wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí

Total questions: 54

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Môn Địa lí thuộc nhóm môn

a)

khoa học tự nhiên.

b)

khoa học tổng hợp.

c)

khoa học cơ bản.

d)

khoa học xã hội.

2.

Địa lí giúp các em có được những hiểu biết cơ bản về

a)

khoa học địa lí.

b)

khoa học xã hội.

c)

khoa học vũ trụ.

d)

khoa học tự nhiên.

3.

Học địa lí giúp người học hiểu biết hơn về

a)

quá khứ, hiện tại và định hướng nghề nghiệp.

b)

quá khứ, hiện tại và tương lai của toàn cầu.

c)

quá khứ, hiện tại và sự hình thành Trái Đất.

d)

quá khứ, hiện tại và kinh tế của địa phương.

4.

Môn địa lí không có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp chúng tá thích nghi được với những thay đổi đang diễn ra.

b)

Góp phần hình thành phẩm chất và năng lực địa lí cho người học.

c)

Cung cấp kiến thức cơ bản về môi trường sống xung quanh ta.

d)

Định hướng nghề nghiệp, đào t

5.

Những nhóm ngành nghề nào sau đây liên quan chặt chẽ đến kiến thức môn Địa lí?

a)

Dân số, tài nguyên, môi trường.

b)

Thể dục, thể thao, văn hóa.

c)

Lịch sử, khảo cổ, công tác xã hội.

d)

Kinh tế, công nghệ, ngoại giao.

6.

Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để biểu hiện diện tích và sản lượng lúa của các tỉnh nước ta trong cùng một thời gian?

a)

Kí hiệu.

b)

Kí hiệu theo đường.

c)

Chấm điểm.

d)

Bản đồ - biểu đồ.

7.

Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, thường dùng phương pháp

a)

đường chuyển động.

b)

chấm điểm.

c)

kí hiệu theo đường.

d)

khoanh vùng.

8.

Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của các tỉnh Việt Nam trong cùng một thời gian, thường được thể hiện bằng phương pháp

a)

bản đồ - biểu đồ.

b)

đường chuyển động.

c)

chấm điểm.

d)

kí hiệu theo đường.

9.

Kí hiệu bản đồ dùng để thể hiện

a)

các đối tượng địa lí trên bản đồ.

b)

tỉ lệ của bản đồ so với thực tế.

c)

hệ thống đường kinh, vĩ tuyến.

d)

bảng chú giải của bản đồ.

10.

Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện các hiện tượng

a)

di chuyển theo các hướng bất kì.

b)

phân bố theo những điểm cụ thể.

c)

tập trung thành vùng rộng lớn.

d)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.

11.

Đối với học sinh, bản đồ là phương tiện để

a)

học thay sách giáo khoa.

b)

thư giãn sau khi học bài.

c)

học tập và ghi nhớ các địa danh.

d)

học tập và rèn các kĩ năng địa lí.

12.

Đối với học sinh, bản đồ là phương tiện để

a)

học thay sách giáo khoa.

b)

thư giãn sau khi học bài.

c)

học tập và ghi nhớ các địa danh.

d)

học tập và rèn các kĩ năng địa lí.

13.

Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiên cứu kĩ phần

a)

vĩ tuyến và kinh tuyến.

b)

kí hiệu và vĩ tuyến.

c)

kinh tuyến và chú giải.

d)

chú giải và kí hiệu.

14.

Mục đích ban đầu ra đời của GPS phục vụ

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

dân sự.

15.

Ưu điểm lớn nhất của GPS là

a)

GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mạnh nhất trên đất liền, không mất phí sử dụng.

b)

GPS hoạt động trong mọi địa hình, nhiều ở nước phát triển, mất rất ít phí sử dụng.

c)

GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mọi nơi trên Trái Đất, không mất phí sử dụng.

d)

GPS hoạt động trong mọi địa hình, mọi nơi trên Trái Đất, mất nhiều phí sử dụng.

16.

Nguồn gốc hình thành Trái Đất liên quan chặt chẽ với sự hình thành

a)

hệ Mặt Trời.

b)

Vũ Trụ.

c)

Mặt Trăng.

d)

dải Ngân hà.

17.

Vỏ Trái Đất ở đại dương có độ dày là

a)

5 - 15 km.

b)

5 - 10km.

c)

5 - 20km.

d)

5 - 30km.

18.

Cấu trúc của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có các lớp

a)

nhân, vỏ lục địa, lớp Manti, vỏ đại Dương.

b)

nhân, vỏ Trái Đất, lớp Manti.

c)

nhân, lớp Manti, vỏ Trái Đất.

d)

nhân, vỏ đại Dương, vỏ lục địa, lớp manti.

19.

Giờ mặt trời còn được gọi là

a)

giờ múi.

b)

giờ khu vực.

c)

giờ GMT.

d)

giờ địa phương.

20.

Vào lúc 18h ngày 20/10/2025 tại Hà Nội (thuộc kinh tuyến 1050 Đ) khai mạc hội thi bóng chuyền chào mừng ngày kỉ niệm Phụ nữ Việt Nam. Hỏi lúc đó người theo dõi trận bóng chuyền ở Phần Lan (thuộc kinh tuyến 300 Đ) đang theo xem trận bóng lúc mấy giờ, ngày nào?

a)

14h, ngày 21/10/2025.

b)

14h, ngày 20/10/2025.

c)

13h, ngày 21/10/2025.

d)

13h, ngày 20/10/2025.

21.

Nếu đi từ Đông sang Tây, qua kinh tuyến 1800 thì

a)

lùi lại 1 ngày.

b)

lùi lại 1 giờ.

c)

tăng thêm 1 ngày.

d)

tăng thêm 1 giờ.

22.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?

a)

Sự luân phiện ngày đêm.

b)

Giờ trên Trái Đất.

c)

Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.

d)

Các mùa trong năm.

23.

Giờ địa phương là giờ giống nhau tại các địa điểm trên cùng một

a)

vĩ tuyến

b)

kinh tuyến.

c)

lục địa.

d)

đại dương.

24.

Mỗi múi giờ rộng

a)

11 độ kinh tuyến.

b)

13 độ kinh tuyến.

c)

15 độ kinh tuyến.

d)

18 độ kinh tuyến.

25.

Những ngày nào sau đây có thời gian ngày và đêm bằng nhau ở tất các địa điểm trên bề mặt Trái đất

a)

22/6 và 22/12

b)

23/9 và 22/12

c)

21/3 và 23/9

d)

21/3 và 22/6

26.

Việt Nam (nằm ở múi giờ số 7) muộn hơn Nhật Bản (nằm ở múi giờ số 9) là

a)

1 giờ.

b)

2 giờ.

c)

3 giờ.

d)

4 giờ.

27.

Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối" xảy ra ở khu vực nào sau đây?

a)

Bán cầu Bắc.

b)

Bán cầu Nam.

c)

Vòng cực Bắc.

d)

Vòng cực Nam.

28.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?

a)

Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.

b)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa.

c)

Các mùa trong năm.

d)
29.

Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?

a)

Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.

b)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa.

c)

Các mùa trong năm.

d)

Sự luân phiên ngày đêm.

30.

Theo thuyết kiến tạo mảng, các mảng kiến tạo bao gồm

a)

các loại đá nhất định.

b)

đất, nước và không khí.

c)

một số mảng kiến tạo.

d)

phần lục địa và phần đáy đại dương.

31.

Thuyết kiến tạo mảng đề cập đến

a)

sự chuyển động của các mảng kiến tạo.

b)

sự hình thành các mảng kiến tạo.

c)

sự hoạt động của động đất, núi lửa.

d)

sự hình thành lục địa và đại dương.

32.

So với vỏ Trái Đất, chiều dày của thạch quyển

a)

mỏng hơn

b)

dày hơn

c)

Chỉ bằng một nửa

d)

Luôn dày gấp hai lần ở mọi nơi.

33.

Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

a)

Biển tiến, biển thoái.

b)

Uốn nếp, đứt gãy.

c)

Nâng lên, hạ xuống.

d)

Bão, hạn hán.

34.

Động đất và núi lửa xảy ra nhiều nhất ở nơi tiếp xúc của mảng

a)

Âu - Á, Nam Mĩ với các mảng xung quanh.

b)

Thái Bình Dương với các mảng xung quanh.

c)

Ấn Độ - Ôxtrâylia với các mảng xung quanh.

d)

Phi, các mảng nhỏ với các mảng xung quanh.

35.

Theo thuyết kiến tạo mảng, dãy Himalaya được hình thành do

a)

mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Thái Bình Dương.

b)

mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á.

c)

mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng mảng Âu - Á.

d)

mảng Phi xô vào mảng mảng Âu - Á.

36.

Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là

a)

ngoại lực.

b)

lực hấp dẫn.

c)

nội lực.

d)

lực Côriôlit.

37.

Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là

a)

ngoại lực.

b)

lực hấp dẫn.

c)

nội lực.

d)

lực Côriôlit.

38.

Hiện tượng đứt gãy không phải là nguyên nhân hình thành dạng địa hình nào sau đây?

a)

Hẻm vực.

b)

Thung lũng.

c)

Địa hào.

d)

Núi uốn nếp.

39.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

b)

năng lượng ở trong lòng Trái Đất.

c)

năng lượng do con người gây ra.

d)

năng lượng từ các vụ nổ thiên thể.

40.

Nguyên nhân của hiện tượng biển tiến, biển thoái là do

a)

vận động nâng lên và hạ xuống.

b)

tác động của hải lưu chạy ven bờ.

c)

biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra.

d)

ảnh hưởng của địa hình ven biển.

41.

Biểu hiện rõ rệt nhất của vận động theo phương thẳng đứng là

a)

sự mở rộng của các đồng bằng hạ lưu các sông lớn.

b)

sự nâng cao địa hình ở các vùng núi được uốn nếp.

c)

sự thay đổi mực nước biển, đại dương ở nhiều nơi.

d)

các thiên tai ở vùng biển xảy ra thường xuyên hơn.

42.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

43.

Quá trình vân chuyển là quá trình

a)

tích tụ các vật liệu để tạo ra các dạng địa hình.

b)

dẫn đến hiện tượng biển tiến, biển thoái

c)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

d)

gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

44.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

các phản ứng hoá học khác nhau.

c)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

d)

sự dịch chuyển các dòng vật ch

45.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

các phản ứng hoá học khác nhau.

c)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

d)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

46.

Ngoại lực là lực được sinh ra từ

a)

trong lớp nhân của Trái đất.

b)

trên bề mặt của Trái đất.

c)

từ tầng Badan của lớp vỏ Trái đất.

d)

từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái đất.

47.

Qúa trình xâm thực là do tác nhân nào?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Thảm thực vật rất nghèo nàn.

48.

Địa hình nào sau đây không phải do gió tạo nên?

a)

Hố trũng thổi mòn.

b)

Bề mặt đá rỗ tổ ong.

c)

Ngọn đá sót hình nấm.

d)

Cao nguyên băng hà.

49.

Địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên?

a)

Hàm ếch sóng vỗ.

b)

Bậc thềm sóng vỗ.

c)

Vách biển.

d)

Rãnh nông.

50.

Đồng bằng châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá.

b)

bồi tụ.

c)

vận chuyển.

d)

bóc mòn.

51.

Quá trình phong hóa là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí ban đầu.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ các vật liệu đã bị phá hủy.

d)

phá hủy đá và khoáng vật.

52.

Địa hào, địa lũy là kết quả của

a)

vận động tạo núi.

b)

vận động kiến tạo.

c)

vận động tạo lục địa.

d)

vận động núi lửa.

53.

Các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

vận chuyển.

b)

bồi tụ.

c)

phong hoá.

d)

bóc mòn

54.

Các hoạt động như động đất, núi lửa lại phân bố thành các vành đai là do

a)

chúng xuất hiện ở nơi tiếp xúc giữa các mảng.

b)

chúng xuất hiện ở ranh giới các đại dương.

c)

chúng xuất hiện ở nơi tiếp xú