wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN GDKT & PL LỚP 11 GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2023-2024

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

đấu tranh

d)

cạnh tranh

2.

Câu 2: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

thị trường

b)

lợi nhuận

c)

nhiên liệu

d)

lao động

3.

Câu 3: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

cạnh tranh

d)

khủng hoảng

4.

Câu 4: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cung

b)

tổng cung

c)

tổng cầu

d)

cầu

5.

Câu 5: Trên thị  trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ

a)

A. ổn định.

b)

B. tăng lên.

c)

C. không tăng.

d)

D. giảm xuống.

6.

Câu 6: Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

cầu tăng

b)

cung giảm

c)

cầu giảm

d)

cung tăng

7.

Câu 7: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tiền tệ

b)

lạm phát

c)

cung cầu

d)

thị trường

8.

Câu 8: Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

A. lạm phát vừa phải.

b)

B. lạm phát phi mã.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. lạm phát tượng trưng.

9.

Câu 9: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào

b)

các yếu tố đầu ra

c)

cầu giảm quá nhanh

d)

cung tăng quá nhanh

10.

Câu 10 :Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

11.

Câu 11: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

chu kỳ thất nghiệp

c)

cơ cấu thất nghiệp.

d)

nguồn gốc thất nghiệp.

12.

Câu 12: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

B. Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

C. Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

D. Do tái cấu trúc hoạt động.

13.

Câu 13: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động

b)

cạnh tranh

c)

thất nghiệp

d)

cung cầu

14.

Câu 14: Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lao động

c)

việc làm

d)

sức lao động

15.

Câu 15: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng quyền lực

d)

Bằng tài sản cá nhân

16.

Câu 16: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu

b)

tiền công

c)

trợ cấp thất nghiệp

d)

trợ cấp thai sản

17.

Câu 17: Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trưởng có lợi để bán hàng

b)

tăng cường độc chiếm thị trường

c)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

d)

Làm cho môi trường bị suy thoái

18.

Câu 18: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

hợp lý hóa sản xuất

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp

c)

hủy hoại tài nguyên môi trường

d)

tung tin bịa đặt về đối thủ

19.

Câu 19: nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi

b)

có xu hướng giảm

c)

không biến động

d)

luôn cân bằng nhau

20.

Câu 20: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu

b)

Do cung = cầu

c)

Do cung, cầu rối loạn

d)

Do cung > cầu

21.

Câu 21: Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt

b)

giữ nhiều tiền mặt

c)

đổi nhiều tiền mặt

d)

cất giữ tiền mặt

22.

Câu 22: Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Nhà nước mua ngoại tệ

b)

Các chi phí đầu vào giảm

c)

lượng cung tiền đưa ra ít

d)

chi phí sản xuất giảm

23.

Câu 23: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

nhu cầu tiêu dùng giảm

b)

nhu cầu tiêu dùng tăng

c)

lượng cung càng tăng cao

d)

lượng cầu càng tăng cao

24.

Câu 24: Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

tăng

b)

giảm

c)

cải thiện

d)

củng cố

25.

Câu 25: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

gặp nhiều khó khăn

b)

có khả năng cải thiện

c)

được cải thiện đáng kể

d)

ngày càng sung túc

26.

Câu 26:Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Thiếu lao động

c)

Thiếu việc làm

d)

Lạm phát

27.

Câu 27:Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

28.

Câu 28: Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền thưởng

29.

Câu 29: Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh trực tuyến

b)

cạnh tranh tiêu cực

c)

cạnh tranh lành mạnh

d)

cạnh tranh không lành mạnh

30.

Câu 30: Công ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gốm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gốm của công ty Hoàng Long là

a)

700 sản phẩm

b)

1200 sản phẩm

c)

1900 sản phẩm

d)

3100 sản phẩm

31.

Câu 31: Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chinh cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?


a)

A. Do không hài lòng với công việc.

b)

B. Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

C. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

D. Do mất cân đối cung cầu lao động.

32.

Câu 32: Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?


a)

A. Tiêu dùng.

b)

B. Kinh doanh.

c)

C. Lao động.

d)

D. Phân phối.

33.

Câu 33: Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này những ai đã thực hiện tốt tác động của quan hệ cung - cầu để góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?


a)

A. Chị H và chị N.

b)

B. Chị N và chị M.

c)

C. Chị M và chị K.

d)

D. Chị M và chị H.

34.

Câu 34: Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn và đang chờ phản hồi từ các công ty. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?


a)

A. Anh H và chị D.

b)

B. Anh H và ông K.

c)

C. Anh Y và anh H.

d)

D. Chị D và ông K.

35.

Câu 35: Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về


a)

A. điều kiện sản xuất.

b)

B. giá trị thặng dư.

c)

C. nguồn gốc nhân thân.

d)

D. quan hệ tài sản.

36.

Câu 36: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

A. Cạnh tranh văn hoá.


b)

B. Cạnh tranh kinh tế.

c)

C. Cạnh tranh chính trị.

d)

D. Cạnh tranh sản xuất.

37.

Câu 37: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

A. khả năng xác định.  

b)

B. sản xuất xác định.

c)

C. nhu cầu xác định.

d)

D. thu nhập xác định.

38.

Câu 38: Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa.

a)

A. giảm xuống.

b)

B. tăng lên.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. không đổi.

39.

Câu 39: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

A. tăng.

b)

B. giảm.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. bằng giá trị.

40.

Câu 40: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ.

a)

A. lạm phát vừa phải.

b)

B. lạm phát phi mã.

c)

C. siêu lạm phát.

d)

D. không đáng kể.

41.

Câu 41: Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

A. Tăng giá trị phi mã.

b)

B. Mất giá nhanh chóng.

c)

C. Không thay đổi giá trị.

d)

D. Ngày càng tăng giá trị.

42.

Câu 42: Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

A. chi phí sản xuất tăng cao.

b)

B. chi phí sản xuất giảm sâu.

c)

C. các yếu tố đầu vào giảm.

d)

D. chi phí sản xuất không đổi.

43.

Câu 43: Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

A. thất nghiệp cơ cấu.

b)

B. thất nghiệp tạm thời.

c)

C. thất nghiệp chu kỳ.

d)

D. thất nghiệp tự nguyện.

44.

Câu 44: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

B. Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

C. Do không đáp ứng yêu cầu.

d)

D. Do công ty thu hẹp sản xuất.

45.

Câu 45: Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Tự nguyện.

b)

B. Cưỡng chế.

c)

C. Tự túc.

d)

D. Tự giác.

46.

Câu 46: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

A. cung về sức lao động.

b)

B. cầu về sức lao động.

c)

C. giá cả sức lao động.

d)

D. tiền tệ sức lao động.

47.

Câu 47: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

A. làm giả thương hiệu.

b)

B. hạ giá thành sản phẩm.

c)

C. đầu cơ tích trữ nâng giá .

d)

D. hủy hoại môi trường.

48.

Câu 48: Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

A. Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

B. Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

C. Vai trò của cạnh tranh.

d)

D. Mục đích của cạnh tranh.

49.

Câu 49: Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

A. Giảm

b)

B. Tăng

c)

C. Tăng mạnh

d)

D. ổn định

50.

Câu 50: Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

A. Giá vật liệu xây dựng tăng

b)

B. Giá vật liệu xây dựng giảm

c)

C. Giá cả ổn định

d)

D. Thị trường bão hòa

51.

Câu 51: Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

A. Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

C. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

d)

D. Nhiều người có việc làm mới.

52.

Câu 52: Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

A. thu hẹp sản xuất.

b)

B. mở rộng sản xuất.

c)

C. thúc đẩy sản xuất.

d)

D. đầu tư hiệu quả.

53.

Câu 53: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

A. công ty mới thành lập.

b)

B. tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

C. hiện tượng xã hội tốt.

d)

D. nhiều người thu nhập cao.

54.

Câu 54: Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

A. giảm.

b)

B. tăng.

c)

C. không đổi.

d)

D. ổn định.

55.

Câu 55: Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

A. tăng.

b)

B. giảm.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. cân bằng.

56.

Câu 56: Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

A. tuyển được nhiều lao động mới.

b)

B. tăng thu nhập cho bản thân.

c)

C. tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

D. gia tăng việc khấu hao hàng hóa.

57.

Câu 57: Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp cần

a)

A. hạ giá thành sản phẩm.

b)

B. đổi mới công nghệ.

c)

C. bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.

d)

D. cắt giảm nhân công.

58.

Câu 58: Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Do không hài lòng với công việc.

b)

B. Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

C. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

D. Do mất cân đối cung cầu lao động.

59.

Câu 59: Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?

a)

A. Người lao động.

b)

B. Người sử dụng lao động.

c)

C. Trung tâm môi giới.

d)

D. Người môi giới.

60.

Câu 60: Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và đẩy nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

A. Cung tăng dẫn đến giá tăng.

b)

B. Cầu tăng dẫn đến cung tăng.

c)

C. Cung tăng dẫn đến cầu giảm.

d)

D. Cầu tăng dẫn đến cung giảm.

61.

Câu 61: Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Chị H và chị M.

b)

B. Anh L và chị Q.

c)

C. Chị M và anh L.

d)

D. Chị Q và và chị H.