python được thực hiện bằng câu lệnh for.
Trong một chương trình, các cấu trúc tuần tự, rẽ nhánh và lặp có thể được kết hợp với nhau để giải quyết các bài toán phức tạp.
đ/s: Cho xâu ký tự F = "Python". Hãy xác định các câu sau đúng hay sai:
Ký tự tại vị trí F[2] là 't'.
Lệnh F[1] = 'y' sẽ thay đổi ký tự tại vị trí thứ 1 thành 'y'.
Lệnh F[-1] sẽ trả về ký tự 'n'.
Xâu rỗng có thể được tạo ra bằng cách viết empty = "".
đ/s: Cho xâu ký tự G = "Programming". Hãy xác định các câu sau đúng hay sai:
Ký tự đầu tiên trong xâu G là 'P', và có thể truy cập bằng G[0].
Lệnh G[5] = 'a' sẽ thay đổi ký tự thứ 5 trong xâu thành 'a'.
Xâu G có thể được coi như một danh sách các ký tự nhưng không thể thay đổi các ký tự đó.
Độ dài của xâu G là 11, có thể tính bằng lệnh len(G).
Trong ngôn ngữ lập trình Python, cho xâu S= 'Trường THPT Nông Sơn' thực hiện các lệnh sau:
len(S)
S[0]
S[9]
S[20]
Trong ngôn ngữ lập trình Python, cho các câu lệnh sau:
B.append(20)
B.clear()
C.insert(3, 'thực hành')
A.remove(8)
Viết chương trình sử dụng vòng lặp WHILE.
Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Nháy đơn (‘’) hoặc nháy kép (“”)
Ngoặc đơn ()
Ngoặc vuông []
Ngoặc nhọn {}
