wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về công cuộc đổi mới ở Việt Nam

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong giai đoạn 1986 - 1995 xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

kinh tế.

b)

tư tưởng.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

2.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đề ra đường lối đổi mới với nội dung phải

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

3.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

4.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định nội dung nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

Khoa học, giáo dục.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

An ninh, quốc phòng.

d)

Kinh tế và chính trị.

5.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương hình thành cơ chế kinh tế

a)

thị trường.

b)

tập trung.

c)

bao cấp.

d)

kế hoạch hóa.

6.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12/1986), Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng

a)

kinh tế tập trung.

b)

kinh tế thị trường.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

phân phối theo lao động.

7.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết d

8.

Chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

9.

Trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986), nội dung nào sau đây là một trong những chủ trương đổi mới về kinh tế?

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

c)

Hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

10.

Trong sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

b)

Tập trung cải tạo công thương nghiệp.

c)

Xóa bỏ sự tồn tại của thị trường tự do.

d)

Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

11.

Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12-1986), về chính trị, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.

b)

duy trì cơ chế quản lý kinh tế tập trung.

c)

xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

d)

chưa mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.

12.

Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006, đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

b)

Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.

c)

Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

d)

Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.

13.

Nhiệm vụ trung tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 là

a)

tiến hành một cách toàn diện và đồng bộ trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị.

b)

gắn tăng trưởng, phát triển kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

c)

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Chú trọng

14.

Về văn hóa giai đoạn 1996- 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định

a)

Đẩy mạnh cải cách các tổ chức và hoạt động của Nhà nước

b)

Giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo.

c)

Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Đặt trọng tâm chủ trương "hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực".

15.

Chủ trương đổi mới về chính trị giai đoạn 2006 đến nay của Đảng Cộng sản Việt Nam là

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

b)

Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.

c)

Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực.

d)

Xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định.

16.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

17.

Đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12-1986) có nội dung nào sau đây?

a)

Chỉ tập trung đổi mới về chính trị.

b)

Kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

c)

Chỉ tập trung đổi mới về văn hóa.

d)

Chỉ đổi mới về tổ chức và tư tưởng.

18.

Một trong những thành tựu kinh tế - xã hội Việt Nam đạt được sau 10 năm đổi mới (1986-1995) là

a)

hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.

b)

hoàn thành hiện đại hóa đất nước.

c)

vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.

d)

xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.

19.

Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ

a)

đường lối đổi mới là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.

b)

Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.

c)

Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.

d)

đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn, cần phải có những bước đi phù hợp.

20.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là

a)

giữ vững sự ổn định chính trị.

b)

trở thành cường quốc quân sự.

c)

giành lại thành công Hoàng Sa.

d)

ngân sách quốc phòng tăng lên.

21.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Quy mô nền kinh tế không ngừng được mở rộng.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa được xây dựng.

c)

Mở rộng quan hệ quốc phòng với nhiều nước.

d)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy.

22.

Nội dung nào sau đây là thành tựu của đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Cơ cấu thành phần kinh tế có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

b)

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vững mạnh.

c)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

d)

Xây dựng quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều quốc gia.

23.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của kinh tế Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (từ 1986 đến nay)?

a)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.

c)

Phát triển một nền kinh tế tự cung, tự cấp.

d)

Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.

24.

Một trong những kết quả quan trọng về mặt chính trị sau quá trình Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Đẩy mạnh công tác xây dựng Đảng.

b)

Chuyển đổi sang chế độ tư bản chủ nghĩa.

c)

Tăng cường nhập khẩu vũ khí.

d)

Xây dựng nền kinh tế quốc phòng vững mạnh.

25.

Một trong những thành tựu tiêu biểu về nhận thức lí luận và thực tiễn quá trình đổi mới chính trị ở Việt Nam là gì?

a)

Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới và chủ nghĩa xã hội.

b)

Nền dân chủ tư bản chủ nghĩa được phát huy và mở rộng cùng khối đại đoàn kết.

c)

Chính sách xóa đói giảm nghèo được quan tâm và ghi nhận nhiều thành tựu.

d)

Luôn đề cao vai trò lãnh đạo của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị.

26.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỷ XX chủ yếu là đến

a)

Nhật Bản, Trung Quốc.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Hàn Quốc, Nhật Bản.

d)

Pháp, Trung Quốc.

27.

Trong quá trình hoạt động ở Nhật Bản, Phan Bội Châu đã tham gia thành lập hai tổ chức nào sau đây?

a)

Việt Nam quang phục hội, Trung Quốc Chấn hưng hội.

b)

Đông Á đồng minh hội, Điền - Quế - Việt liên minh.

c)

Đông Á đồng minh hội, Việt Nam quang phục hội.

d)

Điền - Quế - Việt Liên minh, Việt Nam Quang phục Hội.

28.

Năm 1911, Phan Bội Châu quyết định về hoạt động tại

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

29.

Phong trào nào sau đây được Phan Bội Châu tổ chức trong giai đoạn 1905 đến 1908?

a)

Tây học.

b)

Cải cách.

c)

Bạo động

d)

Đông Du.

30.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX là

a)

thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế.

b)

giành độc lập cho dân tộc Việt Nam.

c)

cải cách kinh tế xã hội ở Việt Nam.

d)

nhằm liên kết với cách mạng các nước.

31.

Tổ chức Việt Nam Quang phục hội được thành lập trong thời gian Phan Bội Châu hoạt động tại nước nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Lào.

d)

Xiêm.

32.

Mục đích thực hiện các hoạt động đối ngoại của Phan Chu Trinh là

a)

vận động cải cách và duy tân.

b)

tiến hành khởi nghĩa vũ trang

c)

tập hợp lực lượng cách mạng.

d)

xin viện trợ các nước châu Âu.

33.

Hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh diễn ra chủ yếu ở

a)

Pháp.

b)

Ấn Độ.

c)

Liên Xô.

d)

Ba Lan.

34.

Từ năm 1911 đến 1920 Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại đâu?

a)

Xiêm.

b)

Pháp.

c)

Lào.

d)

Trung Quốc.

35.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911 đến năm 1930 là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Điền Quế Việt liên minh.

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

36.

Trong những năm từ 1923 đến 1930 hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc diễn ra chủ yếu ở đâu?

a)

Trung Quốc và Pháp.

b)

Nhật Bản và Trung Quốc.

c)

Pháp và Liên Xô.

d)

Liên Xô và Trung Quốc.

37.

Hoạt động đối ngoại của các nhà yêu nước Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và Nguyễn Ái Quốc đầu thế kỷ XX có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.

b)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

c)

Khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Làm phong phú thêm hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

38.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1930 - 1940 thể hiện điều gì?

a)

Sự trưởng thành trong đấu tranh ngoại giao.

b)

Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Ủng hộ phong trào cách mạng thể giới.

d)

Đặt nền móng cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam.

39.

Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1945 chủ yếu phục vụ

a)

cuộc đấu tranh chống thực dân, phát xít.

b)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Mỹ.

c)

lôi kéo các nước đồng minh chống đế quốc.

d)

tìm kiếm viện trợ kinh tế từ Trung Quốc.

40.

Chủ trương ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thông qua tổ chức nào?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.

c)

Liên minh Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận Việt Minh.

41.

Nội dung nào sau đây là mục đích của các hoạt động đối ngoại mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa tiến hành từ sau cách mạng tháng Tám đến trước 19-12-1946 là

a)

tranh thủ, tập trung phát triển kinh tế đất nước.

b)

xin gia nhập vào các tổ chức hòa bình quốc tế.

c)

yêu cầu các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.

d)

để tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

42.

Các hoạt động đối ngoại thực hiện trong giai đoạn từ sau cách mạng tháng Tám đến trước ngày 19-12-1946 có ý nghĩa như thế nào đối với cách mạng Việt Nam?

a)

Tạo điều kiện cho các chiến dịch quân sự diễn ra.

b)

Tập hợp quần chúng đứng dưới ngọn cờ của Đảng.

c)

Tranh thủ thời gian hòa hoãn để chờ sự chi viện.

d)

Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám 1945.

43.

Một trong những khó khăn của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

phát xít Nhật chưa chấp nhận đầu hàng.

b)

phải đối phó với thù trong và giặc ngoài.

c)

hai mươi vạn quân Tưởng ở miền Nam.

d)

Anh, Mỹ cho Pháp tiến quân miền ra Bắc.

44.

Năm 1945, một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là

a)

gửi Công hàm đề nghị các nước lớn công nhận chúng ta.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đi thăm các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Việt Nam cử đại biểu tham dự Đại hội Quốc tế cộng sản.

d)

ký với đại diện của chính phủ Pháp bản Hiệp định sơ bộ.

45.

Ngày 6-3-1946, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Pa-ri.

d)

Sơ bộ.

46.

Cơ sở thành lập liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là

a)

hợp tác.

b)

chiến

47.

a đã ký với đại diện của Chính phủ Pháp bản hiệp định nào sau đây?

a)

Bàn Môn Điếm.

b)

Giơ-ne-vơ.

c)

Pa-ri.

d)

Sơ bộ.

48.

Cơ sở thành lập liên minh Việt-Miên-Lào (1951) là

a)

hợp tác.

b)

chiến đấu.

c)

tự nguyện.

d)

nhanh chóng.

49.

Một trong những quốc gia mà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1950 là

a)

Trung Quốc.

b)

Cuba.

c)

Ai Cập.

d)

Italia.

50.

Lý do nào sau đây là đúng về việc nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc trong năm 1950?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với cách mạng Việt Nam.

b)

Muốn có thêm đồng minh để kháng chiến chống Mỹ.

c)

Muốn gia tăng vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế.

d)

Liên Xô và Trung Quốc muốn làm bạn với Việt Nam.

51.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Dương.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Trung Đông.

52.

Một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng để đàm phán đi đến ký kết Hiệp định Sơ-bộ 1946, Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là

a)

tôn trọng quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

b)

phạm vi đóng quân chia thành vùng riêng biệt.

c)

các bên tham chiến phải nhanh chóng rút quân.

d)

không được sử dụng các loại vũ khí hủy diệt.

53.

Sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, trọng tâm hoạt động đối ngoại của Việt Nam là gì?

a)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

b)

Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Đánh bại các chiến lược của Mỹ ở Đông Dương.

d)

Mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.

54.

Một trong những nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn 1965 - 1975 là

a)

đòi Mỹ, Diệm thi hành Hiệp định Pa-ri.

b)

tố cáo tội ác của chiến tranh xâm lược.

c)

đòi quyền tự do dân sinh và dân chủ.

d)

bảo vệ các chủ quyền trên bi.

55.

Hội nghị Pa-ri (1969-1973) được tổ chức với mục đích nào sau đây?

a)

Chống lại âm mưu xâm lược bán đảo Đông Dương.

b)

Thiết lập liên minh giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tìm giải pháp kết thúc cuộc chiến tranh Việt Nam.

d)

Thương lượng để kết thúc cuộc khủng hoảng tên lửa.

56.

Thắng lợi nào sau đây đã buộc Mỹ phải chấp nhận ký hiệp định Paris?

a)

Điện Biên Phủ trên không.

b)

Tiến công chiếc lược 1972.

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

57.

Nhiệm vụ cơ bản của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) là

a)

tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.

b)

phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.

c)

đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

d)

nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.