Font size
Worksheetsôn lý
Total questions: 65
Worksheet time: 16hrs 15mins
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.109N.m2/C2 là hằng số Coulomb: F=..
K𝑟2
|𝑞1𝑞2|
𝑟2 |𝑞1𝑞2|
K𝜀o
K𝜀o|𝑞1𝑞2|
r2
K|𝑞1𝑞2|
r2
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó.
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó
truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Đơn vị của cường độ điện trường là:
V/m; C/N
V.m; N/C
V/m; N/C
V.m; C/N
Chọn phát biểu đúng về đặc điểm các đường sức điện
Véctơ cường độ điện trường dọc theo một đường sức có độ lớn bằng nhau
Các đường sức trong điện trường của hai điện tích bằng nhau nhưng trái dấu và đặt cô lập xa nhau thì giống hệt nhau, đều là những nửa đường thẳng xuyên tâm đi qua điểm đặt điện tích
Trong điện trường, ở những chỗ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa
Tại mỗi điểm trong điện trường không có nhiều hơn hai đường sức đi qua vì chỉ cần hai đường sức cắt nhau là đủ xác định một điểm
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Thế năng điện của một điện tích 𝑞 trong điện trường đặc trưng cho
Khả năng sinh công của điện trường
Khả năng tác dụng lực mạnh yếu của điện trường.
Điện thế tại một điểm trong điện trường.
Hiệu điện thế giữa hai điểm mà điện tích đi qua.
Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bảng có diện tích bằng hai lần bảng kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng
bản lớn có diện tích lớn hơn bản nhỏ
bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ
các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu
bản lớn có diện tích bằng hai lần bản nhỏ
Hai điện tích điểm có độ lớn không đổi được đặt trong cùng một môi trường có hằng số điện môi là 𝜀
nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ
Tăng 2 lần
giảm 2 lần
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-9 đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?
0,06 cm
6 cm
36 cm
6 m
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C khi các vật A và B được đưa lại gần nhau chúng hút nhau, khi các vật B và C được đưa lại gần nhau chúng đẩy nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?
Học sinh 1: vật A và C mang điện tích cùng dấu
Học sinh 2: vật A và C mang điện tích trái dấu
Học sinh 3: cả ba vật đều mang điện cùng dấu
Học sinh 4: vật A có thể mang điện hoặc trung hòa
Cho hai điện tích điểm q1 = 16uC và q2 = -64uC lần lượt đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 100cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q0 = 4uC đặt tại điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm.
(a)
Hai điện tích điểm q1 = 0,5nC và q2 = -0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau 6cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là
(a)
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên sẽ:
Tỉ lệ với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích
Không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích
Cả A, B, C đều đúng
Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong chân không
Khoảng cách r từ Q đến điểm quan sát.
Hằng số điện của chân không
Độ lớn của điện tích Q.
Độ lớn của điện tích Q đặt tại điểm quan sát.
Chọn phát biểu đúng
đường sức điện trường tĩnh không cắt nhau
đường sức điện trường tĩnh là những đường song song cách đều nhau
đường sức điện trường là những quỹ đạo chuyển động của các điện tích điểm dương đặt trong điện trường
A, B, C đều đúng
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: A = qEd, trong đó
d là quãng đường đi được của điện tích q
𝑑 là độ dịch chuyển của điện tích q.
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
hiệu điện thế giữa 2 bản tụ
hằng số điện môi.
cường độ điện trường bên trong tụ
điện dung của tụ điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường.
chiều của vectơ cường độ điện trường
phương diện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Trong công thức định nghĩa cường độ điện trường tại một điểm E = F/q thì F và q là gì
F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích gây ra điện trường.
F là tổng hợp các lực tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử
F là tổng hợp các lực điện tác dụng lên điện tích thử, q là độ lớn của điện tích thử
Khẳng định nào sau đây là sai?
Đường sức điện là những đường cong không khép kín
Các đường sức điện không cắt nhau
Qua một điểm trong điện trường, ta chỉ vẽ được một đường sức điện
Trong trường hợp giới hạn, hai đường sức có thể tiếp xúc với nhau tại một điểm mà không cắt nhau
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Đơn vị của điện thế là:
vôn (V).
jun (J)
vôn trên mét (V/m)
oát (W).
Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định nghĩa điện dung của tụ điện
F
q
U
d
A
q
Q/U
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
. 8 V
10 V
15 V
22,5 V.
Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm 𝑄 = 2. 10-13C. Cường độ điện trường tại một điểm M cách 𝑄 một khoảng 2 cm có giá trị bằng
2,25 V/m.
4,5 V/m.
2, 25.10-4 V/m.
4,5. 10-4 V/m.
Điện thế tại một điểm 𝑀 trong điện trường bất kì có cường độ điện trường 𝐸⃗⃗không phụ thuộc vào
vị trí điểm M.
cường độ điện trường E.
điện tích q đặt tại điểm 𝑀
vị trí được chọn làm mốc của điện thế
Một điện tích thử 1 C được đặt tại điểm P mà điện trường do các điện tích khác gây ra theo hướng nằm ngang từ trái sang phải và có độ lớn 4.106 N/C. Nếu thay điện tích thử bằng điện tích -1uC thì cường độ điện trường tại P:
giữ nguyên độ lớn nhưng thay đổi hướng
Tăng độ lớn và thay đổi hướng
giữ nguyên
giảm độ lớn và đổi hướng
Vật A mang điện với điện tích 2 uC, vật B mang điện với điện tích 6 uC. Lực điện do vật A tác dụng
lên vật B là 𝐹⃗𝐴𝐵, lực điện do vật B tác dụng lên vật A là 𝐹⃗𝐵𝐴. Biểu thức nào sau đây đúng
𝐹⃗𝐴𝐵 = -3𝐹⃗𝐵A
𝐹⃗𝐴𝐵 = -𝐹⃗𝐵𝐴
3𝐹⃗𝐴𝐵 = -𝐹⃗𝐵𝐴
𝐹⃗𝐴𝐵 = 3𝐹⃗𝐵𝐴
Cường độ điện trường do một điện tích q lớn gây ra tại một điểm M là 𝐸⃗⃗. Đặt một điện tích thử dương. Nếu ta thay điện tích thử ấy bằng một điện tích âm, độ lớn gấp 4 lần điện tích thử ban đầu thì cường độ điện trường tại M thay đổi như thế nào?
độ lớn không đổi có chiều ngược chiều 𝐸
độ lớn giảm 4 lần có chiều ngược chiều 𝐸
độ lớn giảm 4 lần không đổi chiều
không đổi
Lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên trong chân không thì
. Tỷ lệ với độ lớn các điện tích, có phương trùng với đường thẳng với 2 điện tích
Tỷ lệ với độ lớn các điện tích và tỷ lệ với bình phương khoảng cách giữa chúng
Tỷ lệ nghịch với bình phương với khoảng cách giữa chúng
A, C đúng
Cường độ điện trường tại một điểm 𝑀 trong điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vô hướng, có giá trị luôn dương.
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào
cung đường dịch chuyển.
điện tích q.
điện trường E.
vị trí điểm M.
Hệ nào sau đây có thể coi tương đương như một tụ điện
2 bản bằng đồng đặt xong xong rồi được nhúng vào trong dung dịch muối ăn
2 quả cầu kim loại đặt gần nhau trong không khí.
2 tấm thủy tinh đặt xong xong rồi được nhúng vào trong nước cất
2 quả cầu bằng mica đặt gần nhau trong chân không
Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm chúng đẩy nhau bởi lực 2μN. Độ lớn các điện tích là:
0,52.10-7C
4,02nC
1,6nC
2,56 pC
Một quả cầu nhỏ A mang điện tích dương Q = 10-7C đặt trong dầu hỏa có 𝜀 = 2. Xác định cường độ điện trường E của điện tích Q tại điểm M ở cách tâm quả cầu a một khoảng r = 30cm. Xác định lực điện F do điện trường của Q tác dụng lên quả cầu nhỏ mang điện tích q = -4.10-7 C đặt tại điểm M
E = 5.10-1 V/m; hướng về tâm của A; F = 2.10-7N; hướng ra xa tâm của A
E = 5.103V/m; hướng ra xa tâm của A; F = 2.10-3N; hướng về tâm của A
E = 1011V/m; hướng về tâm của A; F = 4.10-3N; hướng ra xa tâm của A
E = 1,5.10-3V/m; hướng về tâm của A; F = 4.10-3N; hướng ra xa tâm của A
Trên vỏ một tụ có ghi 20µF – 200V. Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, tính điện tích mà tụ tích được khi đó. Tìm điện tích tối đa mà tụ có thể tích được. Chọn đáp số đúng
2400C và 4000C
2,4mC và 4mC
1200C và 2000C
1,2mC và 2mC.
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm 𝑄 < 0 có dạng là
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích 𝑄
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích 𝑄.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích 𝑄
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích 𝑄
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Điện trường đều tồn tại ở
xung quanh một vật hình cầu tích điện đều
xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt
xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau
trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của diện tích
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 uF - 63 V. Điện tích tối đa có thể tích cho tụ có giá trị là:
0,063 C.
0,63 C
63.000 C.
63 C.
Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10-5 N đặt tại một điểm trong điện trường có cường độ điện trường E = 0,25 V/m. Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau.
1,2.10-4 C
10-4C
2.10-3C
5.10-6C
Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m. Hai điểm A, B cách nhau 10 cm khi tính dọc theo đường sức. Tính công của lực điện trường thực hiện một điện tích q khi nó di chuyển từ A → B ngược chiều đường sức. Giải bài toán khi q = - 10-6C
-2,5.10-4J
2,5.10-4J
5.10-4J
10J
Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi.
Điện môi là môi trường cách điện.
Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
Hằng số điện môi của một môi trường cho biết lực tương tác giữa các điện tích trong môi trường đó nhỏ hơn so với khi chúng đặt trong chân không bao nhiêu lần.
Hằng số điện môi có thể nhỏ hơn 1.
Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu
1,6. 10-19 C
3,2. 10-19 C
-1,6. 10-19 C
-3,2. 10-19 C
Điện trường là
môi trường không khí quanh điện tích.
môi trường chứa các điện tích
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
. hướng ra xa nó
phụ thuộc độ lớn của nó
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường
hình dạng củađường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển
Tụ điện là hệ thống
gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi
hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản tụ.
Hằng số điện môi
Cường độ điện trường bên trong tụ.
Điện dung của tụ điện.
Nếu W là thế năng tĩnh điện của điện tích thử q thì điện thế V ở điểm đặt điện tích thử là
V=..
W
q
-W
q
Wq
-Wq
Phát biểu nào sau đây là không đúng
Trong vật dẫn điện có rất nhiều điện tích tự do.
Trong điện môi có rất ít điện tích tự do.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do hưởng ứng vẫn là một vật trung hoà điện.
Xét về toàn bộ thì một vật nhiễm điện do tiếp xúc vẫn là một vật trung hoà điện
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
đặt tụ gần vật nhiễm điện
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần nguồn điện
Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là U V MN =12 . Phát biểu chắc chắn đúng là
Điện thế ở M là 12 V
Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N là 12 V
Điện thế ở N bằng 0
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây đúng
C tỉ lệ thuận với Q.
C tỉ lệ nghịch với U
C phụ thuộc vào Q và U.
C không phụ thuộc vào Q và U
Đặt hai hòn bi thép nhỏ không nhiễm điện, gần nhau, trên mặt một tấm phẳng thủy tinh, nhẵn, nằm ngang. Tích điện cho một hòn bi thì chúng chuyển động
ra xa nhau
lại gần nhau, chạm nhau rồi lại đẩy nhau ra.
lại gần nhau, chạm nhau rồi dừng lại
ra xa nhau rồi hút lại gần nhau.
Điện dung của tụ điện
phụ thuộc điện tích của nó.
phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của tụ
không phụ thuộc điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng n lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm n2 lần.
không đổi.
tăng n lần
giảm n lần.
Môi trường nào sau đây là môi trường điện môi?
Kim loại.
Nước muối
Nước biển.
Cao su.
Tại một điểm M trên đường sức điện trường, vectơ cường độ điện trường có phương
. vuông góc với đường sức tại M
đi qua M và cắt đường sức đó tại một điểm N nào đó.
bất kì
trùng với tiếp tuyến với đường sức tại M.
có thể áp dụng định luật coulomb trong tương tác nào
hai điện tích điểm nằm tại 2 vị trí cố định trong 1 môi trường
hai điện tích dao động quanh 2 vị trí cố định trong 1 môi trường
hai điện tích điểm nằm cố định gần nhau, tự do trong cùng môi trường
hai điện tích điểm chuyển động tự do trong cùng môi trường
điện tích điểm là
Điện tích điểm là vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét
vật có kích thước rất nhỏ
điểm phát ra điện tích
vật có kích thước lớn
Vector cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó
phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử
phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
