Font size
WorksheetsBAI TAP
Total questions: 62
Worksheet time: 36mins
Lịch sử phát triển của hệ điều hành dành cho máy tính liên quan đến sự phát triển của
linh kiện bán dẫn.
tốc độ vi xử lí.
thế hệ máy tính.
thiết bị điện tử.
Tiêu chí phát triển hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân là
nhanh chóng, tiện dụng.
thân thiện, dễ sử dụng.
đơn giản, dễ sử dụng.
thân thiện, giá thành rẻ.
Phương án nào sau đây nêu đúng sự khác biệt giữa hệ điều hành máy tính cá nhân so với hệ điều hành khác?
Lược bỏ các chức năng không cần thiết đối với người dùng phổ thông.
Hỗ trợ thực hiện song song các chương trình trong cùng một thời điểm.
Tự động nhận diện các thiết bị ngoại vi khi được kết nối với máy tính.
Chuyển đổi từ tương tác trên giao diện dòng lệnh sang giao diện đồ họa.
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là ảnh hưởng của hệ điều hành Windows đến thế hệ máy tính hiện đại?
Tạo ra thị trường đa dạng cho phần cứng máy tính cá nhân hiện đại.
Thúc đẩy lĩnh vực phát triển phần mềm trên máy tính cá nhân.
Sử dụng máy tính dễ dàng và trực quan hơn với người dùng.
Nền tảng phát triển các hệ điều hành trên các thiết bị khác.
Phương án nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa hệ điều hành và các thế hệ máy tính?
Hệ điều hành được phát triển kể từ khi thế hệ máy tính dùng vi xử lí ra đời.
Thế hệ máy tính hiện đại gắn liền với sự ra đời và phát triển của hệ điều hành.
Hệ điều hành phát triển song song với sự ra đời của các thế hệ máy tính.
Mỗi thế hệ máy tính thường có một phiên bản hệ điều hành tương ứng.
Phương án nào sau đây phù hợp với vị trí trống trong câu: "Cơ chế Plug&Play làm giảm bớt sự phức tạp trong việc...và cài đặt trình điều khiển thiết bị ngoại vi."
sử dụng.
tích hợp.
tìm kiếm.
nhận biết.
Bước phát triển quan trọng của hệ điều hành máy tính cá nhân là
chức năng đơn giản.
sử dụng giao diện.
cơ chế plug & play.
xử lí nhiều công việc.
Thành phần cơ bản của giao diện đồ hoạ gồm
trỏ chuột, biểu tượng, cửa sổ ứng dụng.
cửa sổ ứng dụng, màu sắc, biểu tượng.
biểu tượng, cửa sổ ứng dụng, dòng lệnh.
trỏ chuột, cửa sổ ứng dụng, trình đa nhiệm.
Hệ điều hành LINUX KHÔNG được sử dụng trong thiết bị nào sau đây?
máy tính cá nhân.
các hệ thống máy chủ.
các thiết bị nhúng.
má tính văn phòng.
Dưới đây là một số nhận xét về hệ điều hành.
a) Hệ điều hành ngày càng thân thiện với người dùng khi được tích hợp trợ lí ảo.
b) Đặc trưng của hệ điều hành dành cho thiết bị di động là dễ dàng kết nối mạng di động
c) Các hệ điều hành được phát triển dựa trên nền tảng của LINUX.
d) Hệ điều hành được phát triển tương thích với phần cứng của thiết bị số.
Hệ điều hành nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến trào lưu phát triển phần mềm nguồn mở?
RedHat.
LINUX.
Android.
Windows.
Hệ điều hành dành cho thiết bị di động có đặc trưng là
tương tác thông qua cảm biến.
giao diện đồ hoạ sinh động.
dành riêng cho điện thoại thông minh.
hỗ trợ cơ chế plug & play.
Sự ưu tiên kết nối không dây trên hệ điều hành di động do nguyên nhân nào sau đây?
Sự phổ biến của các thiết bị di động.
Nhu cầu truy cập Internet của người dùng.
Tình huống nào sau đây thể hiện cơ chế Plug&Play?
Lắp thêm một card đồ họa vào mạch máy tính.
Kết nối bàn phím không dây với máy tính.
Kết nối máy tính với mạng Internet thông qua Wi-Fi.
Cắm USB lưu trữ tài liệu vào máy tính mới mua.
Phát biểu nào sau đây nêu đúng ảnh hưởng của hệ điều hành LINUX đến thế hệ máy tính hiện đại?
Thúc đẩy lĩnh vực phát triển phần mềm nguồn mở trên máy tính cá nhân.
Sử dụng máy tính dễ dàng và trực quan hơn với người dùng.
Tạo ra thị trường đa dạng cho phần cứng máy tính cá nhân hiện đại.
Nền tảng phát triển các hệ điều hành nguồn mở trên các thiết bị khác.
Hệ điều hành được sử dụng cho các thiết bị những là
MS DOS.
Windows.
Mac OS.
LINUX.
Hệ điều hành Android được phát triển dựa trên hệ điều hành nào sau đây?
Windows.
UNIX.
RedHat.
LINUX.
Hệ điều hành được sử dụng trên thiết bị xe tự lái là
Windows.
Android.
iOS.
LINUX.
Hệ điều hành mã nguồn cho phép tuỳ chỉnh
giao diện phần mềm.
chức năng phần mềm.
một phần mã nguồn.
toàn bộ mã nguồn.
Máy tính kể từ thế hệ nào sau đây cần có hệ điều hành?
Thứ tư.
Thứ ba.
Thứ hai.
Thứ nhất.
Phương án nào sau đây nên dùng tên viết tắt của giấy phép nguồn mở?
NGU.
LNU.
NLU.
GNU.
Giấy phép nguồn mở có tác dụng đối với các phần mềm nào sau đây?
Phần mềm tự do.
Phần mềm nguồn mở.
Phần mềm nguồn đóng.
Tất cả các phần mềm.
Phương án nào KHÔNG là đặc điểm của phần mềm nguồn mở?
Chỉ chi phí sản xuất phần mềm không quá cao.
Phát triển bởi các công ti công nghệ lớn.
Quản lí bởi quy định trong giấy phép GNU.
Chức năng tương tự phần mềm nguồn đóng.
Ưu điểm của phần mềm nguồn mở là
phụ thuộc vào nhà phát triển phần mềm.
thiết kế phục vụ cho nhiều đối tượng.
hoàn toàn không mất chi phí để sử dụng.
mã nguồn được công khai minh bạch.
Phương án nào KHÔNG là ưu điểm của phần mềm nguồn mở?
Hỗ trợ cập nhật phần mềm liên tục.
Chi phí thấp hoặc được miễn phí.
Mã nguồn được công khai minh bạch.
Không phụ thuộc vào nhà cung cấp.
Một ví dụ về phần mềm nguồn mở là
phần mềm soạn thảo Word.
phần mềm chỉnh ảnh GIMP.
phần mềm trình chiếu Powerpoint.
phần mềm lưu trữ Google Drive.
Phát biểu nào sau đây là SAI về phần mềm nguồn mở?
Được tự do sử dụng phần mềm mà không nhất thiết phải trả phí.
Được tự do chỉnh sửa mã nguồn mà không vi phạm quyền tác giả.
Được tự do đóng góp phát triển của phần mềm trong cộng đồng.
Được tự do xem mã nguồn của phần mềm bên trong gói cài đặt.
Phát biểu nào sau đây là SAI về phần mềm nguồn mở?
Phát triển bởi các công ti chuyên về phần mềm.
Quyền chỉnh sửa phụ thuộc giấy phép GNU.
Chi phí sử dụng thấp hoặc miễn phí sử dụng.
Gói cài đặt dưới dạng các tệp tin chứa mã máy.
Đặc điểm của gói cài đặt phần mềm nguồn mở là
Mã nguồn trong phần mềm nguồn mở có thể là
ngôn ngữ đại số logic.
ngôn ngữ tự nhiên.
ngôn ngữ toán học.
ngôn ngữ lập trình.
Sử dụng mã nguồn mở KHÔNG được phép làm điều gì sau đây?
Xem nội dung của mã nguồn.
Sửa một phần của mã nguồn.
Tổ chức lại môdun mã nguồn.
Độc quyền sử dụng mã nguồn.
Điều kiện phân phối lại mã nguồn mở là
theo giấy phép GNU.
do tác giả phần mềm.
tự do phân phối.
nhu cầu cộng đồng.
Cộng đồng chia sẻ mã nguồn mở được hình thành bằng cách nào sau đây?
Kêu gọi đầu tư phát triển các mã nguồn mở.
Phân phối miễn phí từ các trang tải phần mềm.
Cộng đồng chia sẻ mã nguồn mở được phát triển bởi đối tượng nào sau đây?
Bởi các công ty lớn sản xuất phần mềm.
Chỉ bởi các lập trình viên lâu năm.
Chủ yếu là các cá nhân và cộng đồng.
Chỉ bởi các nhà khoa học máy tính.
Công khai mã nguồn là quan trọng đối với phần mềm mã nguồn mở vì điều nào sau đây?
Để ngăn chặn sự sao chép mã trái phép.
Để công khai hoạt động của phần mềm.
Để xem, sửa đổi và phát triển mã nguồn.
Để biết được cách viết mã của tác giả.
Mục đích chính của cộng đồng mã nguồn mở là
kinh doanh các loại phần mềm.
giới thiệu các công nghệ mới.
cải thiện, phát triển phần mềm.
nâng cao quyền sở hữu trí tuệ.
Phương án nào sau đây là đặc trưng của giấy phép GPL (General Public License)?
Chỉ cho phép sử dụng mã nguồn trong nội bộ.
Cấm thương mại hóa sản phẩm từ mã nguồn.
Cho phép toàn quyền khi buôn bán mã nguồn.
Yêu cầu công khai mã nguồn được phân phối.
Mã nguồn mở thường được quản lý và phát triển bởi đối tượng nào sau đây?
Một tổ chức phi lợi nhuận duy nhất.
Cộng đồng vì mục đích phi lợi nhuận.
Một công ty kinh doanh phần mềm.
Chính phủ và các cơ quan nhà nước.
Mục đích chính của việc sử dụng giấy phép mã nguồn mở là
hạn chế sự sử dụng phần mềm bất hợp pháp.
bảo vệ quyền tác giả của các lập trình viên.
phát triển phần mềm nhằm thương mại hóa.
thúc đẩy sự phát triển và chia sẻ công nghệ.
Phương án nào sau đây là ưu điểm của phần mềm mã nguồn mở so với phần mềm mã nguồn đóng?
Tuân thủ nghiêm ngặt theo các giấy phép.
Hạn chế sự cố liên quan đến tính bảo mật.
Yêu cầu phải mua bản quyền để sử dụng.
Chi phí thấp và có thể thay đổi mã nguồn.
Cho một mạch logic như sau: Với p = 01100101 và q = 10001001, phương án nào sau đây nêu đúng giá trị của R?
00000001.
11111111.
11111110.
11000111.
Cho một mạch logic như sau: Với p = 10110011 và q = 10101111, phương án nào sau đây nêu đúng giá trị của R?
00010000.
00011100.
11101111.
11100011.
Cho một mạch logic như sau: Với p = 01110101 và q = 10101101, phương án nào sau đây nêu đúng giá trị của R?
10101111.
01010000.
10101101.
10100111.
Câu 4. Cho một mạch logic như sau:
Phương án nào sau đây là mệnh đề của mạch logic?
R = (p ∨ q) ∧ (p ∧ q).
R = (p ∨ q) ∨ (p ∨ q).
R = (p ⊕ q) ∧ (p ∨ q).
R = (p ⊕ q) ∧ (p ∧ q).
Cho một mạch logic như sau: Phương án nào sau đây là biểu thức của mạch logic?
R = (p ∨ p) ∧ p.
R = (p ∨ p) ∨ p.
R = (p ⊕ p) ∧ p.
R = (p ⊕ p) ∨ p.
Cho một mạch logic như sau: Phương án nào sau đây là mệnh đề của mạch logic?
R = (p ∧ (p ⊕ q)) ∨ (p ⊕ q).
R = (p ⊕ (p ∨ q)) ∧ (p ∨ q).
R = (p ∨ (p ⊕ q)) ∧ (p ⊕ q).
R = (p ⊕ (p ∧ q)) ∨ (p ∧ q).
Với x = 0 là giá trị đầu vào của mạch logic, giá trị của R = ?
0
1
2
3
Với x = 1 là giá trị đầu vào của mạch logic, giá trị của R = ?
1
0
2
3
Một mệnh đề logic được viết như sau: R = (x ∨ y) ⊕ (x ∧ x). Hình ảnh nào sau là mạch logic của mệnh đề?
[Hình A]
[Hình B]
[Hình C]
[Hình D]
Với x = 0, mệnh đề nào sau đây có kết quả là 0?
x ∨ (x ⊕ x)
x ⊕ (x ∨ x)
(x ⊕ x) ∨ x
(x ∧ x) ∧ x
Với x = 1, y = 1 mệnh đề nào sau đây có kết quả là 0?
(x ∨ y) ∧ (x ∨ x).
(x ∧ y) ∨ (x ∨ x).
(x ∨ y) ∨ (x ∧ x).
(x ∨ y) ∨ (x ∨ x).
Cho mệnh đề logic như sau: R = ((x ∨ y) ∨ (x ∧ z)) ∧ x Phương án nào sau đây nếu đúng các giá trị x, y, z để R là 0?
x = 0, y = 1, z = 0.
x = 0, y = 0, z = 1.
x = 1, y = 0, z = 1.
x = 0, y = 1, z = 1.
Cho mệnh đề logic như sau: R = x ⊕ z ∧ (x ∨ y). Phương án nào sau đây nếu đúng các giá trị x, y, z để R là 0?
x = 0, y = 1, z = 0.
x = 0, y = 0, z = 0.
x = 0, y = 0, z = 1.
x = 0, y = 1, z = 1.
Cho mạch logic như hình sau. Hãy chọn đáp án đúng.
Biểu thức logic của mạch là R=((z ∧ y) ∨ x) ∧ x̅.
R = 1 khi x=0, y = 0, z = 1.
Cổng logic của x và y là AND.
Có hai cổng AND.
Cho mạch logic như sau: Phương án nào sau đây nêu đúng biểu thức logic của mạch?
R=(x ∧ z) ⊕ y.
R=(x ∧ z) ∨ y.
R=(x ∨ z) ∧ y.
R=(x ∨ z) ∨ y.
Phương án nào sau đây là một trong những lợi ích của việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở?
Chỉ có một nhà phát triển duy nhất.
Không thể tùy chỉnh mã nguồn.
Giảm chi phí bản quyền phần mềm.
Không có hỗ trợ từ cộng đồng.
Hệ điều hành nào sau đây được biết đến với tính năng bảo mật cao và thường được sử dụng trong các máy chủ?
Android.
macOS.
Windows.
LINUX.
Phương án nào sau đây là một trong những đặc điểm của hệ điều hành thời gian thực?
Chỉ sử dụng cho các ứng dụng văn phòng.
Không hỗ trợ đa nhiệm.
Chỉ chạy trên máy tính để bàn.
Đáp ứng nhanh chóng với các sự kiện bên ngoài.
Phương án nào sau đây là một trong những lợi ích của việc sử dụng phần mềm mã nguồn mở?
Phải trả phí cho mỗi lần cài đặt.
Không thể sửa đổi mã nguồn.
Chỉ có thể sử dụng cho mục đích phi lợi nhuận.
Giảm thiểu chi phí bản quyền.
Điều nào sau đây là một đặc điểm của hệ điều hành LINUX?
Chỉ dành cho các lập trình viên chuyên nghiệp.
Không có cộng đồng hỗ trợ.
Có thể tùy chỉnh theo nhu cầu người dùng.
Chỉ hỗ trợ một loại phần cứng.
Phương án nào sau đây KHÔNG phải là một loại giấy phép mã nguồn mở?
GPL (General Public License).
Microsoft License.
Apache License.
MIT License.
