NEW
Font size
Worksheetscông nghệ
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Bảo quản ngắn hạn tinh trùng động vật thủy sản gồm các bước sau
Α. (1), (2), (3), (4).
Β. (1), (3), (4), (2).
С. (3), (1), (2), (4).
D. (3). (1). (4), (2)
Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?
A. Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
B. Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.
C. Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
D. Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là
A. nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.
B. nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.
C. nước, lipid, khoáng đa lượng.
D. nước, carbohydrate, lipid, vitamin.
Khoảng thời gian phù hợp để bảo quản các loại thức ăn hỗn hợp là
A. từ 2 đến 3 năm.
B. từ 2 đến 3 tháng.
C. từ 2 đến 3 tuần.
D. từ 2 đến 3 ngày.
Thức ăn tươi sống không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?
A. Tủ lạnh.
B. Tủ đông.
C. Kho silo
D. Kho lạnh
Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thuỷ sản nhằm
A. loại bỏ các cá thể mạng gene bệnh.
B. nâng cao chất lượng của giống thuỷ sản.
C. chữa bệnh cho các giống thuỷ sản nhiễm bệnh
D. chọn các cá thể mang gene mong muốn.
Chất kích thích sinh sản là
A. những hormone thường được sử dụng trong sinh sản nhân tạo của cá..
B. những chất dinh dưỡng cho cả vào mùa sinh sản.
C. những hormone kéo dài thời gian thành thục của trứng hoặc tinh trùng.
D. những hormone có nguồn gốc từ thực vật hoặc các chất tổng hợp.
Hầu hết các phương thức sinh sản của các loài cá đẻ trứng là
A. thụ tinh trong cơ thể.
B. thụ tỉnh ngoài trong môi trường nước.
C. thụ tinh ngoài trong môi trường không khí.
D. thụ tỉnh ngoài trong môi trường ẩm thấp.
Lợi ích của sử dụng chất kích thích sinh sản trong nhân giống thuỷ sản là
A. giúp chọn lọc được giới tính của con giống.
B. giúp chọn lọc được các gene mọng muốn.
C. giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.
D. giúp loại bỏ các con giống yếu ớt, bệnh tật.
Điều khiển giới tính động vật nhằm mục đích
A. tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
B . tạo ra các giống vật nuôi có chất lượng vượt trội.
C. mang lại năng suất cao hơn.
D. Tăng khả năng sinh sản cho giống thuỷ sản.
Thức ăn thủy sản được chế biến bằng phương pháp thủ công có đặc điểm
A. thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản ngắn.
B. thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản dài.
C. thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản ngăn.
D. thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản dài.
Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?
. Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết,... dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.
B. Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn,... nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng nghiền khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.
C. Tuỳ theo đặc tính của các loại nguyên liệu thức ăn và khuyến cáo của nhà sản xuất để có phương pháp bảo quản thích hợp.
D. Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.
Trong công nghiệp chế biến cá tra, các bộ phân không được sử dụng làm thực phẩm (phế phụ phẩm) là
A. đầu, thịt, da, mỡ.
C. xương, da, thịt, đầu.
B. nội tạng, xương, thịt, da.
D. đầu, mỡ, da, nội tạng và xương.
Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra gồm mấy bước?
5
4
3
2
Làm thể nào để từ phế phụ phẩm, ta thu được thức ăn thuỷ sản giàu lysine?
A. Nhiệt phân trong thời gian dài.
B. Thuỷ phân phế phụ phẩm bằng các enzyme thích hợp.
C. Điện phân với hiệu điện thế cao.
D. Trộn với các hoá chất để xảy ra phản ứng hoá học.
Trong quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giảu lysine từ phụ phẩm cá tra, bước đầu tiên là
A. làm nhỏ nguyên liệu.
B. thuỷ phân.
C. xử lí nguyên liệu.
D. ép viên, sấy khô.
Trong quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra, bước thứ hai là
A. làm nhỏ nguyên liệu.
B. thuỷ phân.
C. xử lí nguyên liệu.
D. ép viên. sấy khô.
Không nên áp dụng phương pháp nào trong bảo quản thức ăn thủy sản tươi sống tại gia đình?
A. Bảo quản bằng đá lạnh.
C. Bảo quản trong kho silo.
B. Bảo quản trong tủ mát.
D. Bảo quản bằng muối.
Mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản là
A. kiểm soát môi trường nuôi thủy sản.
B. giúp nâng cao chất lượng thức ăn và hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu thức ăn thủy sản.
C. tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.
D. chẩn đoán và phát hiện nhanh một số loại bệnh trên thủy sản.
Giá trị pH phù hợp của nước nơi đặt lồng nuôi cá rô phi là
A. Từ 3 đến 7.
B. Từ 5 đến 7.
C. Từ 6,5 đến 8,5.
D. Từ 3 đến 4.
Thức ăn thuỷ sản là
A. sản phẩm bổ sung các chất kháng cho động vậth thuỷ sản.
B. sản phẩm cung cấp thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
C. sản phẩm cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
D. sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.
Thức ăn thuỷ sản không bao gồm
A. thức ăn kích thích tăng trưởng.
B. thức ăn hỗn hợp
C. chất bổ sung.
D. thức ăn tươi sống và nguyên liệu.
Chất bổ sung có vai trò là
A. chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phì hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản.
B. tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
C. cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thuỷ sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động
D. phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia
Thức ăn trong hình dưới đây thuộc nhóm thức ăn nào cho thuỷ sản?
A. Thức ăn hỗn hợp.
B. Thức ăn tươi sống.
C. Chất bổ sung.
D. Nguyên liệu.
Cho các nhận định sau: (1) Trong thức ăn chăn nuôi, các chất vô cơ là khoáng đa lượng. (2) Thức ăn thuỷ sản được chia thành 3 nhóm. (3) Thức ăn hỗn hợp có vai trò là chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phì hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản. (4) Chất kích thích tăng trưởng không phải thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn thuỷ sản. ( 5) Trong thức ăn chăn nuôi, các chất hữu cơ là protein, lipid, carbonhydrate,... số nhận định đúng là
2
3
4
5
Vị trí đặt lồng nuôi cá rô phi trên sông cần thoáng gió, có mặt nước rộng và tốc độ dòng chảy phù hợp khoảng
A. 0,2-0,3 m/s.
B. 2-3 m/s.
C. 20-30 m/s.
D. 10-30 m/s.
Không nên đặt lồng nuôi cả ở vị trí nào sau đây?
A. Sông.
B. Hồ chứa.
C. Bãi triều.
D. Hồ thủy điện.
Số lượng phao phù hợp để nâng đỡ cho mỗi ô lồng là
A. từ 5 đến 10 phao.
C. từ 1 đến 2 phao.
B. từ 8 đến 12 phao.
D. từ 20 đến 30 phao
Thời gian bảo quản dài hạn tỉnh trùng động vật thủy sản trong Nitrogen lông có thể kéo dài đến:
A. 3 tháng
B. 3 tuần
C. 1 tháng
D. I năm
Thức ăn bổ sung có vai trò
A.Chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loại, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy san.
B. Cung cấp chất dinh dưỡng (Protein hàm lượng cao) cho động vật thủy sản phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.
C. Tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, động vật tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.
D. Phối chế thức ăn, cung cấp Protein, năng lượng và chất phụ gia.
Trong thức ăn thuỷ sản, thức ăn hỗn hợp thường có dạng là
A. viên ngăn và viên dài.
B. viên tròn, viên dẹt.
C. viên to và viên nhỏ.
D. viên nổi và viên chìm.
Lượng nước trong thức ăn hỗn hợp là
A. tương đối thấp, độ ẩm từ 10% đến 12%.
C. tương đối cao, độ ẩm khoảng 50%.
B. trung bình, độ ẩm từ 20 đến 30%.
D. rất cao, chiếm đa số khối lượng của thức ăn.
Thức ăn hỗn hợp cần được bảo quản như thế nào?
A. Đóng vào chai, đậy nút kín.
C. Thức ăn được xếp đặt trực tiếp trên mặt đất.
B. Đóng bao, bảo quản nơi khô, mát, thông thoáng.
D. Thức ăn có thể xếp trên kệ và có ảnh nắng mặt trời.
Chất bổ sung thường có lượng nước
A. thấp (10% - 12%).
B. cao (50%).
C. rất cao ( trên 50%).
D. rất thấp (5% đến 7%).
Đâu không phải điều kiện bảo quản chất bổ sung?
A. Đóng gói, phân loại và dán nhân.
C. Bảo quản nơi thoáng mát.
B. Có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.
D. Xếp trên kệ, cách mặt đất một khoảng.
Trong công nghiệp chế biến cá Tra, phần phụ phẩm không được dùng làm thực phẩm mà được tận dụng để chế biến thức ăn thủy sản giàu Lysine bao gồm đầu, mỡ, da, nội tạng và xương thường chiếm khoảng…khối lượng cá.
40%
50%
60%
70%
Thức ăn tươi sống là loại thức ăn có hàm lượng protein cao nên phù hợp nhất cho các loài động vật thủy sản.
Cần xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi trồng.
c) Thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm phù hợp cho tôm, giáp xác và dạng viên nỗi phù hợp cho cá.
d) Cả tạp là dạng thức ăn dễ tìm, giá thành thấp, có hàm lượng dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa nhưng sử dụng cá tạp làm thức ăn cần lưu ý kiểm soát chất lượng nước.
Ứng dụng kĩ thuật sinh sản nhân tạo để nâng cao chất lượng và số lượng con giống, giúp chủ động mùa vụ.
Bổ sung hormone sinh sản vào thức ăn cho cả bố mẹ để kích thích chúng đẻ đồng loạt sau đó thu trứng.
Ngâm cá biển trong hormone giới tỉnh để duy trì giới tỉnh, giúp cân bằng tỉ lệ đực, cái.
Lưu giữ tỉnh trùng cả trong nitrogen lỏng dễ bảo quản tinh trùng lâu dài hơn.
Protein thực vật như đậu nành được sử dụng nhiều trong thức ăn thủy sản để thay thế protein bột cá nhằm giảm giá thành và giảm áp lực khai thác cá tự nhiên.
Khô đậu nành lên men có hàm lượng amino acid nhiều hơn so với ban đầu là nhờ hoạt động của các vi sinh vật có lợi.
Việc thay thế nguồn nguyên liệu tự nhiên như bột cá bằng đạm và dầu thực vật trong sản xuất thức ăn công nghiệp cho cá giúp phát triển thủy sản bền vững.
Các sản phẩm khô đậu nành lên men làm giảm khả năng hấp thu, giảm hàm lượng protein và giảm các chất kháng dinh dưỡng
Thức ăn hỗn hợp cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho các loài vật nuôi theo từng thời kì sinh trường khác nhau.
b) Thức ăn bổ sung được coi như là thức ăn chính của một số loại vật nuôi.
c) Thức ăn tươi sống là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho động vật thuỷ sản.
Nguyên liệu thức ăn gốc động vật có nhiều chất dinh dưỡng hơn là gốc thức vật,
a) Các bao thức ăn cần được bảo quản ở nơi thoáng mát.
b) Các bao thực ăn được đặt trực tiếp xuống nền kho chứa.
c) Thời hạn bảo quản không quá 3 tháng.
d) Tuân thủ nguyên tắc, thức ăn nhập trước thì xuất sau.
a) Các bao thức ăn cần được bảo quản ở nơi thoáng mát.
b) Các bao thực ăn được đặt trực tiếp xuống nền kho chứa.
c) Thời hạn bảo quản không quá 3 tháng.
d) Tuân thủ nguyên tắc, thức ăn nhập trước khi xuất sau.
Các chất phụ gia này có thể là enzyme tiết ra từ vi khuẩn, có khả năng làm giảm hoặc loại bỏ các độc tố nấm mốc.
b) Tất cả các chất phụ gia đều có thể làm giảm quá trình oxy hoá, ức chế nấm mốc.
c) Tất cả các loại nấm mốc đều sản sinh ra độc tố có hại cho thực ăn thuỷ sản.
d) Công nghệ sinh học và enzyme là hai công nghệ phổ biến nhất để bảo quản thực phẩm.
